Những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Tp HCM - Pdf 26

Những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Tp HCM
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1. Khái niệm và đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI:
1.1 Khái niệm
1.2 Đặc điểm và hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
2. Quá trình hình thành nguồn vốn FDI
3. Vai trò của FDI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Những điều kiện thuận lợi góp phần thu hút nguồn vốn FDI
2. Thành tựu FDI của thành phố Hồ Chí Minh
3. Hạn chế FDI của thành phố Hồ Chí Minh
3.1 Hạn chế trong việc thu hút nguồn vốn FDI
3.2 Tác động tiêu cực trong việc sử dụng nguồn vốn FDI
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TRONG VIỆC THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI
1. Tăng cường thu hút vốn đầu tư FDI.
2. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI .
KÉT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Tp HCM
LỜI MỞ ĐẦU
1/ Lí do chọn đề tài:
Việt Nam có 64 tỉnh thành, trong đó nổi bật với thành phố Hồ Chí Minh- có thể nói đây
là thành phố có sự phát triển kinh tế mạnh nhất nước ta. Và cũng là một trong những địa
phương dẫn đầu cả nước trong việc thực hiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài- một trong
những nguồn vốn quan trọng đối với cả nước, trong đó FDI được coi là nguồn vốn thích hợp.
Dẫn đầu cả nước về việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong một thời

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn thành phố HCM .
2
Những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Tp HCM
4/ Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp linh hoạt các phương pháp:
Phương pháp thống kê
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích
Phương pháp tổng hợp
 Trong thu thập, xử lí và hệ thống nguồn tài liệu.
3
Những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Tp HCM
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Trong thời đại ngày nay, với điều kiện kinh tế mở, hội nhập cạnh tranh quốc tế, vấn đề
mở rộng phát triển quan hệ giữa các nước với nhau, kinh tế quốc tế ngày càng trở nên tất yếu,
cấp bách. Đối với Việt Nam lại càng cưc kì quan trọng bởi nó không những thúc đẩy nền kinh
tế nước ta đi lên mà còn tạo dựng tiền đề cơ sở cho nhà nước xã hội chủ nghĩa phát triển bền
vững và ổn định, có chổ đứng trên trường quốc tế, hội nhập mạnh mẽ vào xu hướng chung của
toàn cầu. Nói đến quan hệ kinh tế quốc tế thì một hình thức chủ yếu và quan trọng không thể
không đề cập đó là đầu tư quốc tế. Vì vậy, có thể khẳng định rằng việc thu hút nguồn vốn đầu
tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) ngày càng lớn tạo điều kiện hướng tới sự phát triển kinh tế
bền vững, tăng trưởng cao. Vậy làm sao để biết được FDI được hình thành từ đâu? Nguồn nào
thực sự tốt cho doanh nghiệp? Thu hút bằng cách nào? Sử dụng ra sao? Có những ưu nhược
điểm gì?
Những câu hỏi đặt ra sẽ được giải đáp ngay sau đây với dẫn chứng cụ thể được coi là
môi trường lớn thuận lợi cho đầu tư FDI là thành phố Hồ Chí Minh- nơi tập trung các ngành
kinh tế trọng điểm của nước ta.
1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐÂU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
FDI:

Theo luật đầu tư 2005 có đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp FDI, cụ thể như sau:
“đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào tham gia quản lý hoạt
động đầu tư”
Trên đây là rất nhiều định nghĩa, khái niệm về FDI song chúng đều có một đặc điểm
chung được hiểu một cách khái quát như sau:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác
đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý
hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của
mình.
1.2 Đặc điểm và hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài:
* Trong thực tiễn, FDI được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, trong đó bao
gồm các hình thức đựoc áp dụng phổ biến (căn cứ vào hình thức góp vốn):
1. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn
của nhà đầu tư nước ngoài.
2. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu
tư nước ngoài.
3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BT.
4. Đầu tư phát triển kinh doanh.
5. Đầu tư việc thực hiện sát nhập và mua lại doanh nghiệp.
6. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
7. Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Khác với các hình thức đầu tư quốc tế cũ như đầu tư chứng khoán, trái phiếu, với FDI nước
đầu tư vốn được quyền tham gia quản lý hoạt động kinh tế...
* Ngoài ra còn một số hình thức đầu tư FDI như FDI tìm kiếm thị trường, FDI tìm kiếm hiệu
quả, FDI tìm kiếm tài sản chiến lược.
 FDI tìm kiếm thị trường là hình thức đầu tư sản xuất cùng loại sản phẩm với nước đầu
tư và tiêu thụ sản phẩm tại nước nhận đầu tư, được gọi là FDI theo chiều ngang. Hình thức này
là động cơ chính đối với hoạt động đầu tư vào lĩnh vực sản xuất của các nước đang phát triển
5
100% vốn nước ngoài(40.44%)

- Sự hình thành của FDI được giải thích bằng các lý thuyết kinh tế vĩ mô và vi mô: Ví
dụ như : Lý thuyết Stephen Hymer, lý thuyết của Vernon về chu kỳ sản phẩm, lý thuyết chu kỳ
sản phẩm bắt kịp của Akamatsu, hay lý thuyết Kojima, lý thuyết Krugman về thương mại và
đầu tư quốc tế, mô hình lý thuyết Macdougall- Kemp…..
Ở Việt Nam, vấn đề thu hút vốn đầu tư FDI được đặt ra từ lâu.
Luật đầu tư nước ngoài 1987 đã xác định các mô hình tổ chức chủ yếu, hợp đồng kinh
doanh xí nghiệp hoặc các công ty liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.
Năm 1992, có luật sửa đổi bổ sung, mở ra các hình thức mới: khu chế xuất, hợp đồng
xây dựng, kinh doanh-chuyển giao (BOT) hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Năm 1996, có luật bổ sung hình thức mới, hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao.
Từ kì họp thứ 2, Quốc hội khóa VIII đã thông qua luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đặt cơ
sở pháp lý quan trọng đầu tiên cho sư nghiệp thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Thực chất FDI được tiến hành từ mấy thập kỉ qua và ngày càng có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế thế giới, trong đó có các nước đang phát triển cần sự hổ trợ như Việt
Nam, mà ưu tiên hàng đầu là các tỉnh thành phố có hướng phát triển tốt, tiềm năng cao như
thành phố Hồ Chí Minh.
3.VAI TRÒ CỦA FDI:
6
Những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Tp HCM
Tại hội nghị tổng kết 20 năm đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 24/1/2008, Bộ
trưởng bộ kế hoạch đầu tư Võ Hồng Phúc đã đánh giá cao vai trò của vốn đầu tư nước ngoài
đối với sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam trong 20 năm qua. Nó là nguồn vốn bổ sung quan
trọng thúc đẩy tăng trưởng cao đặc biệt là những nước kém hay đang phát triển như Việt Nam:
có ít vốn, tích luỹ nội bộ thấp, đưa nước ta từ một nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế
thị trường.
Thông qua FDI, Việt Nam đã thu hút và chuyển giao được công nghệ cao, góp phần
khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nước như nhân lực, đất đai, tài nguyên dồi
dào. Từ đó đóng góp một tỉ lệ không nhỏ vào GDP của cả nước và tăng dần qua các
năm:1995:6.5%; 2000:14.8%;2008: 8.027 tỉ USD mặc dù tỉ trọng vốn đầu tư giảm dần: giai
đoạn 1994-1995:30-31% đến năm 2005, FDI chiếm 16.3% trong tổng vốn đầu tư xã hội.

Kinh tế thành phố trở nên năng động, phát triển bậc nhất của cả nước với diện mạo thay đổi
theo từng ngày. Sự xuất hiện nhiều khu vực công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu chế
7
Những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Tp HCM
xuất: Tân Thuận, Linh Trung, Tân Cảng và một số khu đang có dự án đầu tư như Thủ Thiêm
với vốn 1 tỉ USD. Nhiều toà nhà chọc trời, khu thương mại, trung tâm mua sắm mọc lên do các
nhà đầu tư rót vốn vào lĩnh vực dịch vụ và bất động sản, cơ sở hạ tầng được xây dựng: cầu
đường thuận lợi cho việc đi lại. Nhà nước ta muốn đưa thành phố Hồ Chí Minh thành một cực
kinh tế phát triển nhất nước như vậy cũng sẽ kéo theo nhiều tỉnh lân cận phát triển: Đồng Nai,
Bình Phước, Bình Dương, Vũng Tàu… trở thành vành đai kinh tế vững mạnh.
Trong những năm qua, nguồn vốn FDI đã đóng góp một phần không nhỏ vào tổng
nguồn vốn đầu tư trên địa bàn thành phố khoảng 30% và 21.5% GDP của thành phố năm 2007.
Khu vực doanh nghiệp FDI có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất: 22%/năm. Ngoài sự chuyển
giao công nghệ cao, khu vực này đã giải quyết một số các vấn đề bức xúc xã hội như việc làm,
nhà ở, phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống của người dân.
8
Những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Tp HCM
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGỒI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI GĨP PHẦN THU HÚT NGUỒN
VỐN FDI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:
Thành phố Hồ Chí Minh là vùng nối liền Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu
Long, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc
giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh
Long An và Tiền Giang. Nằm ở Miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà
Nội 1730 km theo đường bộ, trung tâm Thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường
chim bay.Với vò trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á ,Thành phố Hồ Chí Minh là một
đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ , đường thuỷ và đường không, nối liền các
tỉnh trong vùng và cũng là cửa ngõ quốc tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status