Cách dùng thì trong Tiếng Anh?
Việc sử dụng chính xác thì và hình thái của động từ là một điều rất quan
trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh. Sau đây là một số quy tắc đơn giản giúp bạn
có thể lựa chọn các thì để sử dụng cho chính xác. Hãy nhớ rằng, việc sử dụng
thì của động từ phụ thuộc vào việc bạn chứng kiến sự việc hay hành động đó
như thế nào.
1, Thói quen hàng ngày hoặc các trạng thái cố định thường xuyên: sử
dụng hình thái đơn giản của động từ
Ví dụ:
- I live in London. (Tôi sống ở London)
Câu này nói lên một sự thật là “Tôi” luôn sống tại London, London là nơi
có chỗ ở của tôi.
- I lived in the countryside when I was a child. (Tôi sống ở nông thôn
khi còn bé)
Câu này chỉ một trạng thái kéo dài trong quá khứ.
2, Những trạng thái tạm thời hoặc đang xảy ra: sử dụng hình thái tiếp
diễn của động từ
Ví dụ:
- I'm working as a secretary at the moment. (Tại thời điểm này, tôi
đang làm việc như một thư ký.)
Công việc “thư ký” (secretary) không phải là một công việc cố định và có
lẽ “tôi” chỉ làm công việc này trong khi chờ đợi tìm được một công việc
khác.
- House prices are rising. (Giá nhà đang tăng.)
Giá nhà đang tăng liên tục, liên tiếp, chưa hề ngừng tăng tại bất kỳ thời
điểm nào.
- She was wearing a black dress. (Cô ấy đang diện một chiếc váy
màu đen.)
Page 1 of 13
Cô ấy đã mặc chiếc váy đó từ trước khi tôi nhìn thấy cô ấy và cô ấy vẫn
mặc nó sau khi tôi nhìn thấy cô ấy – hành động “mặc” kéo dài liên tục
diễn tả hành động có
thật trong quá khứ,
hiện tại, và tương lai.
Thì hiện tại đơn giản
cũng diễn tả thói quen
và hoạt động hàng
ngày.
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ
(động từ ở thì hiện tại,
động từ thêm "S" hay
"ES" nếu chủ từ là
ngôi 3 số ít: She, he,
it, Mary, John)
Thì hiện tại đơn giản
có thể diễn tả thời
gian trong tương lai
khi ý nghĩ đó thuộc về
thời khóa biểu.
The English alphabet consists of 26 letters.
The sun rises in the east.
She goes to school every day.
The boy always wakes up at 8 every
morning.
SAI:
They are always trying to help him.
We are studying every day.
ÐÚNG:
They always try to help him.
We study every day.
The game starts in ten minutes.
B: Either. I don’t mind. (= tea or coffee)
B: I don’t want either. (not “I don’t want neither”)
B: Neither. (= not tea or coffee)
Both/ either/ neither + Noun
Both + plural: Ex: both windows/ books/ children, etc.
Either/ Neither + singular: Ex: either/ neither
window/book/child, etc
• Last year I went to Paris and Rome. I like both cities very much.
• First I worked in an office, and later in a shop. Neither job was
very interesting.
• There are two ways from here to the station. You can go either
way.
Both of…/ either of…/ neither of…
Both
Either
Neither
of
the…
these/those…
my/your/
Page 4 of 13
Ann’s…
• Neither of my parents is English.
• I haven’t read either of these books.
Bạn có thể nói both (of) the …/both (of) those…/both (of) my …etc
• I like both of those pictures. Or I like both those pictures.
• Both of Ann’s sisters are married. Or Both Ann’s sisters are
married.
Both of them/ Neither of us…
Both