Quan niệm về “công việc” của bạn là gì?
Mỗi người có một quan niệm riêng về công việc, còn bạn thì sao? Hãy xem Tammy
Erickson phân tích về vấn đề này qua việc thăm dò 2 thế hệ và những nhận định của
bà về sự thay đổi về quan niệm này trong tương lai.
Gần đây tôi rất chú ý đến cách mọi người sử dụng từ “công việc”. Tôi đã phát hiện ra một số
điều và nêu lên một giả thuyết mà tôi muốn thử làm một bài kiểm tra đối với bạn. Trong từ
điển, từ này có rất nhiều định nghĩa khác nhau. Dưới đây là những định nghĩa chính
về Công việc - Work [wurk]
Quan niệm của bạn về công việc như thế nào?
Ảnh: blog.simslearningconnections.com
1. Nỗ lực, cố gắng để đạt được hoặc tạo ra một thứ gì đó; lao động; công việc.
2. Thứ mà mọi người phải dùng nỗ lực và công sức để thực hiện, một nhiệm vụ hoặc công
việc.
3. Hoạt động sản xuất hay vận hành.
4. Công việc làm thuê, đối với một ngành nào đó, đặc biệt là vì mục đích kiếm sống.
5. Một vị trí công việc làm thuê.
Theo quan sát của tôi, những người lớn tuổi thường có xu hướng dùng từ “công việc” theo
nghĩa 4 và 5 khi đề cập đến việc làm. Trong khi đó, những người trẻ tuổi thường sử dụng từ
này theo nghĩa 1, 2, 3.
Công nghệ đã giúp cả hai thế hệ có những
điều thoải mái hơn trong khi làm việc.
Ảnh: adeptiden.comThế hệ Boomers[1]
thường nói họ đi làm, trong khi thế hệ Y[2] thường đề cập tới từ này như
là việc gì đó họ phải làm (hay nói cách khác là công việc).
Vì kết quả công việc sẽ ngày càng được đánh giá
cao hơn những nỗ lực hay thời gian phải bỏ ra để
đạt được kết quả đó.
Điều đó phản ánh sự xuất hiện ngày càng nhiều của những công nghệ hỗ trợ cho sự linh
hoạt trong công việc.
Việc tìm kiếm sự cân bằng giữa cuộc sống và
công việc đang có chiều hướng thay đổi.
Ảnh: wlbinwales.org.uk
Hãy thử kiểm tra lại cách nói của bạn. Bạn dùng từ “công việc” với nghĩa nào? Và ý nghĩa đó
ảnh hưởng tới quan niệm về môi trường làm việc của bạn ra sao?
Đọc tất cả các bài đã đăng của Tammy Erickson trên chuyên mục “Across the Ages”
Ý kiến phản hồi của độc giả Harvad Business Online
1. “Công việc” là một tập hợp tất cả các hoạt động được thực hiện để chứng
minh sự tồn tại của một người nào đó trên thế giới này.
Bạn có thể thấy rằng tôi không tập trung vào chất lượng công
việc hay thậm chí là số lượng sản phẩm đầu ra. Vì đối với một
số người, công việc là ngồi tại bàn, đứng tại quầy thu ngân,
hay đứng bán hàng nhưng đối với những người khác, công
việc lại là tạo ra một thứ gì đó có giá trị. Hoặc có những người
coi công việc là một chuỗi vô tận các công việc giấy tờ và lưu
trữ hồ sơ hoặc mua bán trực tuyến.
Cũng có những người cho rằng công việc mang lại giá trị cho
cuộc sống của con người và đóng góp cho xã hội, trong khi
một số người luôn ra vẻ bận rộn chỉ với một mục đích duy
nhất là kiếm sống.
Mục đích của hành động này rất sâu sắc, nhưng nếu chiếu
theo định nghĩa về “công việc” thì bà đã chẳng làm được việc
gì cả. Ai đó có thể lập luận rằng bà đã đi theo con đường của
Mahatma Gandhi[5], người đã gắn bó cả cuộc đời với rất
nhiều các cuộc đấu tranh vì nền độc lập hòa bình của Ấn Độ.
Ông đã từ bỏ ngay cả những nhu cầu thiết yếu của mình để
theo đuổi mục tiêu vô cùng cao thượng và đáng quý này. Vậy
bạn sẽ mô tả hành động của ông ra sao?
Khái niệm của từ “công việc” được tán thành là dựa trên mô
hình về nhu cầu của Maslow[6]. Hàng triệu người đấu tranh
mà không biết bữa ăn sắp tới của mình, nếu có, sẽ kiếm ở
đâu. Hàng triệu người phải nhận mức lương bóc lột sức lao
động vì họ không có sự lựa chọn nào khác.
Có những người không thể chờ đến lúc nhu cầu của mình
được thỏa mãn. Trừ phi chúng ta có thể giải quyết được
những vấn đề này mà không gây ra sự sợ hãi hay không cần
nhờ đến một đặc ân nào, chúng ta sẽ không thể tuyên bố rằng
đây là một xã hội văn minh. Có thể đây là thời cơ chín muồi để
thay thế từ “công việc” bằng từ “trách nhiệm giải trình”
(accountability).
BV Krishnarmurthy
Tóm tắt ý tưởng từ bài báo của Tammy Erickson đăng trên chuyên mục “Across the Ages”
của trangHarvard Business Online -
•
HBV-TVN
Đề nghị ghi rõ “Bản quyền @Harvard Business School Publishing”, hoặc “Bản quyền tiếng Việt @Công ty phần mềm và
truyền thông VASC” khi trích dẫn lại thông tin này trên các tài liệu in ấn và photocopy, và ghi rõ “Trích từ trang