Tài liệu Ôn tập sự sôi và tổng kết chương 2 - Pdf 92


BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan

SỰ SÔI - Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất
đònh. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
- Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ sôi
không thay đổi.
Câu 1: Trong một thí nghiệm đun nóng sôi nước, người ta vẽ được đồ thò sau. Em hãy mô
tả quá trình này theo từng giai đoạn.

ÔN TẬP Câu 1: Ở tâm của một đóa bằng nhôm có một lỗ nhỏ. Nếu nung nóng đóa thì :
a) Đường kính của lỗ không thay đổi.
b) Đường kính của lỗ tăng.
c) Đường kính của lỗ giảm.

Câu 2
: Qua bảng sau đây, em hãy cho biết chất nào dãn nở nhiều nhất, ít nhất ?

Chất Thể tích ở 0
0
C
(cm
3
)
Thể tích ở 40
0
C
(cm
3
)
Dầu mỏ 2000 2073
Thủy ngân 3000 3021

của nước ?
Câu 5
: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến sự bay hơi ?
A- Ngọn nến đang cháy.
B- Các giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
C- Sáp nến đông cứng lại.
D- Các bọt khí xuất hiện trên mặt nước và vỡ ra.
E- Muối biển đọng lại trên ruộng.

Câu 6
: Câu nào sau đây là sai. Nếu sai em hãy cho biết tại sao ?
A-Băng phiến nóng chảy ở 80
0
C.
B- Nước tăng thể tích khi đông đặc.
C-Khi bay hơi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
D-Trong quá trình sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
E-Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi.
5 6 7 Hàng ngang

1- Nhiệt kế . . . . . . . . . . dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
2- Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng . . . . . . . . . .
3* Nhiệt độ của chất lỏng khi chuyển sang thể hơi bằng hiện tượng sôi.
4- Thể tích khối khí giảm khi gặp . . . . . . . . . .
5- Sự đông đặc là sự chuyển từ thể . . . . sang thể rắn.
6- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng . . . . vì nhiệt của các chất.
7- Bộ phận chủ yếu trong cái ngắt điện tự động (hoạt động dựa vào tính chất dãn
nở vì nhiệt).

Hàng dọc ( ô được tô đậm)

Một dạng tồn tại của vật chất, ở trạng thái trung gian giữa thể rắn và thể khí.
là hiệu của hai mực nước này.

Vui để học bài 5, trang 21:

Gợi ý:
- Cân quả bóng căng, khối lượng là m
1

- Sau đó cho quả bóng xì hết không khí. Khối lượng quả bóng là m
2
.
Khối lượng không khí trong quả bóng là m
1
– m
2
.

Vui để học bài 6, trang 25:

Gợi ý:
Dùng 4 lực kế tác dụng lên cùng một vật. Lực kế 1 và 2 kéo vật về phía
bên phải. Lực kế 3 và 4 kéo vật về phía bên trái. Giữ cho vật cân bằng. Sẽ có hai
trường hợp xảy ra :
- Trường hợp 1 : các lực của lực kế 1 cân bằng với lực kế 3 và của lực kế
2 cân bằng với lực kế 4 . Vậy bạn A không sai.
- Trường hợp 2: lực này không cân bằng với lực kia, nhưng vật vẫn cân
bằng. Khi đó ta nói tác dụng kéo vật về bên trái của hai lực kế 1 và 2 cân bằng
với tác dụng kéo vật về phía bên phải của hai lực kế 3 và 4.

93


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status