1 ðIỀU TRỊ VÔ SINH HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
Cao Ngọc Thành - Lê Minh Tâm
1.
ðẠI CƯƠNG
Trong cuộc sống của mỗi con người, gia ñình và con cái là nguồn hạnh
phúc chính
ñáng và là ñộng lực của sự trường tồn nòi giống. Khi một cặp vợ
ch
ồng không thể thực hiện chức năng sinh sản, họ sẽ phải ñối mặt với nhiều
áp l
ực của gia ñình và xã hội. Chẩn ñoán và ñiều trị vô sinh - hiếm muộn là
v
ấn ñề mang ý nghĩa nhân văn rất lớn. Ngoài việc mang lại hạnh phúc cho
các cá nhân và gia
ñình, ñây còn là vấn ñề có ý nghĩa xã hội sâu sắc.Theo
ñịnh nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), một cặp vợ chồng gọi là vô
sinh khi s
ống cùng nhau trên một năm và không dùng biện pháp tránh thai
nào mà v
ẫn không có con. Bình thường, sau một năm khoảng 80-85% các
c
ặp vợ chồng có thể có thai tự nhiên. Theo thống kê trên thế giới, tỷ lệ vô
sinh chi
ếm khoảng 8-15% các cặp vợ chồng. Ở Việt nam, theo thống kê từ
nh
ững năm 80, có khoảng 7-10% cặp vợ chồng trong ñộ tuổi sinh ñẻ bị vô
sinh. Hi
ện nay, vô sinh chiếm tỷ lệ 12-13% tổng số cặp vợ chồng, tương
b
ảo chất lượng; (3) tinh trùng gặp ñược trứng và (4) sự thụ tinh và làm tổ tại
2
niêm mạc tử cung. Khi có rối loạn bất kỳ khâu nào trong chuỗi các hoạt
ñộng sinh sản này ñều dẫn ñến kết cục bất lợi.
Nói chung, nguyên nhân vô sinh có th
ể phân như sau:
2.1. Vô sinh do nam gi
ới
2.1.1. Do b
ất thường tinh dịch: thiểu tinh, tinh trùng yếu, tinh trùng dị
d
ạng, vô tinh trùng, hoặc kết hợp các bất thường
2.1.2. B
ất thường giải phẫu: như tinh hoàn ẩn, giãn tĩnh mạch thừng tinh, lỗ
ti
ểu ñóng thấp, ñóng cao
2.1.3. R
ối loạn chức năng: giảm ham muốn, rối loạn cương dương, rối loạn
phóng tinh, ch
ứng giao hợp ñau
2.1.4. Các nguyên nhân khác: như chấn thương tinh hoàn, rhẫu thuật niệu
sinh d
ục, viêm nhiễm niệu sinh dục, hay nguyên nhân di truyền
2.2. Nguyên nhân do n
ữ giới
2.2.1. R
ối loạn phóng noãn: Sự phát triển và trưởng thành của nang noãn có
th
ch
ỉ ñịnh thụ tinh trong ống nghiệm chuyển phôi và thực hiện ICSI.
3. CÁC XÉT NGHIỆM THĂM DÒ CHẨN ðOÁN
3
3.1. Thăm dò ở người nữ
3.1.1. Xét nghi
ệm nội tiết: nội tiết tố hướng sinh dục (LH, FSH), nội tiết
sinh d
ục (estrogen, progesteron), nội tiết thai nghén (hCG), ...
3.1.2. Thăm dò phóng noãn: ðo thân nhiệt cơ sở, chỉ số cổ tử cung, chỉ số
nhân ñông, sinh thiết nội mạc tử cung ñịnh ngày,...
3.1.3. Ch
ẩn ñoán hình ảnh: siêu âm phụ khoa, siêu âm theo dõi sự phát
tri
ển nang noãn và phóng noãn, siêu âm thai sớm, chụp phim tử cung vòi
tr
ứng, chụp tuyến yên bằng X quang thường quy hoặc cắt lớp vi tính
3.1.4. Ph
ẫu thuật nội soi: chẩn ñoán các bất thường sinh dục, nội soi gỡ
dính vòi tr
ứng, buồng trứng, bơm thông vòi trứng, ñốt ñiểm buồng trứng...
3.1.5. Xét nghi
ệm nhiễm sắc thể ñồ phát hiện các bất thường di truyền
3.2. Th
ăm dò ở người nam
3.2.1. Xét nghi
ệm tinh dịch: Phân tích tinh dịch theo yêu cầu và kỹ thuật
ch
ẩn hoá của Tổ chức y tế thế giới nhằm ñánh giá một cách khách quan tinh
Rối loạn phóng noãn: gồm không phóng noãn và ít phóng noãn,
nh
ững trường hợp giai ñoạn nang noãn kéo dài, không có ñỉnh estradiol phù
h
ợp, không có ñỉnh LH phù hợp, thiểu năng giai ñoạn hoàng thể.
Kích thích buồng trứng trong hỗ trợ sinh sản nhằm tăng số
lượng nang noãn phát triển, trưởng thành và phóng noãn tự nhiên hay chọc
hút.
Các phác
ñồ kích thích buồng trứng hiện nay rất phong phú với sự xuất hiện
c
ủa rất nhiều chế phẩm thuộc các nhóm khác nhau. ðối với loại thuốc dùng
ñường uống, ñầu tiên phải kể ñến là Clomiphene citrate ñược dùng từ những
n
ăm 1960 và hiện nay vẫn có vị trí khá quan trọng. Nhóm chất ức chế men
thơm hoá (aromatase inhibitor – AI) là một phát hiện gần ñây với những ưu
ñiểm so với clomiphene citrate do không có tác dụng ñối kháng estrogen
trên mô
ñích. Việc sản xuất thành công FSH tái tổ hợp ñã ñưa vai trò của
kích thích bu
ồng trứng lên một tầm cao tương xứng. ðồng thời, các nội tiết
t
ổ hợp khác cùng với FSH tái tổ hợp giúp cho thầy thuốc lâm sàng có nhiều
ch
ọn lựa hơn trong sử dụng phác ñồ kích thích buồng trứng như GnRH ñồng
v
ận, ñối vận, LH tái tổ hợp...
4.1.2.
ðiều trị hỗ trợ
Tùy theo các nguyên nhân khác nhau mà ch
5
4.2.2. ðiều trị hỗ trợ
Nh
ững khó khăn về chức năng tình dục thật sự là nỗi khổ của nhiều cặp
v
ợ chồng không chỉ ñối với nguyện vọng sinh con mà còn ảnh hưởng cả với
h
ạnh phúc gia ñình. Trong lĩnh vực ñiều trị vô sinh, nếu gặp những trường
hợp khó khăn về chức năng ñơn thuần có thể tư vấn, dùng thuốc ñể cải thiện.
Nh
ững trường hợp bất thường giải phẫu có thể giải quyết bằng phẫu thuật
nh
ư trong giãn tĩnh mạch thừng tinh, lỗ tiểu ñóng thấp, tinh hoàn lạc
ch
ỗ...Khả năng trữ lạnh tinh trùng giúp những người mắc các bệnh ác tính có
th
ể an tâm ñiều trị và tiếp tục có con sau này.
4.3. H
ỗ trợ sinh sản
Th
ụ tinh nhân tạo như ñã ñề cập trên là phương pháp bơm tinh trùng
sau l
ọc rửa vào trong buồng tử cung vào thời ñiểm trứng rụng. ðây là kỹ
thu
ật ñơn giản, dễ thực hiện, gần với sinh lý nhất và tỷ lệ có thai cộng dồn
khá t
ốt. Nó giúp giải quyết một số lớn các trường hợp vô sinh do nguyên
nhân thông th
ường.
ện nay, mặc dù nhu cầu ñiều trị vô sinh thực sự rất lớn nhưng các
trung tâm
ñiều trị vô sinh chưa ñáp ứng ñược nhu cầu này. Chủ yếu các
trung tâm l
ớn ở hai ñầu ñất nước có thể triển khai kỹ thuật cao nhưng bệnh
nhân phải chờ ñợi nhiều tháng mới ñến lượt. ðiều này khiến nhiều bệnh