Tài liệu Tính toán cần cẩu Derrick tải trọng nâng 3T dùng cho tàu thủy - chương 4: tính toán các cơ cấu chính - Pdf 93

CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN CÁC CƠ CẤU CHÍNH
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN
2.1.1. Các Chế Độ Làm Việc
Chế độ làm việc là đặc tính rất quan trọng của máy trục.
Trong mỗi bước tính toán các cơ cấu, cũng như kết cấu kim loại
của máy, đầu phải chý ý đến chế độ làm việc.
Xếp loại cơ cấu làm việc theo chế độ này hay chế độ khác
phải trên cơ sở quan sát sự làm việc của nó trong thời gian nhất
đònh. Khi thiết kế mới, chế độ làm việc của có cấu có thể lấy
theo kinh nghiệm, trên cơ sở quan sát thực tế lâu năm, với nhiều
loại máy trục khác nhau.
Chế độ chung cho máy trục lấy theo chế độ làm việc của
cơ cấu nâng, ở đây ta chọn chế độ làm việc của cần cẩu thiết kế
là chế độ nhẹ.
Đặc điểm:
- Làm việc với tải trọng khác nhau
- Hệ số sử dụng tải trọng đạt khoảng 75%
- Vận tốc làm việc nhẹ
- Cường độ làm việc 25%
- Số lần mở máy 120 lần/giờ
Bảng 2-1. Bảng số liệu về chế độ làm việc của cần cẩu:
Chỉ tiêu Chế độ làm việc
(T)
+ Cường độ làm việc, CĐ%.
+ Hệ số sử dụng trong ngày, k
ng
+ Hệ số sử dụng trong năm, k
n
+ Hệ số sữ dụng theo tải trọng, k
Q

- Trục và các chi tiết
khác
3.500
7.000
10.000
2.1.2. Chế Độ Tải Trọng Tính Toán
Khi tính toán cơ cấu máy trục người ta phân biệt ba trường
hợp tải trọng tính toán đối với trạng thái làm việc và trạng thái
không làm việc của máy trục như sau:
+ Trường hợp 1: Tải trọng bình thường của trạng thái làm
việc bao gồm trọng lượng danh nghóa của vật nâng và bộ phận
mang, trọng lượng bản thân máy, tải trọng gió ở trạng thái làm
việc của máy, các tải trọng trong quá trình mở máy và hãm cơ
cấu.
Đối với các trường hợp này các chi tiết trong cơ cấu được
tính theo sức bền tónh (theo giới hạn chảy và giới hạn bền) và
theo sức bền mỏi (theo giới hạn mỏi). Các chi tiết không quay
cũng như không chòu ứng suất thay đổi khi quay thì tính theo sức
bền tónh.
+ Trường hợp 2: Tải trọng lớn nhất của trạng thái làm việc
bao gồm tải trọng danh nghóa của vật nâng và bộ phận mang,
trọng lượng bản thân máy, tải trọng động lớn nhất xuất hiện khi
mở máy và phanh đột ngột hoặc khi mất điện, có điện bất ngờ,
tải trọng gió lớn nhất ở trạng thái làm việc và tải trọng do độ
dốc lớn nhất có thể. Các trò sổ tải trọng lớn nhất của trạng thái
làm việc thường hạn chế bởi điều kiện bên ngoài như trò số
mômen phanh lớn nhất, mômen giới hạn của khớp nối.v.v...
Đối với trường hợp này tất cả các chi tiết trong cơ cấu được
tính theo sức bền tónh.
+ Trường hợp 3: Tải trọng lớn nhất của trạng thái không

Chiều cao
từ mặt
đất,m
0
 20 20  40 40  60 60  80 80 
100
> 100
p lực 1000 1150 1300 1500 1650 1800
Toàn bộ tải trọng gió được xem là tác dụng ngang và xác
đònh theo công thức:
P
g
= k
k
.q. (F
o
+ F
V
)
Trong đó: + K
k
- hệ số cản khí động học đối với dàn và các
dầm kín k
k
= 1.4; đối với buồng lái, đối trọng, dây cáp cần trục
cáp, dây chằng cần trục cột buồm v.v... k
k
= 1,2.
+ q- áp lực gió tính toán, lấy theo bảng (2-2) và bảng (2-3),
(N/m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status