CHƯƠNG 12: ĐÁ MÀI, CAO SU, AMIAN, GỖ
I. ĐÁ MÀI: Là loại vật liệu dùng cắt gọt kim loại được chế tạo
từ các liệu mài, ép với chất kết tinh hình dạng thích hợp với
công việc mài.
*
Vật liệu mài: Là thành phần chính của đá mài, đóng vai trò
như những lưỡi dao làm nhiệm vụ cắt do đó các hạt mài cần có
độ cứng, độ bền, độ chòu nhiệt cao.
Hạt mài thường dùng loại vật liệu thiên nhiên như hạt kim cứng,
ôxit nhân, cacborun, thạch anh… tính chất loại này không ổn
đònh và q hiếm nên ít sử dụng, loại vật liệu nhân tạo oxit nhân
– điện, cacbitsilic, cacbitbosilic.
*
Chất kết dính: Có tác dụng liên kế các hạt mài với nhau thành
hình dạng đá mài, đồng thời quyết đònh độ bền, độ chòu nhiệt,
độ va đập… chất kết dính vô cơ Keramit, nước silcat chất kết
dính hữu cơ như bakelit vunganhit.
Căn cứ vào tổ chứa đá mài người ta đưa ra khái niệm độ cứng:
Độ cứng là khả năng bay ra của các hạt mài dưới tác dụng của
lực mài. Lớp hạt mài ở phía ngoài của đá bò cùn mà không bay
ra khỏi đá để nhường cho lớp ở phía trong ra mài thì gọi là đá
cứng ngược lại là đá mềm. Tuy theo độ cứng chia thành các
loại: Đặc biệt mềm, rất mềm, mềm, mềm nữa, cứng nữa, cứng,
rất cứng.
*
Hình dạng đá mài và công dụng:
- Đá mài có dạng hình vuông, mài các mặt tròn xoay và mặt
phẳng bằng chu vi của đá.
- Đá mài côn 2 mặt mài ren, răng bánh răng, mài các rãnh.
- Đá đóa phẳng mài cắt và mài rãnh.
- Đa mài hình côn: Mài phẳng bằng mặt đầu của đá.
III.
AMIAN:
*
Tính chất: Amian lấy từ quặng mỏ gồm canxi silicat và magiê
màu trắng, mòn, có thớ nhỏ, sợi mòn nhỏ đến micrômet. Sợ
amian đàn hồi và có thể xoắn lại thành một dây lớn.
- Trọng lượng riêng
γ = 2,4 - 2,6 g/cm
3
, làm việc ở nhiệt độ
500
0
C, chòu kiềm và axit kém.
* Công dụng:
- Làm chất cách nhiệt, làm tấm đêm chòu nhiệt.
- Làm giấy amian, dây amian, vải amian, nhựa amian, ngói
amian, ximăng amian…
- Làm má phanh xe ôtô.
IV.
GỖ:
1
Tính chất:
*Tính chất vật lý
- Độ ẩm: Độ ẩm biến đổi trong phạm vi rộng. Gỗ chưa chặt chứa
30-35%nước, gỗ ngâm nước độ ẩm 100-200%. Độ ẩm giảm thì
khả năng chòu lực càng cao, ít bò mục.
- Có tính hút ẩm: là khả năng lấy nước của gỗ trong không
khí.tính hút ẩm tăng khi độ ẩm không khí tăng nhiệt độ giảm.
- Trọng lượng riêng: trọng lượng riêng tiêu chuẩn khi gỗ độ ẩm
15% .độ ẩm tăng khi nhiệt độ tăng.
máy.
- Làm mát chi tiết khi chòu ma sát.
- Làm sạch chi tiết máy vì nó cuốn đi lớp mùn kim loai do ma
sát tạo ra.
- Làm kín các bề mặt cần làm kín che kín giữa secmăng và
Pêtông không cho không khí cháy lọt xuống.
- Làm chất chống gỉ cho bề mặt kim loại bỡi vì tạo thành lớp
màng ngăn cách giữa môi trường xung quanh và bề mặt kim loại
tránh oxi hóa và ăn mòn kim loại.
*Các chất bôi trơn phải thõa mãng yêu cầu sau:
Độ nhớt sao cho quá trình làm việc chất bôi trơn vẫn bám trên
bề mặt tiếp xúc, không bò tuột đi, nhưng cũng không vượt quá độ
nhớt gây nên cản trở chuyển động của chi tiết máy.
Nhiệt độ bắt lửa phải cao, nhưng độ đông đặc thấp.
Chất bôi trơn không chứa các tạp chất cơ học, nước, axit…
Không bốc hơi, khô lại.
Đơn vò:
+độ nhớt động là m
2
/s và gọi là Stôc(st); 1st =0.0001m
2
/s
+trong kỷ thuật; Engle(
o
E)
2.
Dầu: Là thiết bò bôi trơn chế tạo ra từ dầu mỏ.
Phân loại dầu thành các nhóm:
- Dầu dùng cho động cơ dùng bôi trơn ôtô máy kéo, máy bay
- Dầu truyền động: dùng cho các loại hợp số của xe ôtô, hợp