Quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại TP. HCM - Thực trạng và giải pháp - Pdf 94

1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ODA..........................................4
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA .......................................................4
1.1.1. Nguồn gốc của ODA................................................................................4
1.1.2. Các khái niệm và đònh nghóa về ODA ....................................................5
1.1.3. Thực chất của ODA .................................................................................6
1.1.4. Phân loại ODA.........................................................................................7
1.1.4.1. Phân loại ODA theo hình thức cung cấp..............................................7
1.1.4.2. Phân loại ODA theo nguồn cung cấp...................................................9
1.1.4.3. Phân loại ODA theo mục tiêu sử dụng ..............................................11
1.2. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA NGUỒN VỐN ODA ...............................11
1.2.1. Đối với Bên tiếp nhận vốn ....................................................................11
1.2.2. Đối với Bên tài trợ vốn..........................................................................13
1.3. TÌNH HÌNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN ODA TRÊN
THẾ GIỚI HIỆN NAY.........................................................................................14
1.3.1. Tình hình nguồn vốn ODA trên thế giới................................................14
1.3.2. Xu hướng phát triển nguồn vốn ODA trên thế giới...............................18
1.4. NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM VỀ THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG ODA CỦA CÁC NƯỚC ..........................................................................19
1.4.1. Những kinh nghiệm thành công của các nước trong khu vực Đông Nam
Á trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA .................................19
1.4.1.1. Kinh nghiệm thu hút...........................................................................19
1.4.1.2. Kinh nghiệm quản lý..........................................................................20
1.4.1.3. Kinh nghiệm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA..........................20
1.4.2. Những bài học thất bại...........................................................................21
1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG I: ..........................................................................22
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ODA TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .............................................................................24
2.1. TÌNH HÌNH ODA CỦA VIỆT NAM........................................................24

Kế hoạch và Đầu tư-thành phố Hồ Chí Minh......................................................47
2.3.3.1. Giới thiệu về Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh.........47
2.3.3.2. Giới thiệu về Phòng Quản lý Dự án ODA.........................................47
2.3.3.3. Quy trình quản lý dự án ODA............................................................48
2.4. NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯC .......................................................50
2.5. NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN.......................51
2.5.1. Những khó khăn chung ..........................................................................51
2.5.2. Trong công tác huy động........................................................................52
2.5.3. Trong công tác tiếp nhận .......................................................................53
2.5.4. Trong công tác sử dụng..........................................................................54
2.5.5. Trong công tác giải ngân .......................................................................55
2.5.6. Trong công tác quản lý ..........................................................................59
2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG II ..........................................................................59
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.......................61
3.1. NHẬN XÉT...............................................................................................61
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ...............................................................................63
3.2.1. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận động, tiếp nhận, quản lý và
sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh .........................................64
3.2.1.1. Đối với việc vận động nguồn vốn ODA ............................................64
3.2.1.2. Đối với việc tiếp nhận ODA ..............................................................66
3.2.1.3. Đối với quá trình sử dụng ODA .........................................................69
3.2.1.4. Đối với công tác quản lý các chương trình, dự án ODA....................70

3
3.2.2. Các biện pháp hỗ trợ cho việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
nguồn vốn ODA ở thành phố Hồ Chí Minh .........................................................75
3.2.2.1. Nâng cao nhận thức về bản chất và vai trò của ODA........................75
3.2.2.2. Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý và thực hiện ODA.....................76
3.2.2.3. Quy hoạch sử dụng vốn ODA cần được tăng cường..........................76

cho Việt Nam
LHQ Liên hiệp quốc
CNH Công nghiệp hóa
HĐH Hiện đại hóa.
TCQT Tài chính Quốc tế
QLDA Quản lý Dự án
XHCN Xã hội Chủ nghóa
CNXH Chủ nghóa Xã hội
UBND Ủy ban Nhân dân
Sở KHĐT Sở Kế hoạch và Đầu tư
Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ TC Bộ Tài chính

4
Bộ XD Bộ Xây dựng
Bộ
NN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
Thuế
GTGT
Thuế giá trò gia tăng
Thuế
TTĐB

Thuế tiêu thụ đặc biệt
IDA
International Development
Assistant

Phát triển Chính thức (nguồn vốn ODA) được các nước phát triển cung cấp
nhiều nhất vì mục tiêu của ODA là nhằm tạo điều kiện cho công cuộc phát triển
kinh tế xã hội của các nước đang và kém phát triển.
Việc thành lập các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB-World
Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF-International Monetary Fund), Ngân hàng
Phát triển Châu Á (ADB-Asian Development Bank) và các tổ chức thuộc hệ
thống của Liên Hiệp Quốc đã góp phần quan trọng trong việc mở rộng loại hình
viện trợ cho các nước đang và chậm phát triển và thực hiện tương đối khách
quan hơn sự giúp đỡ giữa các nước với nhau.
Đối với Việt Nam, ngoại trừ các năm bò ảnh hưởng bởi cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực thì các năm còn lại, tốc độ tăng trưởng
GDP của nền kinh tế luôn ở tốc độ cao.
Từ năm 2000 trở lại đây, tốc độ tăng
trưởng GDP luôn diễn ra theo xu hướng tăng dần (Năm 2000: 6,79%; Năm 2001:
6,89%; Năm 2002: 7,04%; Năm 2003: 7,24%; Năm 2004:7,7
0%). Để đạt được
những thành tựu đó, Việt Nam đã tận dụng và phối hợp mọi nguồn lực trong sự
nỗ lực không ngừng của mình. Trong số đó, nguồn vốn là một trong những nguồn
lực chính và có ý nghóa quyết đònh.
Theo báo cáo Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Bộ kế hoạch và
Đầu tư, trong năm 2004, nguồn vốn trong nước thực hiện ước đạt 206,5 nghìn tỷ
đồng, nguồn vốn nước ngoài ước đạt 97,52 nghìn tỷ đồng. Trong đó:
1.
Vốn ngân sách nhà nước: 137 nghìn tỷ đồng.
2. Vốn từ khu vực dân cư và tư nhân trong nước: 69,5 nghìn tỷ đồng.
3. Vốn ODA: 53,32 nghìn tỷ đồng.
4. Vốn FDI: 44,2 nghìn tỷ đồng.
Như vậy, gần 1/3 trong tổng cơ cấu nguồn vốn nước ta phải được bổ sung
từ nguồn vốn ngoài nước để bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn vốn trong nước.
Nguồn ODA với sự khác biệt so với các nguồn vốn khác ở tính ưu đãi, đã được

pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố
Hồ Chí Minh, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý và Sử dụng nguồn vốn ODA tại
thành phố Hồ Chí Minh-Thực trạng và Giải pháp”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài dựa trên thực trạng trong công tác tiếp
nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh để từ đó
đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp nhận, quản lý và sử dụng
nguồn vốn ODA
tại thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Xuất phát từ mục tiêu đã trình bày, đề tài xác đònh đối tượng nghiên cứu
là nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, vấn đề về nguồn vốn ODA là rất rộng và có liên
quan đến nhiều lónh vực như: Xây dựng, Tài Chính, Ngân hàng, Đầu tư... và cả
những vấn đề ở phạm vi quốc tế. Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ tập
trung nghiên cứu về tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA ở
khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

3
4. Phương pháp nghiên cứu:
Xuất phát từ phương pháp luận của chủ nghóa duy vật biện chứng, duy
vật lòch sử cùng với các phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp hệ
thống các dữ liệu,
các số liệu, nhiều kỹ thuật của phương pháp thống kê, so
sánh và đối chiếu với thực tiễn để rút ra những kết luận cần thiết trong đánh giá
thực trạng về tiếp nhận, sử dụng và quản lý nguồn vốn ODA
tại thành phố Hồ
Chí Minh
để từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp nhận,
quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, đề tài còn được viết dựa trên việc kế thừa từ các luận văn

và những bài học kinh nghiệm đã rút ra từ Chương 1. 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ODA

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
1.1.1.
Nguồn gốc của ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức thực ra đã có từ rất lâu đời, nhưng vào thời kỳ
ấy người ta chưa gọi nó với tên gọi Hỗ trợ
hính thức như ngày nay. Phát triển C
Ngay từ thời xã hội con người chưa hình thành nên nhà nước, giữa các bộ lạc đã
có sợi dây liên hệ giúp đỡ nhau về mặt kinh tế, chủ yếu thông qua hình thức sơ
khai (tiền thân của ODA ngày nay)
thể hiện khi một bộ lạc thiếu thốn về mặt
nào đó sẽ được bộ lạc khác dư dả hơn giúp đỡ. Đầu tiên sự giúp đỡ này còn vô
tư, về sau biến tướng đi
và kèm theo những điều kiện do bên cho mượn đặt ra
buộc bên kia phải chấp nhận.
Trong thời kỳ đầu, việc vay mượn rất đơn giản, chỉ đơn thuần là hàng hóa,
nhu yếu phẩm. Xã hội ngày càng phát triển và theo cùng với nó, khoảng cách
giữa nước giàu và nước nghèo ngày càng trở nên cách biệt. Các nước nghèo
không thể tự mình phát triển được nền kinh tế yếu kém
của mình nếu không có
sự giúp đỡ từ bên ngoài. Do đó, nhu cầu vay mượn giữa nước này với nước khác
tăng dần theo đà phát triển của kinh tế thế giới.
Từ khi xuất hiện hệ thống tiền tệ thế giới, việc vay mượn giữa nước này
với nước kia chủ yếu được thực hiện bằng tiền. Hàng hóa, lương thực, thực phẩm
được dùng để viện trợ khẩn cấp. Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, loại hình hỗ

-
Theo Nghò đònh 87/CP của Chính phủ có hiệu lực ngày 20/08/1997
đònh nghóa: ODA là viện trợ không hoàn lại hoặc là cho vay ưu đãi chính thức

6
-
Theo Quy chế Quản lý và Sử dụng Nguồn vốn ODA ban hành kèm
theo Nghò đònh 17/2001/NĐ-CP ngày 04/05/2001 đònh nghóa: ODA được hiểu là
các hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghóa Việt Nam với các Nhà tài trợ bao gồm: Chính phủ nước ngoài,
các Tổ chức liên Chính phủ hoặc liên Quốc gia với phương thức cung cấp ODA
bao gồm:
(1) Hỗ trợ cán cân thanh toán; (2) Hỗ trợ chương trình; (3)Hỗ trợ dự
án.
1.1.3.
Thực chất của ODA
Vốn ODA mang đậm tính chất về chính trò. Thông qua nguồn ODA, Chính
phủ các nước (các thành viên của các tổ chức TCQT) mở đường cho các doanh
nghiệp của mình vào tìm kiến thò trường hoặc gây ảnh hưởng về chính trò-xã hội
với nước nhận. Vì vậy, không phải nước nghèo, chậm phát triển nào mong muốn
phát triển nền kinh tế của mình cũng có thể được nhận viện trợ từ một nước
khác.
Nguồn vốn ODA được bắt nguồn từ việc bồi hoàn chiến tranh. Các nước
lớn hiện nay trong nhóm G8 hầu hết đều là những nước trước đây đã tiến hành
xâm lược các nước khác để chiếm tài nguyên của các nước đó. Chính vì thế, sau
khi các nước bò xâm chiếm đã giành được độc lập, các nước xâm lược tiến hành
viện trợ cho những nước này dưới hình thức nguồn viện trợ không hoàn lại nhưng
thực chất là bồi hoàn chiến tranh hoặc tái thiết đất nước sau chiến tranh.
Tuy nhiên, Liên hiệp quốc cũng có quy đònh trong Hiến chương về ODA
là ODA được tài trợ song phương hay đa phương không được dùng để tài trợ đầu

sách, đào tạo tăng cường năng lực quản lý, hỗ trợ ngành nghề, xây dựng các
công trình cơ sở hạ tầng cơ bản
. Các tổ chức tài trợ thực hiện thông qua việc
thuê mướn chuyên gia về để đào tạo cho nước nhận ODA.
-
Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: Các nước tiếp nhận ODA dưới hình
thức hiện vật như: lương thực, vải, thuốc chữa bệnh, vật tư, nguyên liệu... nhưng
thông thường sẽ được tính với giá rất cao.

8
- Đầu tư các dự án bảo vệ môi trường: Các dự án xử lý chất thải rắn đô
thò, xử lý nước thải đô thò, xây dựng các bệnh viện phục vụ cộng đồng...
b.
Viện trợ có hoàn lại (ODA có hoàn lại-tín dụng ưu đãi): Nhà tài trợ sẽ
cho nước cần vốn vay một khoản tiền hoặc hàng hóa (bao gồm cả vật tư, nguyên
nhiên liệu) tùy theo quy mô và mục đích đầu tư với mức lãi suất ưu đãi và thời
gian trả nợ thích hợp, trong đó yếu tố không hoàn lại của khoản vay tối thiểu
phải là 25%. Tín dụng ưu đãi chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ODA thế giới

sử dụng dưới hình thức tín dụng đầu tư cho những mục đích có khả năng thu hồi
vốn gián tiếp bảo đảm hoàn trả nợ nước ngoài.
ODA có hoàn lại được sử dụng
ưu tiên đầu tư thực hiện các chương trình quốc gia, đặc biệt là các chương trình
và dự án xây dựng hoặc cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế xã hội thuộc các
lónh vực: năng lượng, giao thông vận tải, nông nghiệp, thủy lợi, thông tin liên
lạc... để xây dựng nền tảng vững chắc cho việc ổn đònh và tăng trưởng kinh tế,
thúc đẩy đầu tư của thành phần tư nhân trong nước và quốc tế, hoặc để bù đắp
thâm thụt trong cán cân thanh toán quốc tế, để Chính phủ các nước tiếp nhận có
thể quản lý tốt hơn ngân sách trong giai đoạn cải cách hệ thống tài chính,
chuyển đổi hệ thống kinh tế hoặc để xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện thuận

giữa những nước với nhau (Việt Nam viện trợ cho Lào, Campuchia hoặc Trung
Quốc viện trợ cho Việt Nam trong những năm kháng chiến)
, thông qua các hiệp
đònh được ký kết giữa hai Chính phủ. Trong tổng số ODA trên thế giới, ODA
song phương chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 80%) do ODA song phương
dựa trên
mối
quan hệ hữu nghò giữa hai quốc gia với nhau nên thủ tục tiến hành cung cấp
và tiếp nhận so với ODA đa phương sẽ đơn giản, thời gian ký kết cũng nhanh
hơn và các lónh vực hợp tác cũng đa dạng, qui mô dự án cũng linh hoạt hơn. Tuy
nhiên, vấn đề tài trợ song phương cũng có những điều kiện ràng buộc khi cho
vay: Bên nhận tài trợ thường phụ thuộc việc thuê chuyên gia tư vấn của nước
tài trợ. Nước nhận tài trợ phải mua máy móc, hàng hóa, dòch vụ của nước tài trợ

và t
hông qua các điều kiện ràng buộc này, các nước tài trợ mở rộng được thò
trường, thò phần cung cấp hàng hóa, kỹ thuật và dòch vụ của nước mình ở các
nước tiếp nhận ODA và cả các mục tiêu phi kinh tế (chính trò và sự ảnh hưởng).
b.
ODA đa phương: Là nguồn viện trợ của một tổ chức quốc tế (IMF, WB,
AD
B...) hoặc của Chính phủ một nước nào đó dành cho Chính phủ nước khác

10
-
WB: Hiện có 180 nước thành viên với chức năng chính là cung cấp vốn
vay, viện trợ kỹ thuật và tư vấn chính sách giúp các nước thành viên đang phát
triển xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống bằng cách thúc đẩy tăng trưởng
bền vững và đầu tư vào con người.
-

Hỗ trợ cán cân thanh toán: Gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ
ngân sách Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng:
-
Hỗ trợ nhập khẩu dưới hình thức nhận viện trợ hàng hóa: Chính phủ
nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hóa có giá trò tương đương với các
khoản cam kết, sau đó bán hàng hóa ở thò trường nội đòa để thu nội tệ
;
-
Chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA: Loại hình này rất ít;
b.
Tín dụng thương nghiệp: Tương tự như loại viện trợ hàng hóa nhưng
kèm theo điều kiện ràng buộc trong vay mượn.
c.
Viện trợ phi dự án: Nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký kết hiệp
đònh cho mục đích tổng quát mà không cần xác đònh chính xác khoản viện trợ sẽ
sử dụng cho dự án nào.
d.
Tài trợ theo chương trình, dự án: Thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
vốn ODA. Điều kiện để nhận tài trợ là phải có dự án cụ thể, chi tiết và các hạng
mục sẽ sử dụng ODA. Tài trợ cơ bản thường dùng cho các dự án xây dựng đường
giao thông, cầu, cống, hệ thống đê sông, biển, các dự án bảo vệ môi trường, xây
dựng nhà máy cung cấp nước sạch, bệnh viện, trường học... Nói chung để xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
1.2.
VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA NGUỒN VỐN ODA
1.2.1. Đối với Bên tiếp nhận vốn
a.
Đẩy nhanh quá trình CNH và HĐH cho các nước đang phát triển: Để
r
út ngắn giai đoạn phát triển kinh tế, khắc phục tình trạng lạc hậu, tận dụng tối

Hỗ trợ thực hiện chiến lược về mặt xã hội: Xét về mặt tổng thể, ODA
cũng là công cụ quan trọng hỗ trợ các nước đang phát triển thực hiện chiến lược
xóa đói giảm nghèo, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
điện khí hóa nông thôn, thủy lợi, chỉnh trang đô thò, giải quyết các vấn nạn về ô
nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ cho phụ nữ và trẻ em... là những chương
trình, dự án mang lại ý nghóa phát triển xã hội một cách sâu sắc.
f.
Tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát
triển trong nước: Để thu hút vốn đầu tư, mỗi quốc gia phải đảm bảo cho mình
một môi trường đầu tư thuận lợi về cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, hệ thống chính
sách luật pháp (nhất là
Luật Đầu tư)... đảm bảo đầu tư có lợi với chi phí thấp và
hiệu quả đầu tư cao. Muốn thực hiện được vấn đề này, Chính phủ và Nhà nước
phải tập trung vào việc nâng cấp, cải thiện và xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống
tài chính, nghiên cứu mới và bổ sung hoàn thiện hệ thống luật pháp... Chỉ có như
thế mới tăng được sức hút đối với dòng vốn FDI, thúc đẩy đầu tư trong nước phát
triển và đạt được sự phát triển bền vững của nền kinh tế và ổn đònh xã hội
.
1.2.2.
Đối với Bên tài trợ vốn
-
Tài trợ ODA tạo điều kiện cho các Công ty của Bên cung cấp hoạt
động thuận lợi hơn tại các nước tiếp nhận ODA một cách gián tiếp. Các công ty
này nhận được sự ưu đãi của nước tiếp nhận trong công việc kinh doanh, cụ thể
như: giành được quyền ưu tiên trong các cuộc đấu thầu, bán sản phẩm
, có môi
trường hạ tầng tốt thông qua tài trợ ODA để nâng cao hiệu quả nguồn vốn FDI
của mình vào nước tiếp nhận ODA
... làm cho các sản phẩm của họ tăng thêm
tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại có xuất xứ từ các nước khác;

cung cấp viện trợ cho khu vực hay phạm vi ấy. Hơn thế nữa, trật tự an ninh chính
trò mà các Nhà tài trợ chủ trương thiết lập tại nước nhận viện trợ là dựa trên sự
mong muốn thiết lập một nền kinh tế phụ thuộc vào nền kinh tế của nước cung
cấp viện trợ. Trên cơ sở đó, họ hy vọng có thể cạnh tranh hiệu quả đối với các

15 Bảng 1-1: Nguồn vốn ODA từ các nước tài trợ thuộc Uỷ ban Hỗ trợ Phát
triển (DAC) giai đoạn 1992-2003
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Tính theo
giá trò (tỷ
USD)
62,4 56,1 58,8 58,8 55,6 48,5 52,1 53,2 53,7 52,4 58,3 69,0
Tính theo
% GNI
0.33 0,30 0,30 0,27 0,25 0,22 0,23 0,24 0,23 0,22 0,23 0,25
Nguồn: Uỷ ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) của OECD
Theo số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới, trong suốt giai đoạn 11
năm, từ năm 1992 đến 2003, nguồn vốn ODA từ các nhà tài trợ có sự trồi sụt,
tăng giảm thất thường và cụ thể nhất là trong thập niên 90, nguồn vốn ODA của
các nhà tài trợ suy giảm liên tục. Nếu tại năm 1992, nguồn vốn ODA là 62,90 tỷ
USD thì đến năm 1997 chỉ còn 48,50 tỷ USD hay từ mức 0,33% GNI xuống còn
0,22% GNI của các nước tài trợ thuộc DAC. Mãi cho đến năm 2003, mức GNI
cũng chỉ đạt 0,25% (ứng với nguồn vốn ODA là 69,00 tỷ USD) vẫn còn một
khoảng cách rất xa so với mục tiêu 0,70% GNI của Liên hiệp Quốc.
Mặc dù mức GNI của năm 2003 vẫn còn khoảng cách với mục tiêu GNI
của Liên hiệp quốc nhưng tại thời điểm kể từ tháng 09 năm 2002, Tuyên bố
Thiên niên kỷ đã thiết lập mục tiêu thúc đẩy quan hệ hợp tác vì sự phát triển

30/04/1975). Trong thời gian ấy, Mỹ viện trợ cho chủ yếu Thailand và Phillipine.
Đối với khu vực Châu Phi, các nước như Cameroon, Tanzanya... đây là
khu vực tập trung hầu hết các nước nghèo nhất trên thế giới nên nguồn viện trợ
đi vào các nước này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại và nguồn viện trợ thường
chiếm tỷ lệ cao so với các khu vực khác. Tuy nhiên, nguồn viện trợ dành cho các
nước này lại không mấy hiệu quả, tổng chi phí đầu tư vào khu vực này rất cao,
thấp nhất cũng chiếm 20% GDP của các nước này nhưng mặc dù có viện trợ
nhưng mức tăng trưởng của các nước này chỉ đạt khoảng 1% đến 3%).
Bảng 1-3: Phân bổ ODA theo vùng của 10 Nhà tài trợ lớn (năm 2000)
ĐVT: %
Stt Vùng Nhật Mỹ Đức Pháp

Lan
Anh Ý
Thụy
Điển
Cana
da
Đan
Mạch
1 Châu Á 41,2 5,5 22,9 7,3 5,0 10,2 8,7 10,2 18,8 11,9

17
2 Nam Á 20,0 6,8 11,7 2,4 16,3 22,6 1,5 1,5 15,6 15,3
3
Trung
Đông
4,8 26,4 7,5 2,1 6,0 3,5 2,6 5,5 2,6 0,9
4 Nam Mỹ 5,6 5,3 7,5 3,3 11,3 3,2 3,2 5,9 8,4 2,5
5

-
Thứ nhất: Hiện nguồn vốn ODA hiện đang tập trung chủ yếu ở khu vực
Châu Á. Vì vậy Chính phủ Việt Nam cần có những đònh hướng và chính sách để
có thể thu hút được nguồn vốn ODA song phương và nguồn vốn ODA đa phương.
-
Thứ hai: Đối với nguồn vốn ODA song phương dành cho khu vực Châu
Á, Nhật Bản là nước cung cấp nguồn vốn ODA lớn nhất. Bên cạnh đó, Nhật Bản
hiện đang là nước cung cấp ODA nhiều nhất cho Việt Nam. Vì vậy, Chính phủ
Việt Nam cần có chính sách đối với Nhà tài trợ này để làm sao có thể thu hút
được nguồn vốn này.

18
- Thứ ba: Đối với các chương trình, dự án về phát triển giáo dục, xóa đói
giảm nghèo, điện khí hóa nông thôn... nói chung là những chương trình nằm
trong mục tiêu của nguồn vốn ODA đa phương. Trên cơ sở đó, Chính phủ Việt
Nam cần có chính sách thích hợp để thu hút nguồn vốn này.
1.3.2. Xu hướng phát triển nguồn vốn ODA trên thế giới
Tỷ trọng ODA song phương có xu hướng tăng lên, ODA đa phương có xu
hướng giảm xuống. Dự kiến ODA song phương tăng từ 69% lên 75% và ODA đa
phương giảm từ 31% xuống còn 25%. Kết quả trên là hệ quả của quá trình đối
thoại trực tiếp giữa các quốc gia, các nước có quan hệ với nhau không còn phải
thông qua các tổ chức quốc tế nữa.
Mức độ cạnh tranh để thu hút nguồn vốn
ODA giữa các nước đang phát triển sẽ tăng lên gay gắt, nước nào cũng đưa ra
những chiến lược thu hút các nguồn vốn bên ngoài. Tuy nhiên, nguồn vốn ODA
tỷ lệ nghòch với tốc độ phát triển kinh tế, những nước có tốc độ phát triển kinh tế
khá sẽ bò cắt giảm viện trợ không hoàn lại và thay vào đó là các khoản vốn FDI.
Triển vọng gia tăng ODA ít lạc quan, mặc dù Đại hội đồng LHQ đã kiến
nghò gia tăng mức đóng góp của các nước phát triển dành cho các nước đang và
kém phát triển. Mục tiêu của mức đóng góp của các nước phát triển là

trọng đáng kể. Nguồn vốn ODA cho lónh vực này được sử dụng nhằm mục đích
giữ vững sự ổn đònh về an toàn lương thực, thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng
trong nước và đặc biệt chú ý tăng cường cho chăn nuôi gia súc-gia cầm. Từ việc
xác đònh đúng lãnh vực ưu tiên đầu tư bằng nguồn vốn ODA mà Đài Loan (nay
đã trở thành một trong những “con rồng của Châu Á”) đã dành hơn 1/2 nguồn
vốn vay từ nước ngoài để phát triển lónh vực nông nghiệp (khoảng hơn 130 triệu
USD) vào năm 1951; Nước thứ hai là Indonesia đã sử dụng nguồn vốn ODA
trong kế hoạch viện trợ hợp tác kỹ thuật của Nhật Bản tài trợ từ năm 1991 đến
1996 và đã phát triển thành công trang trại chăn nuôi và các làng trồng trọt nông
nghiệp ở vùng Đông Nam Slawesh.
Với Thái Lan: Trước khi tiến hành xin viện trợ, Chính phủ Thái Lan luôn
chuẩn bò tốt cho mình dự án để xin viện trợ, cụ thể là xem xét
trước các vấn đề:
(1) Tính cấp thiết của dự án; (2) Việc thực hiện dự án dựa trên nguồn vốn trong
nước hay vay từ nước ngoài; (3) Xác đònh rõ mức vốn cần vay và nguồn vốn

20
Ngoài
ra
, khi Chính phủ chưa phê duyệt, các chủ dự án không được phép tiếp xúc với
các đối tác nước ngoài để nhằm tránh những cuộc vận động ngầm không khách
quan.
Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan luôn chọn những lãnh vực ưu tiên có cơ
cấu hợp lý, cụ thể: (1) Nguồn viện trợ không hoàn lại sẽ được ưu tiên sử dụng
vào các lónh vực hạ tầng xã hội hoặc những lónh vực có tác động lớn đến đại đa
số quần chúng nhân dân; (2) Nguồn viện trợ có hoàn lại sẽ sử dụng vào các lónh
vực đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài, không có
tính hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
1.4.1.2.
Kinh nghiệm quản lý

không những không thúc đẩy được nền kinh tế-xã hội tăng trưởng và phát triển
mà còn tạo ra gánh nặng về nợ nước ngoài cho các nước tiếp nhận. Điều này
được thể hiện cụ thể ở những nước thuộc khu vực Châu Mỹ La tinh và Châu Phi:
-
Bài học kinh nghiệm thứ nhất: Đối với Châu Mỹ La tinh, có những nước
sử dụng nguồn vốn ODA vào mục đích phi sản xuất, chủ yếu dùng để nhập khẩu
hàng tiêu dùng. Bên cạnh đó, nạn tham nhũng, hối lộ trong các quan chức Chính
phủ của các nước này đã khiến cho nền kinh tế không được cải thiện mà còn rơi
vào tình trạng bi đát hơn trước. Một số nước còn xem nhẹ hoặc bỏ qua nguyên
tắc đấu thầu cạnh tranh đã dẫn đến việc mua máy móc thiết bò cao hơn rất nhiều
so với giá thò trường.
-
Bài học kinh nghiệm thứ hai là: Về cơ cấu đầu tư bất hợp lý: Điều này
được biểu hiện cụ thể ở Brazil vào những năm thuộc thập niên 90 của thế kỷ 20
khi nước này tiến hành xây các công trình hạ tầng với lượng vốn đầu tư rất lớn
(chiếm đến khoảng ¾ lượng vốn cho đầu tư phát triển), cụ thể: (1) Xây dựng
nhiều nhà máy thủy điện hiện đại với số vốn đầu tư cho 01 nhà máy đã cao gấp
10 lần số vốn đầu tư vào thủy lợi ở vùng Đông Bắc; và (2) Xây dựng tổ hợp

Trích đoạn Những bài học thất bại Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Những thành tựu đạt được Những khó khăn hạn chế nghĩa nghiên cứu thu hút nguồn vốn ODA của Việt Nam đối với việc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status