Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD TạI Tổng công ty Phát triển Phát thanh truyền hình Thông tin (EMICO) (2008) - Pdf 93

Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
LờI Mở ĐầU
Đại hội Đảng lần VI đợc coi là mốc lịch sử cho sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam. Chủ trơng chuyển đổi cơ chế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã khuyến khích tất cả các thành phần kinh
tế phát triển. Đây đợc coi là bớc đi đột phá trong đờng lối chính sách của Đảng
và nhà nớc Việt Nam, góp phần bừng tỉnh nền kinh tế tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng ở nớc ta trởng
thành và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc mở rộng quy mô sản xuất và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, góp phần tích cực vào thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng xã
hội, nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân.
Cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chủ động, linh hoạt trong
kinh doanh phấn đấu bảo toàn vốn và có lãi nếu không sẽ không thể tồn tại trên
thị trờng trớc sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác. Tồn tại và phát
triển là mục tiêu hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Muốn đạt đợc điều này, doanh nghiệp cần tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng,
nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị trờng giữ vai trò là cầu nối
giữa sản xuất với tiêu dùng. Chỉ khi tiêu thụ thì giá trị sử dụng của hàng hoá mới
đợc thực hiện, hoàn thiện hơn về nhiều mặt nhờ đó đến tay ngời tiêu dùng và lao
động của toàn bộ doanh nghiệp mới đợc thừa nhận. Có thể hiểu quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp thơng mại là việc mua vào- dữ trữ và bán ra các loại
hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ. Mỗi nghiệp vụ đều có ảnh hởng nhất
định đến kết quả kinh doanh, đều có tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp,
song bán hàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của quá
trình kinh doanh.
Hoàng Nam lớp K9
1
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh

Nội dung Chuyên đề tốt nghiệp đợc kết cấu 3 chơng:
- Phần 1: Tổng quan về Tổng công ty Phát triển Phát thanh Truyền
hình Thông tin.
- Phần 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Tổng Công ty Phát triển Phát thanh Truyền
hình Thông tin.
- Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Phát triển Phát
thanh Truyền hình Thông tin.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn Cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Luân
và Ban lãnh đạo Tổng Công ty đã giúp đỡ và hớng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp này.
Hoàng Nam lớp K9
3
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
Phần 1
TổNG QUAN Về Tổng công ty Phát triển Phát thanh
Truyền hình Thông tin (EMICO).
1. GIớI THIệU KHáI QUáT Về Tổng công ty EMICO.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Tổng Công ty EMICO.
Quá trình phát triển kinh tế trong những năm qua cùng với sự đổi mới
của cơ chế kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng có sự
quản lý nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp thơng mại nói riêng ở nớc ta trởng thành và phát triển, góp
phần tích cực vào thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của xã hội,
nâng cao chất lợng cuộc sống.
Tổng công ty Phát triển Phát thanh Truyền hình Thông tin đợc thành lập
cách đây 39 năm (1969-2008), đăng ký kinh doanh số 0103016756 do phòng
đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp ngày 19/04/1969.
-Tên công ty: Tổng công ty Phát triển Phát thanh Truyền hình Thông tin

phát triển kinh doanh của mình, tạo đợc sự uy tín thật sự trong lòng khách hàng
tiềm năng cũng nh khách hàng mới của Tổng công ty và các đối tác làm ăn
khác, giành đợc sự tôn trọng của các doanh nghiệp trên thơng trờng. Tổng Công
ty luôn luôn đi trớc đón đầu mọi cơ hôi kinh doanh, chính vì vậy, qua báo cáo
tài chính toàn Tổng công ty trong năm 2006 và năm 2007 lợi nhuận thuần và thu
nhập bình quân hàng tháng của cán bộ nhân viên Tổng công ty không ngừng
tăng lên. Điều đó chứng tỏ Tổng công ty đang đi đúng hớng, đang phát triển bền
vững và vững chắc.
Bớc sang năm 2008, Tổng công ty đang và sẽ thực hiện một số dự án ký
kết với các đối tác nớc ngoài nhằm đáp ứng đợc các yêu cầu cao nhất của khách
hàng về chất lợng sản phẩm và dịch vụ. Tổng Công ty đã nhập khẩu trực tiếp các
Hoàng Nam lớp K9
5
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
mặt hàng từ các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Hồng Kông những mẫu
mã mới nhất, chất lợng tốt nhất, phong phú và đa dạng về chủng loại.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của
Tổng công ty EMICO:
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty:
a/ Chức năng:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực thơng mại, Tổng
công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký
kinh doanh với nhà nớc:
- Cung cấp các thiết bị, linh kiện thuộc ngành Phát thanh Truyền hình.
- Sản xuất, lắp đặt và sửa chữa bảo hành các thiết bị kỹ thuật ngành Phát
thanh Truyền hình.
- Kinh doanh các sản phẩm hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia
đình, cá nhân và tiêu dùng của xã hội.
- Thiết kế đồ hoạ, thiết kế Webside.
- Tổ chức các sự kiện, Quảng bá thơng hiệu.

quy định.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng chế độ và các quy định về hạch toán, kế toán, chế độ
kiểm toán và các chế độ khác do pháp luật quy định, chịu trách nhiệm về tính
xác thực của các báo cáo tài chính của Tổng công ty.
- Tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn của
Tổng công ty.
- Nghiên cứu tổng hợp và thực hiện nghiêm chỉnh các hoạt động mua bán
nhận đại lý để tạo ra mỗi quan hệ với khách hàng mở rộng thị trờng tiêu thụ.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết và chịu trách nhiệm về vật chất đối với
khách hàng của Tổng công ty.
1.2.2. Mô hình tổ chức Bộ máy quản lý Tổng Công ty:
Hoàng Nam lớp K9
7
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, Tổng công
ty đã tổ chức bộ máy quản lý của mình theo kiểu trực tuyến phù hợp với hoạt
động kinh doanh của Tổng công ty. Đứng đầu Tổng công ty là Tổng Giám đốc
điều hành và quản lý mọi hoạt động của Tổng công ty, Phó Tổng giám đốc là
ngời giúp việc cho Tổng Giám đốc.
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty EMICO
+ Tổng Giám đốc Tổng công ty: Là ngời quản lý cao nhất điều hành mọi
hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. Tổng Giám đốc là ngời đại diện hợp
pháp của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của
Tổng công ty.
+ Phó Tổng giám đốc: Là ngời do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ
giúp việc, tham mu cho giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc
do Tổng Giám đốc giao.
+ Các phòng ban chức năng:
Hoàng Nam lớp K9

-Phòng thị trờng: Có chức năng tham mu cho lãnh đạo Tổng công ty về thị
trờng, có nhiệm vụ nghiên cứu đánh giá thị trờng tiêu thụ, xây dựng các chiến l-
ợc thị trờng, tổ chức công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm của Tổng công ty.
-Phòng kế toán: Có chức năng tham mu cho lãnh đạo Tổng công ty trong
lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính. Sử dụng vốn đáp ứng yêu cầu của hoạt
động kinh doanh theo đúng pháp lệnh kinh tế và các văn bản nhà nớc quy định.
Giúp Tổng Giám đốc về tổ chức công tác kế toán, tổ chức quản lý mọi hoạt
động liên quan đến công tác tài chính- kế toán định kỳ của Tổng công ty. Hạch
toán các hoạt động kinh doanh, thanh toán tài chính với khách hàng, giúp Tổng
Giám đốc thực hiện công tác nộp ngân sách theo đúng luật định. Cuối tháng,
định kỳ kế toán lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty gửi
các báo cáo kế toán, các tờ khai thuế đến cơ quan quản lý của nhà nớc.
- Cửa hàng: Có chức năng giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ hàng hoá của
Tổng công ty. Hàng hoá sau khi nhập về đợc thủ kho tiếp nhận, nhập kho đặt tại
các cửa hàng, sau đó hàng đợc giao cho các nhân viên bán hàng của Tổng công
ty để tiếp tục quá trình tiêu thụ hàng hoá.
1.2.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty:
+/ Sản phẩm và thị tr ờng:
Tổng Công ty chủ yếu kinh doanh các dịch vụ trong các lĩnh vực sau đây:
- Kinh doanh Xuất nhập khẩu thiết bị vật t, linh kiện phụ tùng thuộc
ngành Phát thanh Truyền hình.
- Kinh doanh các sản phẩm hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia
đình, cá nhân và tiêu dùng của xã hội.
- Thiết kế đồ hoạ, thiết kế Webside.
- Tổ chức các sự kiện, Quảng bá thơng hiệu.
Hoàng Nam lớp K9
9
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
- Trang trí nội, ngoại thất và phòng trng bày.
- In ấn Poster, Bìa CD, Brochure, Catalogue, Bao bì, Invitation

Bảng 1: Cơ cấu vốn của Tổng công ty EMICO
Chỉ tiêu Tỉ giá (VND) Tỷ lệ (%)
Vốn của CBCNV 6.000.000.000 75
Vốn vay tín dụng ngân hàng 2.000.000.000 25
+/ Kết quả kinh doanh: Một số chỉ tiêu kinh tế của Tổng Công ty
Bảng 2: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty EMICO
Đơn vị: 1000VND
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
So sánh 2007/2006
Tuyệt đối Tơng đối (%)
1 Tổng doanh thu 8.560.000 9.820.000 1.260.000 14,72
2 Các khoản giảm trừ 95.000 120.000 25.000 26,23
3 Doanh thu thuần 8.465.000 9.7000.000 1.235.000 14,59
4 Giá vốn hàng bán 5.985.000 6.020.000 35.000 0,58
5 Lợi nhuận gộp 2.480.000 3.680.000 1.200.000 48,39
6 Chi phí bán hàng 320.000 550.000 230.000 71,88
7 Chi phí QLDN 430.000 780.000 350.000 81,40
8 Lợi nhuận thuần HĐKD 1.730.000 2.350.000 620.000 35,84
9 Lợi nhuận trớc thuế 1.765.000 2.325.000 560.000 31,73
10 Thuế thu nhập DN 494.200 651.000 156.800 31,73
11 Lợi nhuận sau thuế 1.270.800 1.674.000 403.200 31,73
10 Lao động 40 50 10 25,00
11 Thu nhập bình quân/ngời 1800 2300 500 27,78
(Số liệu tài chính ngày 30/04/2008)
Qua số liệu các chỉ tiêu trên cho thấy kêt quả hoạt động kinh doanh của
Tổng công ty là khá tốt, phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế thị trờng của
Tổng công ty. Quy mô sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ngày càng đợc mở
rộng, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Tổng công ty đợc nâng cao,
đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên ngày càng ổn định và hoàn thiện
hơn.

hoá và
theo dõi
công nợ
Thủ quỹ
Kế toán
tiền lơng
và tiền
mặt
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
nhiệm công tác kế toán tài sản cố định của Tổng công ty, tính khấu hao tài sản
cố định.
+/ Kế toán hàng hoá và theo dõi công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình
nhập, xuất, bán hàng hoá trong kỳ kinh doanh. Theo dõi tình hình doanh thu, giá
vốn, công nợ với khách hàng, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân
sách nhà nớc.
+/ Kế toán tiền lơng và tiền mặt: Có nhiệm vụ tính và phân bổ tiền lơng
phải trả, các khoản trích theo lơng của cán bộ công nhân viên trong Tổng công
ty. Theo dõi tình hình thu, chi và thanh toán tiền mặt với các đối tợng, lập đầy
đủ, chính xác các chứng từ thanh toán cho khách hàng.
+/ Thủ quỹ: Thực hiện nhiệm vụ quản lý đến các khoản thu, chi tiền mặt
dựa trên các phiếu thu, phiếu chi hàng ngày, ghi chép kịp thời, phản ánh chính
xác thu chi vào quản lý tiền mặt hiện có. Thờng xuyên báo cáo tình hình tiền
mặt tồn quỹ của Tổng công ty.
2.2. Hình thức ghi sổ kế toán của Tổng Công ty:
Hình thức ghi sổ kế toán mà Tổng Công ty EMICO áp dụng là hình thức
Nhật ký- Chứng từ. Hình thức sổ kế toán này phù hợp với qui mô và loại hình
hoạt động kinh doanh, phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán Tổng Công ty.
Với hình thức ghi sổ kế toán này trong nhiều năm đã phát huy đợc hiệu quả
công tác kế toán của Tổng công ty, giúp cho kế toán viên nâng cao đợc năng
suất và hiệu quả trong công việc kế toán, rút ngắn thời gian hoàn thành quyết

Định kỳ một tháng một lần, các nhân viên kế toán của các phòng ban, các cửa
hàng phải lập báo cáo và gửi lên phòng kế toán trung tâm của Tổng công ty.
Định kỳ báo cáo kiểm kê tài sản, vật t, tiền vốn về Tổng công ty, đồng thời có đề
xuất biện pháp giải quyết đối với những vật t hàng hoá ứ đọng kém phẩm chất.
Hoàng Nam lớp K9
14
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
Tất cả các chứng từ đợc nhân viên kế toán của Tổng công ty ghi chép, xử
lý số liệu vào các bảng kê, nhật ký để có bằng chứng cho công tác kiểm tra đối
chiếu của các cơ quan quản lý.
- Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong thanh toán của Tổng công ty là VND.
Trờng hợp phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, phải quy đổi sang VND
theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nguyên tắc
chuyển đổi ngoại tệ nh sau:
+/ Đối với khách hàng là các đơn vị, công ty nhà nớc: Tính theo tỷ giá
bán ra của Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam, tính tại thời điểm viết hoá đơn
bán hàng.
+/ Đối với khách hàng khác nếu không có thoả thuận về tỷ giá: Tính theo
tỷ giá trung bình giữa tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam và tỷ
giá bán ra của thị trờng tự do tại thời điểm viết hoá đơn bán hàng.
-Phơng pháp kế toán Tài sản cố định:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên tắc giá phí.
+ Phơng pháp khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao bình quân năm
theo số năm sử dụng TSCĐ.
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Tổng Công ty theo dõi hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính giá vốn hàng xuất kho theo ph-
ơng pháp giá thực tế đích danh.
- Phơng pháp bán hàng trong Tổng Công ty gồm: Bán buôn và Bán lẻ.
- Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 28%.

vẫn lu lại quyển gốc đủ 3 liên và in hoá đơn khác thay thế liền kề. ở Tổng Công
ty hoá đơn GTGT đợc in thành 3 liên:
+/ Liên 1 (màu trắng): Lu lại quyển gốc (là căn cứ sổ kế toán).
+/ Liên 2 (màu đỏ): Giao cho khách hàng giữ (để làm căn cứ cho ngời
mua vận chuyển hàng hoá trên đờng và khấu trừ thuế GTGT đầu vào).
Hoàng Nam lớp K9
16
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
+/ Liên 3 (màu xanh): Giao cho kế toán tổng hợp giữ để làm chứng từ
thanh toán.
Kế toán bán hàng sau khi viết phiếu xuất kho và in xong hoá đơn GTGT
trình Kế toán trởng và Tổng Giám đốc Tổng Công ty ký duyệt giá bán. Ngời
mua hàng, sau khi nhận đủ và kiểm tra hàng, ký nhận vào hoá đơn liên đỏ và
liên xanh. Phiếu xuất kho là căn cứ để thủ kho xuất kho hàng hoá, ghi thẻ kho,
kế toán bán hàng ghi chi tiết tiêu thụ, Sổ chi tiết tài khoản 632, 511, 3331, 131,
136
Phần 2
THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN BáN HàNG Và XáC ĐịNH
KếT QUả KINH DOANH TạI CÔNG TY Phát triển Phát
thanh Truyền hình Thông tin.
Hoàng Nam lớp K9
17
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
1. ĐặC ĐIểM Kế TOáN BáN HàNG TạI Tổng công ty
Phát triển Phát thanh Truyền hình thông tin.
1.1. Các phơng thức bán hàng tại Tổng Công ty:
Tổng Công ty EMICO thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nớc, là một đơn
vị hạch toán độc lập, tự chủ về mọi hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo Tổng
Công ty tồn tại và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trờng, tự do cạnh tranh.
Nhận thức đợc điều đó, Tổng Công ty luôn luôn quản lý chặt chẽ khâu nhập-

và trong thanh toán, đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản thân Tổng
Công ty.
Hiện nay Tổng Công ty có mạng lới tiêu thụ hàng hoá khá rộng. Tổng
Công ty cung cấp hàng hoá cho hầu hết các khách sạn, nhà hàng, các chung c
cao cấp trong phạm vi thành phố Hà Nội và các đối tợng này đếu là bạn hàng lâu
dài của công ty. Do đó trong quá trình bán hàng của Tổng công ty cũng thơng
xuyên phát sinh các khoản nợ khó đòi. Để thực hiện đợc điểu này đòi hỏi kế
toán bán hàng và theo dõi công nợ phải nắm đợc kịp thời chính xác tình hình
thanh toán của khách hàng tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.
Hàng ngày căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết hoặc đơn đặt
hàng của khách hàng, kế toán bán hàng viết phiếu xuất kho, khi xuất kho cho
khách hàng, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho, ghi chi tiết lợng hàng
xuất trong ngày rồi tiến hành viết hoá đơn GTGT.
Để phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp,
Tổng công ty EMICO sử dụng một số tài khoản nh sau:
-TK 511: Doanh thu bán hàng.
-TK 521: Chiết khấu bán hàng.
-TK 531: Hàng bán bị trả lại.
-TK 532: Giảm giá hàng bán.
-TK 632: Giá vốn hàng bán.
Hoàng Nam lớp K9
19
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
-TK 111: Tiền mặt.
-TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
-TK 133: Thuế GTGT đầu vào.
-TK 333.1: Thuế GTGT đầu ra.
-TK 156: Hàng hoá.
+TK 156.1: Giá mua hàng hoá.
+TK 156.2: Chi phí thu mua hàng hoá.

giá của số hàng hoá tiêu thụ trên nh sau:
Trị giá vốn của Sổ Tổng hợp xuất bán trong kỳ là:
2000 x 6.500 = 13.000.000 đồng.
-Kế toán ghi nhận doanh thu hàng hoá đã tiêu thụ đồng thời cuối kỳ phản
ánh giá vốn hàng bán theo định khoản:
Nợ TK 632: 13.000.000
Có TK 156.1: 13.000.000
Biểu số 1: Mẫu số 01/GTKT 3LL
HOá ĐƠN GIá TRị GIA TĂNG
Liên 1 (Lu)
Ngày 16 tháng 04 năm 2008
Ký hiệu: 02- B
Số: 2544
Hoàng Nam lớp K9
21
Trờng Cao Đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh
-Đơn vị bán hàng: Tổng công ty EMICO
-Địa chỉ: 5A Thi Sách - Hai Bà Trng- Hà Nội.
-Mã số thuế: 0100102555
-Số điện thoại: 04-9784271
-Họ tên ngời mua hàng: Hà Thị Thắm
-Đơn vị: Công ty TNHH Tân An
-Địa chỉ: 135 Tôn Đức Thắng
-Hình thức thanh toán: Tiền mặt.
STT
Tên sản phẩm hàng
hoá ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3

số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Sổ Tổng hợp
(210mm x 300mm)
02-B Quyển 2.000 2.000 6.500 13.000.000
Cộng 13.000.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: Mời ba triệu đồng chẵn.
Ngày 16 tháng 04 năm 2008
Nguời lập Ngời nhận Thủ kho Kế toán trởng Tổng Giám đốc
phiếu hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
1.3. Hạch toán Doanh thu bán hàng:
Doanh thu của hàng xuất bán của loại Sổ Tổng hợp trong kỳ là:
2000 x 8000 = 16.000.000 đ
Thuế giá trị gia tăng của hàng bán:
16.000.000 x 10% = 1.600.000 đ
Đồng thời kế toán lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ kế toán bằng các định
khoản:
-Căn cứ vào giá vốn, kế toán ghi: (Biểu số 2)
Nợ TK 632 13.000.000
Có TK 156.1 13.000.000

Ngày 22 tháng 04 năm 2008
Tổng Giám đốc Kế toán trởng Ngời nộp tiền Ngời lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
đóng dấu)
- Ngày 17/04/2008 Tổng Công ty ký biên bản nghiệm thu theo hợp đồng.
Mặt hàng xuất bán là Tivi LG màn hình phẳng loại 21 inch. Số lợng xuất bán là
15 chiếc, đơn giá bán là 5.012.000 đồng/chiếc. Hàng đợc xuất kho ngày
17/04/2007, hoá đơn GTGT số 2548, phiếu xuất kho số 9423. Tổng giá trị hàng
bán (cha bao gồm thuế GTGT) là: 75.180.000 đồng. Chi phí vận chuyển lô hàng
thanh toán bằng tiền mặt là 1.200.000 đồng (cha bao gồm thuê GTGT 5%)
Giá vốn của lô hàng xuất bán là: 59.700.000 đồng. Khách hàng thực hiện thanh
toán một lần bằng tiền gửi ngân hàng sau khi nhận đợc hàng.
Kế toán lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ kế toán bằng các định khoản:
-Căn cứ vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi: (Biểu số 5)
Nợ TK 632 59.700.000
Có TK 156.1 59.700.000
-Căn cứ vào giá bán hàng kế toán ghi: (Biểu số 4)
Nợ TK 112 82.698.000
Có TK 511 75.180.000
Có TK 333.1 7.518.000
-Thanh toán chi phí vận chuyển lô hàng:
Hoàng Nam lớp K9
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status