Chương 1: CẤU TẠO KIM LOẠI VÀ HP KIM
I. KIM LOẠI:
1.
Đònh nghóa:
Kim loại là một vật thể sáng, dẻo có thể rèn được, có tính dẫn
nhiệt, dẫn điện cao.
2.
Các tính chất của kim loại:
a,
Cơ tính:
* Độ bền được đo bằng giới hạn bền.
+Giới hạn bền kéo
б
b
+Giới hạn bền nén б
bn
+Giới hạn bền uốn б
bu
+Giới hạn bền chảy б
c
+Giới hạn bền mỏi б
-1.
+Giới hạn bền đàn hồi б
dh
.
*Độ cứng:
+Độ cứng Brinen (HB)
+Độ cứng Rốcven (HRA, HRB, HRC)
+Độ cứng VicKe (HV)
*Độ dẻo:
Xác đònh độ dãn dài tương đối
cơ bản.
a.
Mạng lập phương thể tâm:
-Các nguyên tử, nằm giữa tâm và đỉnh của
hình lập phương.
-Các nguyên tử nằm ở đường chéo mặt hình
lập phương cách rời nhau còn các nguyên tử
nằm theo đường chéo khối hình lập phương
thì sát nhau hơn.
Đặc trưng cho các kiểu mạng này là Fe
α
,
Cr, W, Mo…
b. Mạng lập phương diện tâm:
a
a
a
-Các nguyên tử nằm ở đỉnh và giữa tâm các mặt hình lập
phương.
-Theo các cạnh và theo các đường chéo khối hình lập phương
các nguyên tử nằm cách rời nhau còn theo đường chéo mặt các
nguyên tử nằm sát nhau hơn.
-Đặc trưng các kiểu mạng này là Fe
γ
, Cu, Ni, Al, Pb…
c.
Mạng lục giác xếp chặt:
-12 nguyên tử nằm ở các đỉnh, 2 nguyên tử
nằm ở giữa 2 mặt đáy, 3 nguyên tử nằm ở
trung tâm khối lăng trụ.
+Sai lệch hỗn hợp.
-Sai lệch mặt: Là sai lệch mạng có kích thước nhỏ theo 1 chiều
đo và lớn theo 2 chiều đo còn lại. Những sai lệch mặt có thể là
mặt phẳng hoặt mặt cong.
II.
HP KIM:
1.
Đònh nghóa:
Hợp kim là sản phẩm của sự nấu chảy hai hay nhiều nguyên tố
kim loại hoặc á kim để được vật liệu mới có tính chất kim loại.
2.
Cấu tạo tinh thể của hợp kim:
Câu tạo hợp kim có thể là dung dòch đặc, hợp chất hóa học, hỗn
hợp cơ học.
a.
Dung dòch đặc:
Nguyên tử của các nguyên tố thành phần
có kích thước gần giống nhau, khi kết
tinh các hợp kim này tạo thành mạng tinh
thể trong đó có nguyên tử của các
nguyên tố thành phần.
*Người ta phân biệt 2 loại dung dòch đặc.
-Dung dòch đặc thay thế: Nguyên tử A
đẩy một số nguyên tử B ra khỏi nút mạng tinh thể và thay vào vò
trí ấy
+Ví dụ: Nguyên tử Ni đẩy một số nguyên tử Cu
ra khỏi nút mạng và thay thế vào vò trí ấy.
-Dung dòch đặc xen kẽ: Nguyên tử các nguyên tố
hòa tan nằm giữa xen kẽ vào các lỗ hỏng giữa
các nút mạng tinh thể của các kim loại cơ bản.
-Chế tạo khó.
-Có độ bền và độ cứng cao hơn.
-Có tính đúc tốt, gia công cắt cao, có
khả năng hóa bền bằng nhiệt luyện.
-Chế tạo dễ.
4. Phân tích cấu tạo của kim loại và vật liệu phi kim loại:
*Người ta chia vật rắn thành 2 nhóm lớn.
-Vật rắn tinh thể: Chất điểm sắp xếp theo một quy luật hình học
nhất đònh.
-Vật rắn vô đònh hình: Chất điểm sắp xếp hỗn loạn.
Kim loại Phi kim loại
-Có cấu tạo tinh thể: Chất điểm
sắp xếp theo một quy luật hình
-Có cấu tạo vô đònh hình chất điểm
sắp xếp hỗn loạn.