Tổ chức bộ máy kế toán và 1 số phần hành kế toán tại Công ty CP Văn Phòng Phẩm Hợp Nhất Miền Bắc HNC - Pdf 93

ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO KIẾN TẬP
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ 3
Lời Mở Đầu ............................................................................................ 4
Phần I. Tổng quan về đơn vị thực tập ................................................... 6
1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty. ................... 6
1.1. Khái quát lịch sử hình thành của Công ty. ................................................... 6
1.2. Lĩnh vực đăng ký kinh doanh và loại hình của Công ty. ............................ 7
1.3. Đối tượng và địa bàn kinh doanh của Công ty. ........................................... 7
1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty. ......................................................... 8
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty. ........................... 8
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh gần đây. ....................................................... 8
2.2. Một số phân tích cơ bản. .............................................................................. 9
2.3. Định hướng phát triển của Công ty. ........................................................... 10
3. Đặc điểm tổ chức quản lí của Công ty. ................................................... 12
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. .............................................. 12
3.2. Đặc điểm và chức năng của các phòng ban, bộ máy quản lý trong Công
ty. ........................................................................................................................ 13
Phần II. Tổ chức bộ máy kế toán và một số phần hành
kế toán chủ yếu. .................................................................................... 17
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. ........................................................... 17
1.1. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán. ................................................................... 17
1.2. Mô hình của bộ máy kế toán và chức năng của từng bộ phận. ................. 18
1.2.1. Sơ đồ bộ máy kế toán. ........................................................................... 18
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận. ........................................... 20
1.2.3. Mỗi quan hệ giữa bộ máy kế toán với các bộ phận chức năng của Công
ty: .................................................................................................................... 21
2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán trong Công ty. .................................. 22
TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
1
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO KIẾN TẬP

HĐQT : Hội đồng quản trị
HĐXD : Hợp đồng xây dựng
HNC : Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hợp Nhất Miền Bắc
NKCT : Nhật ký chứng từ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TK : Tài khoản
VPP : Văn phòng phẩm
VNĐ : Việt Nam Đồng
WTO : Tổ chức thương mại thế giới

TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
3
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO KIẾN TẬP
Lời Mở Đầu
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế thị trường
với đầy rẫy những khó khăn, biến động và thách thức. Để có thể đưa ra những
quyết định phù hợp với bước nhảy của nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tự tổ chức cho mình một bộ máy kế toán sao cho doanh nghiệp đảm bảo
được là doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Quá trình chuyển nền kinh tế nước
ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặt ra yêu cầu cấp bách
là phải đổi mới hệ thống cộng cụ quản lý kinh tế. Cùng với quá trình đổi mới,
vấn đề hàng đầu là làm thế nào để lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được là tối
ưu, để biết được điều đó thì đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và
kịp thời. Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được hạch toán để xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Thông tin được kế toán cung cấp cho nhà quản lý rất quan trọng vì căn
cứ vào đó các nhà quản lý mới có thể đưa ra những quyết định chính xác, từ
đó định hướng phát triển trong tương lai.
Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong
doanh nghiệp nên công tác hạch toán kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất

tháng 10 năm 2001. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ về
văn phòng bao gồm các ngành chính sau:
- Cung cấp dịch vụ văn phòng phẩm cho các doanh nghiệp trên địa bàn
Hà Nội như: Giấy, bút, vở, mực in, file,…
- Cung cấp máy văn phòng cho các doanh nghiệp trong địa bàn Hà Nội
như: Máy tính, máy in, máy chiếu, máy fax,…
- Cung cấp dịch vụ in ấn cho tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn Hà
Nội: In quảng cáo, phong bì,…
Ngày 1/3/2006 mở mạng lưới đến 27 tỉnh, 40 trung tâm giao dịch. Mở
dự án chuyển phát quốc tế, trực tiếp kết nối sang Singapore và Hồng Kông.
Ngày 1/7/2006 mở rộng mạng lưới đến 64 tỉnh thành với 85 trung tâm giao
dịch trên toàn quốc.
Ngày 1/7/2007 thành lập Công ty CP truyền thông tích hợp Việt Nam
(Unicom) với lĩnh vực kinh doanh chính là: Truyền thông, quảng cáo, tổ chức
sự kiện. Công ty gồm có 02 Công ty con là:
-Công ty CP tích hợp Quảng cáo Việt Nam (UniAd)
-Công ty Unicare
Ngày 1/1/2007, Công ty TNHH thương mại và chuyển phát nhanh Hợp
Nhất chuyển đổi thành mô hình công ty Cổ phần và tách thành các Công ty
con gồm:
-Công ty mẹ: Công ty CP Hợp nhất Việt Nam - trụ sở chính tại Hà Nội,
-Công ty CP Văn phòng phẩm Hợp nhất Miền Bắc,
TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
6
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO KIẾN TẬP
-Công ty CP Chuyển phát nhanh Hợp nhất Miền Nam,
-Công ty CP Văn phòng phẩm Hợp nhất Miền Nam,
-Chi nhánh Cty CP Hợp nhất Miền trung,
-Chi nhánh CTy CP Hợp nhất Miền Tây.
Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ lên việc đảm bảo

mất phí vận chuyển.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty cổ phần VPP Hợp Nhất Miền Bắc là doanh nghiệp dịch vụ nên
doanh nghiệp cung cấp một dịch vụ đảm bảo nhất với lượng thời gian ngắn
nhất. Trong đó Công ty chủ yếu cung cấp ở lĩnh vực:
- Cung cấp các mặt hàng về Văn phòng phẩm.
- Cung cấp các mặt hàng về máy văn phòng.
- Cung cấp dịch vụ in ấn.
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh gần đây.
Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và năm 2007
Đơn vị:VNĐ
Chỉ tiêu 2006 2007
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương
đối(%)
1.Doanh thu bán hàng 7,404,305,164 8,703,151,052 1,298,845,888 17,54
2.Các khoản giảm trừ 0 0
3.Giá vốn hàng bán 5,803,762,153 6,845,505,487 1,041,743,334 17,94
4.Lợi nhuận gộp về bán hàng 1,600,543,011 1,857.645.565 257,102,554 16,06
5.Doanh thu hoạt động tài chính 364.309 375,409 11,100 3,04
6.Chi phí tài chính 15,402 17,600 2,198 14,24
-Chi phí lãi vay 0 0
7.Chi phí bán hàng 1,052,312,426 1,263,215,816 210,903,390 20,04
8.Chi phí quản lý 351,416,902 379,038,013 27,621,111 7,86
9.Lợi nhuận thuần từ kinh doanh 197,162,590 215,749,545 18,586,955 9,43
10.Thu nhập khác 219,413 297,546 78,133 35,61
11.Chi phí khác 397 491 94 23,68
12.Lợi nhuận khác 219,016 297,055 78,039
13.Tổng lợi nhuận trước thuế 197,381,606 216,046,600 18,664,994
14.Thuế thu nhập doanh nghiệp 55,266,850 60,493,048 5,226,798

I.Nợ phải trả 1,934,608,159 39,79 % 2,155,903,905 40,58 %
1.Nợ ngắn hạn 395,268,413 8,13 % 415,000,000 7,8 %
II.Vốn chủ sở hữu 2,824,425,186 58,09 % 3,155,553,552 59,41 %
1.Vốn chủ sở hữu 2,824,425,186 58,09 % 3,155,553,552 59.41 %
Tổng nguồn vốn 4,862,144,155 100 % 5,311,457,457 100 %
TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
9
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO KIẾN TẬP

Nhận xét: Cơ cấu Nguồn vốn của Công ty tương đối hợp lý so với các
doanh nghiệp khác thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ. Tỷ trọng Nợ là tương
đối phù hợp với đặc điểm Công ty. Nguồn vốn của Công ty cũng khá đảm
bảo, được duy trì ổn định. Tuy nhiên, Công ty cần phải có nhiều biện pháp
hơn nữa để tránh những rủi ro tài chính có thể gặp phải.
Bảng phân tích cơ cấu tài sản:
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
I.Tài sản lưu động 4,467,824,264 91,89 % 4,911,388,901 92,47 %
1.Tiền 152,671,326 3,14 % 174,425,861 3,28 %
2.Các khoản phải thu 3,159,007,215 64,97 % 3,345,109,662 62,98 %
3.Hàng tồn kho 1,042,152,043 21,43 % 1,123,081,143 21,14 %
4.Tài sản lưu động khác 224,134,655 4,61 % 268,772,235 5,06 %
II.Tài sản cố định 386,214,626 7,94 % 400,068,556 7,53 %
1.Tài sản cố định 199,878,613 4,11 % 207,426,556 3,90 %
2.Chi phí XDCBDD 187,235,166 3,85 % 192,642,000 3,63 %
Tổng tài sản 4,862,144,155 100 % 5,311,457,457 100%

Nhận xét: Cơ cấu tài sản của Công ty tương đối hợp lý so với các
doanh nghiệp cùng ngành. Tỷ trọng tài sản cố định nhỏ, tỷ trọng tiền tài sản
lưu động lớn tương đối phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Tuy

phục vụ nhiệt tình với chất lượng sản phẩm tốt nhất và giá cả ưu đãi nhất so
với các nhà cung cấp khác trên địa bàn hoạt động của Công ty.
- Kế hoạch về lao động năm 2008 của Công ty:
Chỉ tiêu ĐVT TH (2007) KH (2008) Tỷ lệ (%)
1. Lao động bình quân Người 59 89 150.84
2. Quản lý công ty Người 5 7 140
3. Sản xuất Người 19 37 194.73
4. Thương mại bán lẻ Người 25 45 180
- Kế hoạch huy động nguồn tài chính: Trong năm tới Công ty tiến hành
mở thêm nhà máy để sản xuất sản phẩm mang thương hiệu của Công ty do
vậy việc huy động vốn là rất cần thiết. Công ty sẽ huy động thêm vốn từ các
cổ đông và nhân viên trong Công ty bằng hình thức phát hành cổ phiếu,…
TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
11
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO KIẾN TẬP
3. Đặc điểm tổ chức quản lí của Công ty.
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
: Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp
: Mối quan hệ chỉ đạo gián tiếp
: Mối quan hệ chỉ đạo gián tiếp qua lại
TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
12
P KT - TC KCS
………
P. KD P.TC - HC TT. DVKT

- Trực tiếp quản lý phòng kinh doanh, trung tâm chăm sóc khách hàng,
các đại lý của Công ty.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao trình độ kinh doanh cho đội
ngũ cán bộ kinh doanh trong Công ty.
Yêu cầu với cấp chỉ huy:
TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
13
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO KIẾN TẬP
- Bằng cấp: Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành quản trị kinh
doanh.
- Kinh nghiệm: Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm.
- Kỹ năng: Đàm phán và thương thuyết tốt.
- Ngoài ra với Phó giám đốc về chất lượng thì phải am hiểu về các tiêu
chuẩn của hàng hóa và dịch vụ mà Công ty kinh doanh (về sản phẩm, về sản
xuất,…).
Phòng kinh doanh.
- Đề xuất các phương án kinh doanh với Giám đốc điều hành.
- Đánh giá trị trường các dịch vụ để tham mưu cho Ban Giám đốc cách
thức tổ chức và phát triển mạng lưới và thị trường dịch vụ.
- Trực tiếp phát triển thị trường, đào tạo cán bộ kinh doanh làm chỉ huy
sau này.
- Nhiệm vụ của phòng:
Xây dựng kế hoạch công tác với từng nhân viên kinh doanh, phòng
kinh doanh.
Nghiên cứu chính sách, giá cả,…của đối thủ cạnh tranh.
Phát động phong trào thi đua trong 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng.
Phối hợp các đơn vị khác để hoàn thành kế hoạch đề ra.
Quản lý và thực hiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng.
Quản lý danh sách khách hàng.
Thực hiện các chương trình PR, quảng cáo theo sự chỉ đạo của cấp

toán thuộc lĩnh vực tài chính cho các phòng ban liên quan xử lý, để phục vụ
kịp thời cho quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh trong Công ty.
- Phối hợp các đơn vị có liên quan trong thanh toán tiền lương.
Phòng tổ chức hành chính: Là phòng có chức năng tham mưu cho
Giám đốc Công ty các công tác về tổ chức cán bộ và công việc hành chính
trong Công ty.
- Quản lý hồ sơ nhân sự, điều phối lao động trong Công ty.
- Xây dựng các nội quy, quy chế trong Công ty, phân công nhiệm vụ
trong Công ty.
TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
15
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO KIẾN TẬP
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra và đề xuất các biện pháp
thực hiện tốt nội quy trong Công ty.
- Nghiên cứu, để xuất và chỉ đạo thực hiện các chủ chương chính sách,
chế độ quản lý nghiệp vụ về lao động trong Công ty. Phối hợp các phòng ban
trong Công ty để hoạt động có hiệu quả hơn.
- Quản lý cán bộ công nhân viên trong Công ty theo quy định, thực hiện
chế độ nâng bậc, nâng cấp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Báo cáo
chất lượng cán bộ nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật theo quy định.
- Tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch đã được Tổng giám đốc phê
duyệt thực hiện và kiểm tra theo yêu cầu của cấp trên.
- Giải quyết đơn khiếu lại tố cáo của cán bộ nhân viên trong Công ty.
- Tham mưu đề xuất cho lãnh đạo Công ty các phong trào thi đua, các
sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm hoàn thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Theo dõi tổng hợp các thành tích thi đua trong Công ty, biểu dương kịp
thời những tổ chức cá nhân, tập thể theo quy định của Công ty và Nhà nước.
TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
16

Phòng kế toán là một bộ phận không thể thiếu của mọi doanh nghiệp.
Nhận thức được điều đó Ban giám đốc Công ty đã tạo mọi điều kiện để phòng
kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Bộ máy kế toán Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hợp Nhất miền Bắc
gồm 6 người và được tổ chức theo sơ đồ sau: Công ty tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
TRỊNH VĂN KIÊN KIỂM TOÁN 47B
18
Kế toán
trưởng
Kế toán
kho
Kế toán
công nợ
Kế toán
bán hàng
Kế toán
tiền mặt
,,
Kế toán
quỹ

Trích đoạn Đánh giá thành tựu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status