Chương 2: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI VÀ HP
KIM
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
*Vẻ sáng mặt ngoài:
-Kim loại đen: Hợp kim sắt (gang và thép)
-Kim loại màu: Kim loại và hợp kim còn lại (đồng có màu đỏ,
thiết có màu trắng bạc, kẽm có màu xám).
*Khối lượng riêng
γ: Khối lượng chứa trong một đơn vò thể tích
vật.
γ =
3
/ mkg
V
m
*Trọng lượng riêng d: Trọng lượng của một đơn vò thể tích vật.
d
3
/ mN
V
P
*Tính nóng chảy: Chảy loãng khi đun nóng và đông đặc khi làm
nguội, nhiệt độ ứng với lúc chuyển từ thể đặc sang thể lỏng
hoàn toàn gọi là điểm nóng chảy.
*Tính dẫn nhiệt: Có tính truyền nhiệt khi bò đun nóng hoặc làm
lạnh, truyền nhiệt tốt thì làm nguội nhanh.
*Tính giãn nở vì nhiệt: Kim loại khi bò đốt nóng thì giãn nở, khi
-Tính nhiệt luyện: Là khả năng làm thay đổi độ cứng, độ bền,
độ dẻo của kim loại bằng cách nung nóng tới nhiệt độ nhất đònh
giữ nhiệt một thời gian sau đó làm nguội theo chế độ nhất đònh.
BÀI 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ KIM LOẠI
I. THỬ KÉO:
Nhằm để xác cơ tính của kim loại như: độ bền, độ đàn hồi, độ
dẻo.
1. Độ bền:
Là khả năng chống lại của lực bên ngoài mà không bò phá hỏng.
dạng phá hỏng của thử kéo là bò đức.
-Để thử kéo ta tiến hành trên máy thử kéo với mẫu thử làm
bằng vật liệu đó có kích thước hình dạng theo quy đònh, độ thử
có chiều dài gấp 10 đường kính.
-Chiều dài l
0
là chiều dài tính toán.
-Hai đầu to để dễ cạp trên máy thử kéo.
-Để đánh giá tình trạng chòu lực của vật liệu ta dùng khái niệm
ứng suất: ứng suất là tải trọng tác dụng lên 1 đơn vò diện tích
của mẫu thử.
-Để xác đònh độ bền của kim loại ta lấy lực kéo p
max
(lực làm
cho mẫu thử bò đức) chia cho diện tích tiết diện ban đầu f
0
của
mẫu thử.
б=
0
(kg/mm
2
)
3.
Độ dẻo:
Là khả năng biến dạng dưới tác dụng của lực bên ngoài mà
không bò phá hỏng đồng thời giữ biến dạng đó khi bỏ lực tác
dụng.
-Độ dẻo được đánh giá bằng độ giãn dài tương đối và độ thắt tỷ
đối.
+Độ giãn dài tương đối:
б
s
=
%100
0
01
x
l
ll
.
l
0
là chiều dài ban đầu của mẫu thử.
l
1
Là chiều dài sau khi kéo của mẫu thử.
+Độ thắt tỷ đối:
ψ=
-Qua điểm S nếu tăng lực kéo tiếp tục mẫu thử giãn dài co thắt
ở giữa và đức. Tại P ứng với tải trọng của giới hạn bền khi kéo
của vật liệu.
o
P
p
P
z
s