Đề án Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - Pdf 10

Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
1
MỞ ĐẦU
Đất nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất lương
thực chủ yếu là cây lúa nước mà một số hoa màu khác nhưng phân tán. bên
cạnh đó, nề kinh tế của nước ta còn gặp nhiều khó khăn, chưa có đượcnề
tảng để tạo đà phất triển. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã
mở ra cho nền kinh tế nông nghiệ
p một hướng đi mới với một nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp theo
định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước và đặc biệt là
nền kinh tế nông nghiệp đã được chú trọng hơn. Từ sau nghị quyết 10 của
Bộ Chính trị và nhiều chính sách mới được ban hành đã giải quyết được
những ràng bu
ộc phong kiến phi kinh tế trong nông nghiệp và chỉ thị 100
của Ban Bí thư Trung ương Đảng với nhân dân khoán sản phẩm cây lúa đến
nhóm người và người lao động. Đây được coi là chìa khoá vàng để mở ra
thời kỳ mới của nông ngiệp. Bởi vì Đảng ta đã xác định để phát triển được
nền kinh tế thì trước tiên là phải phát triển được nông nghiệp. Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp với xu hướng gi
ảm tỷ trọng cây lượng thực, tăng
dần tỷ trọng cây công nghiệp và thuỷ sản và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp
trong nông thôn và tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Phát triển nông ngiệp một cách toàn diện nhằm từ đó tích luỹ cho
công nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế.
Việc thực hiện những chiến lược đó phụ thuộc phần lớn vào hiệu qu

đổ mới cơ chế quản lý, các chính sach hồ tự phát triển và chuyển dịch cơ
cấu trong nền kinh tế nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
thực hiện như thế nào, tập trung vào những gì, thực thi những ngành nào
mũi nhọn và then chốt, xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp... là hàng

những điều kiện tự nhiên và lịch sử đặc biệt.
Nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới, đất nước trải dài theo hướng Bắc-
Nam, phần lớn
địa hình là đồi núi, có ba mặt tiếp giáp với biển… chính vì
vậy, có thảm thực vật phong phú, đa dạng, có tiềm năng sinh khối lớn,
nhiều loài vật có giá trị kinh tế cho phép phát triển một nền nông nghiệp đa
dạng và có thể đi vào chuyên canh nhiều loại cây, con. Hiện nay, nông
nghiệp nước ta sản xuất lương thực chủ yếu là cây lúa nước nhưng phần tán,
việc áp dụng các kỹ thuật cơ giới hoá, hi
ện đại hoá vào sản xuất nông
nghiệp thiếu kinh nghiệm và còn nhiều bất cập.
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
3
-Nước ta đất chật, dân số không ngừng tăng lên lên khả năng mở rộng
quy mô sản xuất nông nghiệp hạn chế.
-Việc chuyển nền nông nghiệp Việt Nam sang sản xuất hàng hoá gặp
nhiều khó khăn về vốn, kỹ thuật, trình độ lao động, khả năng quản lý …
Đây là những đặc điểm nổi bật cần phải khắc phục nhanh chóng tạo
tiền đề cho nhi
ệm vụ công nghiệp hoá -hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
nước ta theo hướng bền vững, tiến lên một nền nông nghiệp mà :
-Đi vào sản xuất hàng hoá
-Năng suất cây trồng và gia súc cao.
-Năng suất lao động cao.
-Sử dụng hệ thống thuỷ canh.
Và khắc phục những hạn chế :
-Sử dụng năng lượng lãng phí
-Chất lượng nông sản kém.
-Môi trường bị ô nhiễm.
2. Vai trò, vị trí của sả

chiếm phần lớn sản phẩm trong nước, tích luỹ chủ yếu từ nông nghiệp,
nguồn thu của Nhà nước chủ yếu do các loại thuế đánh vào nông nghiệp.
+Giai đoạn nông nghiệp đóng góp củ yếu cho sự tăng trưởng một
phần nguồn thu từ nông nghiệp được đầu tư lại hco nông nghiệp (chủ yếu
cho nghiên cứu và cơ sở hạ tầng) sản lượng nông nghiệp tăng lên.
+Giai đoạn lao động nông nghiệp bắt đầu giảm, nông nghiệp phải
được liên kết về thị trường lao động và tín dụng liên kết kinh tế thành thị
-
nông thôn, nông nghiệp ngày càng phụ thuộc vào thị trường.
+Giai đoạn nông nghiệp dưới mức 20% của tổng lao động trong
nước, nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng nhiều biện pháp linh hoạt của Nhà
nước.
Để đạt được như vậy thì điều kiện đầu tiên quan trọng nhất là ta phải
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đây là một nhiệm vụ
rất
quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
II. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VỚI PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN.
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân.
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
5
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là bộ phận cấu thành rất
quan trọng của nền kinh tế quốc dân, có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát
triển kinh tế -xã hội ở nước ta. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là
tổng thể của kinh tế bao gồm mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố của lực
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc khu v
ực kinh tế nông thôn trong
những khoảng thời gian và điều kiện kinh tế xã hội nhất định.
Sau khi nghị quyết 10 của Bộ chính trị và nhiều chính sách mới được

Trong nông nghiệp và nông thôn, đi cùng với sự chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp và nông thôn là sự phân công lao động cũng được diễn ra. Từ
lao động trồng lúa chuyển sang lao động trồng hoa màu chăn nuôi, làm các
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, nó không chỉ phụ thuộc vào
phục vụ cho cả nhu cầu phát triển nông nghiệp mà còn phục vụ cho cả nhu
cầ
u phát triển công nghiệp, thương nghiệp và các ngành doanh nghiệp khác.
Từ thế kỷ 20 đã chứng minh và xác định khoa học kỹ thuật công nghệ
phát triển và đổi mới như vũ bão, tính cộng đồng trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm ngày càng cao, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một nước không
thể tách rời với sự phát triển kinh tế của cộng đồng quốc tế hay cũng nh
ư
không thể tách rời sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn
với cơ cấu kinh tế vùng và cơ cấu kinh tế chung của cả nước.
Mặt khác, sự phân hoá giàu nghèo ở nông nghiệp và nông thôn không
thể tránh khỏi, nó diễn ra theo hướng : khi sản xuất hàng hoá kém phát triển
thì khoảng cách đó tương đối doãng ra, khi sản xuất hàng hoá phát triển ở
trình độ cao thì khoảng cách đó thu hẹp laih và có thể trở lại khoảng cách
ban
đầu (nhưng ở trình độ cao hơn). Điều đó chứng tỏ sự phân hoá giàu
nghèo vừa là kết quả, vừa là động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế.
Thêm vào đó, ở đâu có trình độ dân trí thấp thì ở đó việc xác lạp và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đương nhiên là gặp nhiều khó khăn và khó tránh
khỏi sai lầm . Điều này cũng chứng t
ỏ rằng với với trình độ dân trí hay mặt
bằng trong giáo dục có chịu sự ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
2. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
a. Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Đài

phong kiến tiểu nông sang nền kinh tế nông nghiệp sản xuất hàng hoá Tư
bản chủ nghĩa, dọn đường cho công nghiệp hoá. Kết quả, sản xuất nông
nghiệp 1952 đạt 129,7% so với năm 1940-19443 (thời kỳ kinh tế thịnh
vượng trước đây). Cơ cấu nông nghiệp thời kỳ này vẫn là cơ cấu truyền
thông. Năm 1953, trong cơ cấu nông nghiệp, giá trị sản lượng trồng trọt
chiếm 71,9%, chăn nuôi chiếm 15,6%, thuỷ sản chiếm 7,4%, lâm nghiệp
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
8
chiếm 5,1%. Trong ngành trồng trọt: lua chiếm 58,7 %, mì màu 13,3%, cây
công nghiệp 19,7%, rau 4,8, quả 3,5%. Trong ngành nông sản xuất khẩu
năm 1952 đạt 114 triệu USD chiếm 95,5% kim ngạch xuất khẩu. Nó đánh
dấu bước ngoặc đầu tiên của sản xuất nông nghiệp chuyển từ hướng nội
thuần tuý sang hướng ngoại.
* Thời kỳ thứ hai
Cơ cấu nông nghiệp trong thời kỳ phát triển nông nghiệp để nuôi
dưỡng công nghiệp (1953-1968): Đây là thờ
i kỳ đầu của quá trình công
nghiệp hoá ở Đài Loan nó được thực hiện trong 4 kế hoạch phát triển kinh tế
quốc gia (NEDP)
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
9
Biểu 1: Cơ cấu nông nghiệp thời kỳ 1953-1968
Năm Giá trị sản lượng
nông nghiệp
Trồng trọt Chăn nuôi Ngư nghiệp Lâm nghiệp
1953 10.390 (1) 71,9% 15,6% 7,4% 5,1%
1968 48.883 60,1% 23,0% 10,6% 6,3%

(1) Triệu đồng Đài Loan.
Với chức năng phát triển nông nghiệp để nuôi dưỡng công nghiệp

234185 triệu (1981). Kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng 297 triệu USD
(1969) lên 10,042 tỷ USD (1991).
Biểu 2: cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp (1968-1981)
Tỷ trọng giá trị sản phẩm (%)
Năm Giá trị Sl (1)
nông nghiệp
Trồng trọt Chăn nuôi Ngư nghiệp Lâm nghiệp
1968 48833 60,1 23 9,5 5,6
1981 234185 47,1 29,5 21,4 2,0

(1) triệu đồng Đài Loan
Kế hoạch của Đài Loan từ nay đến sau năm 2000 là tiếp tục chuyển
dịch nền kinh tế nông nghiệp theo phương hướng chọn được cơ cấu nông
nghiệp hợp lý trong điều kiện công nghiệp phát triển đạt trình độ cao, đất đai
và lao động đất ở trong nước tập trung và sản xuất. Kế hoạch của Đài Loan
từ nay đến sau n
ăm 2000 là tiếp tục chuyển dịch chuyển nền kinh tế nông
nghiệp theo hướng chọn được cơ cấu nông nghiệp hợp lý trong điều kiện
công nghiệp phát triển đạt trình độ cao, đất đai và lao động đất ở trong nước
tậ trung vào sản xuất các sản phẩm cần ít đất đai, lao động, đem lại giá trị
kinh tế và lợi nhuận cao và tìm cách xuất khẩu vốn công nghệ , chuyên gia
nông nghi
ệp ra các nước ngoài, có đất đai và lao động rẻ hơn, để sản xuất
nông sản đưa về nước và đem xuất khẩu.
Kết luận:

+Trong thời gian từ 1949-1953 để mở đường cho công nghiệp hoá
Đài Loan đã thực hiện cải cách ruộng đất, chuyển phương thức sở hữu và sử
dụng đất phong kiến sang phương thức sử dụng ruộng đất tư bản chủ nghĩa.
+Đài Loan đã chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từ hướng nội phục vụ

đường sá, công trình thuỷ lợi, nghiên cứu ứng d
ụng các loại giống cao sản…
đều được trợ giá ở mức độ khác nhau. Đây chính là điều kiện nhằm khuyến
khích phát triển cho nền kinh tế nông nghiệp.
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
12
Cơ cấu và diện tích cây trồng liên tục được mở rộng, chú trọng phát
triển những cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu ở các trang trại nhà nước
và tư nhân. Trong khu vực Đông Nam Á, Indonesia thực hiện khá tốt chính
sách phát triển kinh tế trang trại. Nhờ đó, Indonesia trở thành nước xuất
khẩu ca cao, cà phê, chè hàng đầu thế giới. Chính phủ nước này luôn cố
gắng duy trì sự cần bằng tương đối giữa nông nghiệp và nhữ
ng ngành công
nghiệp, dịch vụ.. đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu, hỗ
trợ giải quyết các yếu tố đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp.
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và nông thôn.
+Vị trí đại lý và khí hậu tự nhiên: ở những vị trí địa lý khác nhau và
vùng khí hậu khác , việc xác định cơ cấu kinh tế c
ũng khác nhau. Xác định
cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn cũng có nghĩa là xác định cơ cấu
kinh tế nông nghiệp và nông thôn ở các vùng điều kiện địa lý và khí hậu tự
nhiên khác nhau của nước ta. Bởi vậy, cơ cấu kinh tế của một nước, một
vùng bao giờ cũng dựa trên qu thế về điạ lý và khí hậu của nước đó, vùng
đó.
+Các nguồn lợi: bao gồm tài nguyên khoáng sản,nguồn n
ước, nguồn
năng lượng, đất đai… có hay không có, có nhiều hay có ít các tài nguyên
này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định cơ cấu kinh tế của một quốc gia
nó chung và của vùng đó nói riêng.

ừng thời kỳ lịch sử.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là kết quả của sự phát triển
trong cạnh tranh trên thị trường, những ngành có hiệu quả cao sẽ phát triển
ngày càng mạnh mẽ, các ngành kém hiệu quả sẽ bị thu hẹp lại, mà việc chủ
động thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung theo mục tiêu và nhu
cầu của sự phát triển, gắn vớ
i dự báo tiến bộ khoa học công nghệ và thị
trường là một trong những khâu quyết định tạo ra tăng trưởng kinh tế, ở
những nước có công nghệ tiên tiến thì luôn tạo ra công nghệ mới, còn ở
những nước đang phát triển thì tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, từ
đó hình thành cơ cấu mới trong công nghiệp và trong nền kinh tế với các
ngành nghề mới, sản phẩm mới, tạo ra s
ức cạnh tranh cao và tăng trưởng
nhanh.
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
14
Đất nước ta xuất phát và đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu chính
vì vậy chúng ta phải tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp
và nông thôn.
Trong nông nghiệp và nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện
đại hoá sẽ thúc đẩy nông nghiệp phát triển vượt bậc. Thực hiện công nghiệp
hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn sẽ thúc đẩy được nhiều vùng sản
xuất hàng hoá tập trung, chuyên canh như: lúa, cao su, cà phê, chè.. Hơn
nữa, với ngành công nghiệp chế
biến nông, lâm thuỷ sản đã có những bước
tăng trưởng đáng kể . Đó là điều kiện nhằm thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
15
PHẦN II: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

ồng, các loại cây
trồng khác chiếm tỷ trọng diện tích còn thấp. Cây công nghiệp chiếm 6%,

Trích đoạn QUAN ĐIỂM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status