Tài liệu đồ án kỹ thuật lạnh, chương 7 - Pdf 92

ch-ơng 7: tính chọn thiết bị phụ và đ-ờng ống
Những thiết bị phụ của hệ thống lạnh bao gồm:bình tách dầu, bình
chứa dầu, các loại bình chứa cao áp, hạ áp, tuần hoàn, các loại bình trung
gian, thiết bị hồi nhiệt, bình tách lỏng, phin lọc, phin sấy, thiết bị xả khí,
bơm, quạt, các thiết bị tuần hoàn chất tải lạnh và các dụng cụ nh- van,
clapê.
Kết hợp với các thiết bị chính của hệ thống lạnh nh- máy nén, thiết bị
ng-ng tụ, thiết bị bay hơi và van tiết l-u, các thiết bị phụ giúp cho các hệ
thống lạnh trong tr-ờng hợp cụ thể làm việc với độ tin cậy cao hơn, an toàn
hợp lý hơn, tính kinh tế cũng cao hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận
hành máy lạnh.
I.Tính chọn các thiết bị phụ
1.Bình tách dầu
Bình tách dầu lắp vào đ-ờng đẩy của máy nén NH
3
để tách dầu ra khỏi
dòng hơi nén tr-ớc khi đi vào bình ng-ng tụ.
Xả dầu ra khỏi bình tách dầu trong hệ thống lạnh NH
3
là rất nguy hiểm
vì áp suất trong bình rất cao (0,8
1,8 MPa) và dẫn đến tổn thất môi chất do
đó ng-ời ta phải bố trí bình chứa dầu.
Bình tách dầu đ-ợc chọn theo đ-ờng kính bình hoặc đ-ờng kính ống
nối với máy nén d.
Đ-ờng kính ống nối d đ-ợc tính theo công thức:
d =

.
v.m.4
2

m c l
1
500
mm
273x
8
153
5
117
5
70
0
61
0
37
5
5
0
2
0
11
0
12
5
12
0
10
0
4
0

Trong đó:
- 0,5 : hệ số kể đến mức lỏng trong bình chứa khi vận hành (50% thể
tích bình).
- V
BH
: Tổng dung tích của tất cả các dàn bay hơi = 0,2 m
3
Vậy
V
c
=
29,02,1.
5,0
2,0.6,0

(m
3
)
b.Bình chứa tuần hoàn
Bình chứa tuần hoàn đ-ợc sử dụng trong hệ thống lạnh NH
3
lớn, tuần
hoàn môi chất lạnh trong các thiết bị bay hơi c-ỡng bức. Bình chứa tuần
hoàn đ-ợc lắp đặt bên phía áp suất thấp và đ-ợc sử dụng nh- một bình chứa
để bơm tuần hoàn môi chất lỏng lên các giàn lạnh.
Bình chứa tuần hoàn làm việc d-ới áp suất thấp nên phải đ-ợc bọc
cách nhiệt.
c.Bình chứa thu hồi
Bình chứa thu hồi dùng để chứa môi chất lỏng từ các giàn bay hơi khi
phá băng bằng hơi nóng.

bình, m
3
Khối
l-ợng, kg
40C3
426x10
70 2390 1,75 0,22 330
6.Bình tách khí không ng-ng
Cùng tuần hoàn với môi chất lạnh trong hệ thống lạnh có không khí và
các loại khí không ng-ng.
Trong thiết bị ng-ng tụ, không khí tạo thành các lớp bao quanh bề mặt
trao đổi nhiệt làm tăng trở nhiệt ng-ng tụ làm xấu quá trình trao đổi nhiệt khi
ng-ng, làm tăng áp suất ng-ng tụ, làm tăng năng l-ợng điện tiêu tốn cho
máy nén và làm giảm năng suất lạnh của máy.
Máy lạnh NH
3
th-ờng đ-ợc xả định kỳ khí không ng-ng. Phải xả
không khí qua van xả khi vào bình n-ớc. Bọt không khí sẽ nổi lên mặt n-ớc.
NH
3
lẫn với không khí sẽ đ-ợc n-ớc hấp thụ.
7.Phin lọc và phin sấy
Trong quá trình chế tạo, lắp ráp, sửa chữa và vận hành thiết bị lạnh dù
rất cẩn thận vẫn có cặn bẩn nh- đất, cát, gỉ sắt, vẩy hàn, xỉ, muộilọt vào hệ
thống lạnh. Nó có thể tồn tại trong hệ thống do ch-a vệ sinh, làm sạch đầy
đủ hoặc qua đ-ờng nạp dầu, nạp môi chất, ngoài ra cặn bẩn cũng có thể tạo
thành trong hệ thống phân huỷ dầu bôi trơn, môi chất hoặc do các chi tiết
máy nén bị mài mòn, do han gỉ phía trong hệ thống.
Để đảm bảo hệ thống lạnh làm việc an toàn có độ tin cậy cao, không bị
trục trặc, cần phải có phin lọc căn bẩn trong hệ thống.

kế đ-ợc lắp trên đ-ờng hút và đ-ờng đẩy của máy nén, trên các bình ng-ng,
bình chứa
14.Tính chọn tháp giải nhiệt
Ph-ơng trình cân bằng nhiệt có thể viết d-ới dạng
Q
k
= C..V.(t
w2
t
w1
)
Trong đó:
- Q
k
: nhiệt l-ợng thải ra ở bình ng-ng tụ = 136,6 (kw)
- V : l-u l-ợng n-ớc, (m
3
/s)
- t
w1
: nhiệt độ n-ớc vào làm mát bình ng-ng tụ (ra khỏi tháp)
t
w1
= t
-
+ (3 5
0
C) = 32,5 + 4 = 36,5
0
C



(m
3
/s)
Công suất làm mát cần thiết:
Q =
2,124
1,1
6,136
1,1
Q
k

(KW) = 106950,85 (Kcal/h)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status