Tài liệu Đề tài “Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 2001-2005” - Pdf 92




LUẬN VĂN

Đề tài “Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành
nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 2001-2005”
TiÓu luËn m«n Kinh tÕ ph¸t triÓn
NguyÔn Quèc Th¾ng Líp: QTDN I - K45 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Cơ cấu nghành kinh tế không chỉ giới hạn giữa các ngành có tính chất
ổn định. Mà nó luôn luôn thay đổi sao cho phù hợp với sự phát triển của từng
thời kỳ . Hiện nay, cơ cấu ngành kinh tế của các nước trên thế giới không
ngừng được điều chỉnh theo yêu cầu phất triển kinh tế và sự tiến bộ của khoa
học công nghệ . Điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tạo
đà cho tăng trưởng kinh tế và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm
của đất nước. Như thế, một phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
được định ra hợp lý, sẽ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự phát triển bền
vững của đất nước. Nhất là trong bối cảnh kinh tế thế giới đang trong quá
trình quốc tế hoá nền kinh tế và sự phát triiển như vũ bão của khoa học – kỹ
thuật. Đặc biệt là hoàn cảnh kinh tế của Việt Nam đang trong thời kỳ chuyền
đổi cơ chế và hội nhập.
Việt Nam với hơn 70% dân số là nông thôn, kinh tế dựa chủ yếu vào
ngành nông nghiệp thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp đặc biệt
quan trọng. Vì việc chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý sẽ góp
phần nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống cho nhân dân nông thôn, đặc biệt
là trong quá trình CNH-HĐH hiện nay. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành
nông nghiệp nước ta hiện nay còn nhiều bất hợp lý và thực sự chưa đạt được

nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
Ngành công nghiệp , bao gồm ngành công nghiệp và xây dựng.
Ngành dịch vụ bao gồm ngành thương mại , bưu điện và du lịch,…
Nhìn vào thực trạng cơ cấu ngành kinh tế nước ta hôm nay nước ta có
thể nhận xét:Nước ta hôm nay về cơ bản đang là một nước nông nghiệp. Xu
hướng có tính quy luật chung của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và
chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, nghĩa là tỷ trọng và vai trò của ngành
công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng nhanh còn tỷ trọng của ngành nông
nghiệp có xu hướng giảm dần. Kinh nghiệm thế giới cho thấy muốn chuyển
từ một nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp đều phải trải
qua các bước: chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp (tỷ trọng ngành nông nghiệp
chiếm 40-60%,công nghiệp từ 10-20%,dịch vụ từ 10-30%) sang nền kinh tế
công nông nghiệp( tỷ trọng ngành nông nghiệp từ 15-25%, công nghiệp 25-
35%, dịch vụ 40-50%), để từ đó chuyển sang nền kinh tế công nghiệp phát
TiÓu luËn m«n Kinh tÕ ph¸t triÓn
NguyÔn Quèc Th¾ng Líp: QTDN I - K45 3
triển (tỷ trọng ngành nông nghiệp dưới 10%, công nghiệp 35-40%, dịch vụ
50-60%)
Nhưng theo tính chất mối quan hệ kinh tế với nước ngoài thì cơ cấu
ngành còn được dựa theo cơ cấu ngành đóng , cơ cấu ngành hướng ngoại,cơ
cấu mở hỗn hợp. Cơ cấu ngành đóng hay còn gọi là cơ cấu hướng nội, được
tổ chức dựa trên cơ cấu tiêu dùng của dân cư. Nhược điểm của cơ cấu này là
nền kinh tế không có tính cạnh tranh quốc tế, không tranh thủ được sự giúp
đỡ của quốc tế.
Cơ cấu hướng ngoại là hướng tổ chức ngành kinh tế trong nước theo
những dấu hiệu quốc tế về giá cả, câú thị trường quốc tế, nghĩa là cá nhân
người sản xuất và người tiêu dung đều hướng ra thị trường quốc tế. Nhược
điểm của cơ cấu này là nền kinh tế phụ thuộc vào sự biến động của quốc tế,
hạ thấp đồng tiền trong nước.
Cơ cấu mở hỗn hợp: Vừa chấp nhận giao lưu thương mại quốc tế vừa

thủ lợi thế nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ để phát triển những
ngành thu hút nhiều lao động, vốn đầu tư
Nhân tố truyền thống lịch sử: Việc phát huy những ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp truyền thống cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế. Điêù này không chỉ tạo ra những sản phẩm truyền
thống xuất khẩu mà còn tạo điệu kiện các ngành dịch vụ du lịch
Nhân tố thị thường :Thị trường đặc biệt là cầu và cạnh tranh trên thị
trường trong và ngoàI nước là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếpvà quyết định đầu
tiên tới cơ cấu ngành kinh tế .Chính cầu mà cơ cấu và xu thế vận động của
chúng ta đặt ra những mục tiêu cần vươn lên để thoả mãn , là cơ sở để đảm
bảo tính thực thi và và hiệu quả của phương án chuyển dịch cơ ấu ngành kinh
tế.
*Nhân tố khoa học công nghệ
Tác động của khoa học công nghệ có ảnh hưởng nhiều mặt đến cơ cấu
ngành của nền kinh tế .ở nước ta ,yếu tố này đã thúc đẩy sự ra đời và thúc đẩy
TiÓu luËn m«n Kinh tÕ ph¸t triÓn
NguyÔn Quèc Th¾ng Líp: QTDN I - K45 5
một số ngành như dầu khí , điện tử…làm thay đổi quy mô tốc độ phát triển
của cac ngành chế biến, dịch vụ.
*Nhân tố chính trị
Sự ổn dịnh về chính trị cũng là cơ sở thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu ngành theo hướng CNH-HĐH. ở nước ta do có sự lãnh đạo của đảng ,do
đường lối phát xã hội đúng đắn ,vì vậy sau 10 năm đổi mới nước ta đã thu
được nhiều thành tựu to lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
.
*Nhân tố chính sách :
Những định hướng chiến lược và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước có
ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu ngành .Nếu ta phó mặc
cho sự tác động của thị trường thì sự hình thành cơ cấu ngành mong muốn sẽ
rất chậm,nếu là những ngành không vì mục đích lí luận hoặc tỷ suất lợi nhuạn

nền kinh tế của mình sang giai đoạn cất cánh
b)Lý thuyết nhị nguyên
Lý thuyết này do A.Lewis khởi xướng ,tiếp cận từ đời sống kinh tế của
nước đang phát triển .Nền kinh tế có hai khu vực song song tồn tại .Khu vực
thuyền thống có đặc điểm là trì trệ,năng suất lao động thấp và dư thừa lao
động .Vì thế có thể chuyển một phần lao động từ đây sang khu vực công
nghiệp hiện đại mà không ảnh hưởng gì đến sản lượng nông nghiệp.Do có
năng suất lao động cao nên khu vực công nghiệp có thể tích luỹ để mở rộng
sản suất mà không phụ thuộc vào những điều kiện chung của toàn bộ nền kinh
tế
Từ những nhận định trên,ta có thể đưa tới một kết luận để thúc đẩy sự
phát triển kinh tế của Việt Nam là:phải mở rộng khu vực công nghiệp hiện đại
càng tốt mà không cần quan tâm tới khu vực nông nghiệp truyền thống.Sự gia
tăng khu vực công nghiệp hiện đại tự nó sẽ rút lao động từ khu vực nông
nghiệp sang và biến nền sản suất từ trạng thái nhị nguyên sang nền kinh tế
công nghiệp phát triển
TiÓu luËn m«n Kinh tÕ ph¸t triÓn
NguyÔn Quèc Th¾ng Líp: QTDN I - K45 7
3. Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối
Thứ nhất :Việc áp dụng cơ cấu không đổi sẽ gây lên áp lực,tạo ra sự kích
thích đầu tư.Nếu như dự án đầu tư lớn hơn vào một lĩnh vực thì áp lực đầu tư
sẽ xuất hiện bởi cầu lớn hơn cung lúc đầu và sau đó thì cung x lớn hơn cầu ở
một số lĩnh vực. Chính những dự án đó có tác dụng lôi kéo đầu tư theo kiểu lý
thuyết số nhân
Thứ hai:Trong mỗi giai đoạn của thời kỳ CNH ,vai trò “cực tăng
trưởng” của các ngành trong nền kinh tế không giống nhau. Vì thế cần tập
trung nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực nhất định .
Thứ ba:Trong mỗi giai đoạn phát triển CNH,các nước đang phát triển
rất thiếu vốn, lao động kỹ thuật ,công nghệ và thị trường nên không dủ điều
kiện dể cùng một luc phát triển đồng bộ tất cả các ngành hiện đại.Vì thế sự

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp giúp các ngành tiệp thu trình độ
khoa học- công nghệ (KH-CN), thúc đẩy quá trình CNH-HĐH
Thứ ba,chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp(NN) tạo ra sự thay đổi
trong cơ cấu xã hội.
Hiện nay trong quá trình CNH-HĐHở Việt Nam, xu hướng chuyển
dịch cơ cấu ngành là tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ(CN-DV), giảm tỷ
trọng NN nhưng giá trị tuyệt đói của mỗi ngành đều tăng. Do đó chuyển dịch
cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý sẽ góp phần làm tăng tỷ trọng tuyệt đối của
ngành NN.
2. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Kinh nghiệm thành công của một số nước:
Trong 10 nước ASEAN, có 4 nước thành viên phát triển mạnhNN là
Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia và Philippin. Inđônêxia là một quốc gia bao
gồm hàng chục ngàn hòn đảo lớn nhỏ, với dân số khoảng 205 triệu người.
Philippincũng là một quốc đảo gồm nhiều hòn đảo, tạo nên sự đa dạng của khí
hậu. Malaixia có diện tích đất NN ít, chỉ chiếm 14,9% tổng diện tích, bình
quân đầu người là 0,25 ha đất canh tác . Thái lan có diện tích đất đai rộng,
mầu mỡ, khí hậu nhiệt đới, thích hợp với sự phát triển của nhiều loại cây con.
TiÓu luËn m«n Kinh tÕ ph¸t triÓn
NguyÔn Quèc Th¾ng Líp: QTDN I - K45 9
Thái lan còn có cả đồng bằng châu thổ rộng lớn thích hợp trồng lúa, nuôi
trồng thuỷ sản và cả cao nguyên, vùng núi để phát triển cây CN, cây ăn quả
Mỗi nước một vẻ, có mức độ phát triển kinh tế ít nhiều khác nhau,
nhưng nhìn chung đều là các nước đang phát triển ở Đông nam á, NN nông
thôn đang là lĩnh vực kinh tế chính. Cùng với Việt Nam các nước này đóng
góp 45%gạo xuất khẩu, 80% cao su tự nhiên xuất khẩu, phần lớn cà phê và
dầu ăn xuất khẩu trên thế giới. Mặt khác 4 nước này do có điiêù kiện tự nhiên
gần giống Việt Nam nên có những mặt hàng là khách hàng của Việt Nam, có
những mặt hàng là đối thủ cạnh tranh xuất khẩu với Việt Nam( gạo, caphê,cao
su, tiêu, thuỷ sản) và có những mặt hàng Việt Nam phải nhập khẩu( dầu ăn,

Trong ngành trồng trọt cơ cấu cây trồng cũng có sự chuyển biến theo
hướng đa dạng hoá cây trông ,xoá dần tính độc canh cây lương thực có hạt từ
71,6%(1990) xuống còn 65,9%(2001), tổng diện tích các loại cây trồng, cây
CN từ 7,3% tăng lên 11,9%, cây ăn quả từ 2,4% lên 4,73% trong thời gian
tương ứng.
Trong ngành chăn nuôi có sự thay đổi trong cơ cấu đàn gia súc lấy thịt,
sữa, giảm gia súc cày kéo.Phương thức nuôi lợn “hướng nạc” đang chi phối
và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu đàn lợn cũng như các dịch vụ cung ứng
giống, thức ăn, thú y.
Về lâm nghiệp, giao đất giao rừng được tiến hành rộng rãi tới người dân,
công tác bảo vệ,khoanh nuôi và tái sinh rừng tốt hơn, diện tích trồng rừng
tăng lên, kết hợp trồng rừng với trồng cây CN, làm vườn và chăn nuôi, góp
phần tạo ra sự bền vững về sinh thái và xã hội để phát triển rừng
Mặt khác, chủ trương chuyển một phần lao động làm NN sang trồng rừng
, chăm sóc bảo vệ và tái tạo vốn rừng tự nhiên, biến tiềm năng đất rừng, vốn
rừng thành của cải vật chất.
Trong ngư nghiệp, vị trí ngành thuỷ sản đã được khẳng định rõ nét và
đang có xu hướng phát triển ổn định trên cả 2 lĩnh vực nuôi trồng và đánh bắt
thuỷ sản. Từ đánh bắt ven bờ nay đã bước đầu vươn ra đánh bắt xa bờ với
trang thiết bị lớn hơn và hiện đại hơn. trong chế biến từ chỗ chỉ có 24 nhà
TiÓu luËn m«n Kinh tÕ ph¸t triÓn
NguyÔn Quèc Th¾ng Líp: QTDN I - K45 11
máy nhỏ bé với công nghệ lạc hậu, nay đã có gần 300 nhà máy chế biến xuất
khẩu được trang bị thiết bị và công nghệ tiên tiến. Mục tiêu đạt tổng sản
lượng 2,55 triệu tấn vào năm 2005(trong đó sản lượng nuôi trồng chiếm
50%), kim ngạch xuất khẩu 3 tỷ USD.
III.Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp việt nam thời
kỳ 2001-2005
1. Xu hướng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam và cơ cấu
ngành nông nghiệp nói riêng

tăng tích luỹ nội bộ ngành, góp phần tăng tưởng kinh tế nông thôn. Cơ cấu
kinh tế nông thôn được khắc phục, bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế theo
hướng sản xuất hàng hoá, phát triển kinh tế thị trường công nghiệp và dịch vụ
nông thôn phát triển tạo thêm việc làm ở khu vực nông thôn thu hút một phần
lao động dư thừa. Tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân nông thôn,
chủ yếu là nông dân.
Thực tế 17 năm đổi mới vừa qua đã chứng minh tác dụng tích cực của
chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN nông thôn Việt Nam với tăng thu nhập cải
thiện đời sống nông dân và xây dựng nông thôn mới ngày càng văn minh hiện
đại.
Việc chuyển đổi nhanh chóng cơ cấu sản xuất NN và kinh tế nông thôn
xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh phù hợp với tiềm năng và
lợi thế về khí hậu, đất đai, lao động của từng vùng, từng địa phương . ứng
dụng nhanh khoa học- công nghệ vào sản xuất, nhất là ứng dụng công nghệ
sinh học, gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến , gắn sản xuất với thị
trường tiêu thụ.
Trong ngành nông nghiệp: Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi trong nhiều
thập kỷ qua vẫn giữ tỷ lệ 78%/ 18%, song trong những năm đổi mới, đặc biệt
từ năm 1990 đến năm 2002 đã có thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt
và tăng tỷ trọng chăn nuôi, trong khi giá trị tuyệt đối mỗi ngành đều tăng.
Trong ngành trồng trọt, cơ cấu cây trồng đã có sự chuyển biến theo huêóng
đa dạng hoá cây trồng, xoá dần tính độc canh cây lương thực, nhất là lúa để

Trích đoạn Giải pháp thị trường:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status