- 1 -
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
1. Ý nghóa của đề tài i
2. Mục tiêu nghiên cứu ii
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ii
4. Phương pháp nghiên cứu iii
5. Tính mới của đề tài iii
6.
Kết cấu của đề tài iv
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng
1.1.1 Tín dụng.................................................................................................1
1.1.2 Rủi ro tín dụng.......................................................................................3
1.2 Quản trò rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.2.1 Khái niệm ...............................................................................................6
1.2.2 Ý nghóa ....................................................................................................7
1.2.3 Nguyên tắc ..............................................................................................7
1.2.4 Nội dung quản trò rủi ro tín dụng.............................................................7
1.3 Bài học kinh nghiệm về quản trò rủi ro tín dụng của các ngân hàng nước
ngoài
1.3.1 Ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking Corporation (HSBC).......14
1.3.2 Ngân hàng United Overseas Bank (UOB) ..............................................17
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các NHTM Việt Nam ...........................19
Kết luận chương 1
- 2 -
3.2.2 Căn cứ đònh hướng phát triển của Ngành ngân hàng.......................55
3.2.3 Căn cứ tình hình hoạt động tín dụng của BIDV-HCMC..................56
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trò rủi ro tín
dụng tại BIDV-HCMC
3.3.1 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả............................................56
3.3.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trò rủi ro tín dụng có hiệu quả..........57
3.3.3 Quản lý và giám sát rủi ro tín dụng trong và sau khi cho vay ..........60
3.3.4 Xây dựng và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nội bộ...........60
3.3.5 Đổi mới phương thức cho vay trong điều kiện hội nhập...................61
3.3.6 Đào tạo nguồn nhân lực quản trò rủi ro tín dụng ..............................62
3.3.7 Xây dựng văn hóa quản trò rủi ro......................................................63
3.4 Một số kiến nghò
3.4.1 Đối với Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam ..........................64
3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ...........................................................68
3.4.3 Đối với Nhà nước ..............................................................................71
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
- 4 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Ý nghóa của đề tài:
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội nước ta đã có bước
phát triển mới, toàn diện hơn và vững chắc hơn so với các thời kỳ trước đó. Kinh
tế tăng trưởng với tốc độ năm sau cao hơn năm trước: năm 2003 là 7,34%; 2004
- Thu thập dữ liệu điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng,
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và công tác quản trò rủi ro tín dụng
tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Hồ Chí Minh.
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác quản trò rủi ro tín
dụng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản trò rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP.
Hồ Chí Minh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là hoạt động tín dụng của Chi nhánh
Đầu tư và Phát triển TP. Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP.
Hồ Chí Minh.
- Về thời gian: chủ yếu từ năm 2003 đến 6 tháng đầu năm 2006.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: Để tìm ra các nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng, tác giả đã gửi mẫu phiếu điều tra tới các
- 6 -
nhà lãnh đạo, các chuyên viên đang công tác tại các bộ phận tín dụng và thẩm
đònh thuộc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Hồ Chí Minh và các
ngân hàng thương mại khác trên cùng đòa bàn.
- Phương pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp: Kết hợp kết quả
điều tra với các số liệu từ báo cáo tổng kết cuối năm tại Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển TP Hồ Chí Minh để phân tích, đánh giá, so sánh và tổng
hợp.
- Phương pháp tư duy: tác giả sử dụng phương pháp tư duy logic trong
phân tích thực trạng công tác quản trò rủi ro tín dụng và đề xuất các giải pháp.
5. Tính mới của đề tài
- 8 -
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng
1.1.1 Tín dụng:
1.1.1.1 Khái niệm:
Khái niệm tín dụng có nguồn gốc từ thuật ngữ La tinh là “credittum” có
nghóa là sự tin tưởng, tín nhiệm. Quan hệ tín dụng đã hình thành và phát triển
qua nhiều hình thái kinh tế xã hội. Tuy nhiên, dù ở trong bất kỳ môi trường xã
hội nào, đối tượng vay mượn là hàng hóa hay tiền tệ thì bản chất của tín dụng
được thể hiện qua các nội dung sau:
- Quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn.
- Quan hệ tín dụng là quan hệ dựa trên sự tin tưởng và hoàn trả.
- Giá trò hoàn trả thông thường lớn hơn giá trò lúc cho vay, hay nói
cách khác, người đi vay phải trả thêm phần lợi tức.
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: “Tín dụng
là một giao dòch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và
làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính
nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn đònh thò trường giá cả trong nước…
Thứ ba, tín dụng góp phần ổn đònh đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn đònh trật
tự xã hội
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất
hàng hóa và dòch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của
- 10 -
người lao động. Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong
việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về
lao động, đất, rừng… do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để
tạo ra lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.1.2 Rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm:
Có rất nhiều đònh nghóa về rủi ro tín dụng:
Theo Thomas P. Fitch thì: rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người
vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong
nghóa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro
chủ yếu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng (Dictionary of Bank terms,
Barron’s Edutional Series, Inc,1997).
Còn theo Hennie van Greuning – Sonja Brajovic Bratanovic thì: rủi ro tín
dụng được đònh nghóa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc
hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn đònh trong hợp đồng tín dụng. Đây là
thuộc tính vốn có của hoạt động Ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bò
trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố
đối với dòng chu chuyển tiền tệ, và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của
Ngân hàng (The World Bank).
Từ các đònh nghóa trên chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro
tín dụng như sau:
− Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn trong thực hiện nghóa vụ trả nợ
theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn
soát này đã làm cho ngân hàng khó tránh khỏi rủi ro khi khách hàng sử
dụng vốn sai mục đích hoặc có ý đònh lừa đảo.
- Ngân hàng đánh giá không đúng về các yếu tố đảm bảo (tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc người bảo lãnh). Nếu ngân hàng không xem xét kỹ các yếu tố
này thì sẽ dẫn đến việc đảm bảo có giá trò không đúng thực tế, không đủ bù
đắp nguồn vốn khi thu hồi nợ thậm chí không thể thu hồi nợ được.
- Do cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo yếu hoặc thiếu chuyên môn, chủ quan
về khách hàng cũ, cũng có thể thiếu đạo đức nghề nghiệp dẫn đến thông
đồng với khách hàng nhằm thu lợi cá nhân.
1.1.2.3 Hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra
Có thể nói ngân hàng là trung tâm thần kinh của toàn bộ nền kinh tế và là
công cụ điều tiết nền kinh tế vó mô của Nhà nước. Do vậy, nếu ngân hàng gặp
rủi ro trong bất cứ hoạt động nào, đặc biệt là rủi ro tín dụng thì nó sẽ gây ra
những hậu quả vô cùng tai hại không chỉ đến bản thân ngân hàng đó mà còn gây
ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế quốc gia.
Đối với ngân hàng bò rủi ro:
- Về mặt tài chính:
Do không thu hồi được nợ (gồm vốn gốc, lãi vay và các
loại phí) làm cho nguồn vốn của ngân hàng bò đóng băng không thể sinh
lãi, trong khi đó ngân hàng vẫn phải chi trả lãi tiền gửi cho nguồn vốn huy
động được, từ đó làm cho lợi nhuận của ngân hàng bò giảm, nguồn vốn
kinh doanh của ngân hàng bò thu hẹp. Nếu tình trạng này trầm trọng và
kéo dài có thể dẫn đến trường hợp ngân hàng mất khả năng thanh toán và
bò phá sản.
- Về mặt xã hội:
rủi ro tín dụng ngân hàng có thể dẫn đến tình trạng ngân
hàng mất khả năng thanh toán do gây mất lòng tin của người gửi tiền và
- 13 -
họ ồ ạt rút tiền về, tình trạng cùng rút tiền hàng loạt này của dân chúng
không chỉ xảy ra tại một ngân hàng mà có thể xảy ra tại các ngân hàng
huy được đầy đủ các chức năng vốn có của mình, góp phần quan trọng
vào việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, hạn chế lạm
phát và thất nghiệp, đảm bảo sự ổn đònh an ninh chính trò.
1.2.3 Nguyên tắc:
- Chính sách tín dụng ngân hàng: việc quản trò rủi ro tín dụng đòi hỏi phải
có chính sách tín dụng rõ ràng nhằm cung cấp đường lối cụ thể của ngân
hàng cho nhân viên tín dụng và các nhà quản trò khi đưa ra quyết đònh cho
vay đối với khách hàng. Đồng thời, một chính sách tín dụng hiệu quả sẽ
hỗ trợ cho ngân hàng hướng tới một danh mục cho vay kết hợp nhiều mục
tiêu khác nhau như tăng lợi nhuận, kiểm soát rủi ro, đảm bảo các yêu cầu
về mặt pháp lý…
- Chiến lược quản trò rủi ro tín dụng: ngoài một chính sách tín dụng rõ ràng,
mỗi ngân hàng phải thiết kế một chiến lược quản trò rủi ro tín dụng của
mình. Chiến lược quản trò rủi ro tín dụng sẽ được các ngân hàng đưa ra tuỳ
thuộc vào điều kiện thực tế về nhân lực, công cụ, khả năng quản lý, trình
độ áp dụng công nghệ… tại mỗi ngân hàng.
1.2.4 Nội dung quản trò rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Phân loại rủi ro theo chất lượng của khoản vay
Việc xếp hạng chất lượng các khoản vay được thực hiện cho tất cả các
khách hàng để ngân hàng có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro trong
từng trường hợp và từ đó phân tích, có phương án xử lý kòp thời. Việc phân loại
- 15 -
khoản vay được thực hiện ngay sau khi xuất hiện khoản vay và sau đó được thực
hiện đònh kỳ hàng tháng hoặc hàng quý cho đến khi khoản vay được tất toán.
Căn cứ theo Quyết đònh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Quyết đònh 493), phân loại rủi ro
theo chất lượng khoản vay được chia thành 5 nhóm cụ thể như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà TCTD
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, các
phục.
- Đề nghò gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu
các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh
kỳ hạn nợ.
- Chậm thanh toán các khoản nợ gốc và lãi khi đến hạn.
- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu
dự kiến. Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với giá cao, với mọi điều
kiện.
- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trò tài sản bò giảm sút so với đònh
giá khi cho vay.
- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến
khi khách hàng đề nghò cấp tín dụng.Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách
tín dụng của Ngân hàng
- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng.
Ví dụ: đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế,
- 17 -
đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin “tónh” do khách hàng cung cấp
mà thiếu đi các thông tin “động” và các thông tin nhạy cảm từ những kênh
thông tin khác.
- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm
của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do
khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp.
- Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong Hợp đồng tín dụng mập mờ, không
rõ ràng; không xác đònh rõ lòch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ý thỏa
hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù có tiềm ẩn rủi ro.
- Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho khách hàng
lợi dụng.
- Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất cho vay, phí dòch vụ
hay thực hiện chiến lược “ giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng
mới để họ không quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản tín
¾ Hoàn thiện hồ sơ pháp lý
Ngân hàng cần rà soát lại ngay hồ sơ pháp lý khoản vay, trong trường hợp
hồ sơ pháp lý chưa chặt chẽ hoặc cần phải bổ sung, ngân hàng cần phải bổ sung
đầy đủ một cách tối đa.
Biện pháp khắc phục
¾ Yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm nợ vay
Ngay khi khoản vay có nguy cơ là có vấn đề, ngân hàng phải tìm mọi
cách để tăng thêm tài sản thế chấp, các báo cáo tài chính và các thông tin khác
- 19 -
của doanh nghiệp phải được kiểm tra kỹ để xác đònh có thể bổ sung thêm tài sản
thế chấp.
¾ Xác đònh phương án cơ cấu nợ
Biện pháp này được áp dụng cho các khách hàng được quyết đònh tiếp tục
duy trì mối quan hệ tín dụng. Người vay phải chứng minh được khả năng hoàn
trả lãi và gốc khi đến hạn sau khi được cơ cấu lại nợ thì ngân hàng mới có thể
cho cơ cấu lại. Ngân hàng phải phân tích và nghiên cứu kỹ trước khi quyết đònh
cho khách hàng cơ cấu lại nợ theo hướng điều chỉnh nợ, giãn nợ, gia hạn nợ.
Các khoản nợ được cơ cấu lại này vẫn phải được lưu trong danh mục nợ
xấu cho đến khi các khoản vay này được trả theo lòch đònh. Nếu mức thanh toán
tối thiểu được thực hiện thì khoản nợ này mới được rà soát lại và được tăng hạng
tương ứng.
¾ Thu hồi nợ
Khi đã rà soát và kết luận khoản vay không thể phục hồi được thì ngân
hàng phải quyết đònh chiến lược thu hồi nợ, nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Tận thu hồi vốn, nhưng giữ thời gian thu hồi vốn ở mức tối thiểu.
- Giảm thiểu chi phí phát sinh trong thu hồi nợ.
- Giảm thiểu sự phản ứng của khách hàng.
Biện pháp xử lý
¾ Phát mãi tài sản
Ngân hàng cố gắng thuyết phục khách hàng tự nguyện bán tài sản của
hàng khác nhau, các sản phẩm tín dụng của HSBC hiện vẫn đang là các sản
phẩm mang lại lợi nhuận rất cao cho ngân hàng. Cuối năm 2004, số dư nợ cho
- 21 -
vay của ngân hàng là 589 tỷ USD, thu nhập từ lãi tín dụng là 38 tỷ USD. Để có
thể đảm bảo có một hoạt động cấp tín dụng an toàn và hiệu quả, HSBC đang áp
dụng một hệ thống quản trò rủi ro tín dụng với các nguyên tắc và chuẩn mực cao
nhất nhằm giảm thiểu tối đa các tổn thất cho ngân hàng.
HSBC luôn đảm bảo nguyên tắc tách bạch, phân công rõ ràng chức năng
giữa các bộ phận trong quá trình giải quyết và giám sát các khoản tín dụng
nhằm quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt, cụ thể như sau:
Stt Công việc Mô tả/Yêu cầu
1 Thiết lập các chính sách tín
dụng
Xác lập các tiêu chuẩn của tập đoàn HSBC:
các chính sách tín dụng và các quy đònh được
đưa vào cẩm nang chi tiết áp dụng chung cho
toàn tập đoàn.
2 Xác lập và kiểm soát chính
sách đối với các dư nợ tín
dụng lớn
Chính sách này xác đònh các mức cấp tín dụng
cao nhất đối với từng loại khách hàng, nhóm
khách hàng và các loại tập trung tín dụng khác.
Chính sách này được thiết lập với mức độ bảo
thủ hơn so với các quy đònh chuẩn mực hiện
tại.
3 Đưa ra các đònh hướng cấp
tín dụng cho tập đoàn
Xác đònh khẩu vò rủi ro đối với các mảng thò
trường, các ngành nghề và các loại sản phẩm
không, viễn thông, sản xuất xe hơi, bảo hiểm,
kinh doanh bất động sản. Đối với các ngành
này, tập đoàn đưa ra nhiều hạn chế để giảm
thiểu rủi ro.
8 Quản lý và phát triển hệ
thống đánh giá tín dụng
Hệ thống này sắp xếp các khoản tín dụng vào
từng nhóm để có thể xác đònh các rủi ro đặc
thù từ đó có biện pháp quản trò rủi ro hiệu quả.
Hiện nay, tổng dư nợ tín dụng nội và ngoại
bảng của tập đoàn được chia làm 22 nhóm để
có thể phân tích xu hướng rủi ro một cách trung
thực nhất. Hệ thống đánh giá này dựa trên các
công cụ tập hợp thông tin toàn cầu có tính lâu
dài. Việc đánh giá các khoản tín dụng hiện nay
được thực hiện một cách tự động hóa rất nhiều
dựa trên các công cụ phân tích đánh giá mạnh
và cơ sở dữ liệu dồi dào. Các đánh giá tự động
này sau đó cũng được xem xét và phê duyệt
lại. Việc đánh giá này được thực hiện liên tục
theo đònh kỳ. Dựa trên các đánh giá này mà tập
đoàn đưa ra các mức dự phòng thích hợp đối
với từng nhóm tín dụng.
Đối với các nhóm tín dụng mà tập đoàn không
có nhiều thông tin để đo lường rủi ro thì họ áp
dụng các mức dự phòng rất cao cho các tổn thất
có thể xảy ra trong tương lai.
Đối với các khoản tín dụng hoàn toàn chưa có
thông tin dữ liệu phân tích hoặc có các dấu
hiệu không tốt thì được đánh giá từng trường
tín dụng của tập đoàn cho
cấp cao nhất của tập đoàn
- Mức độ tập trung tín dụng theo ngành
- Hạn mức rủi ro tín dụng đối với các khách
hàng lớn
- Tổng hạn mức tín dụng cho các thò trường mới
và các khoản dự phòng cần lập cân xứng với
mức độ rủi ro.
- Các khoản nợ xấu và dự phòng
- Đánh giá các khoản tín dụng cho các ngành
cần đặc biệt quan tâm: bất động sản, viễn
thông, xe hơi, bảo hiểm, hàng hải, hàng
không…
- Hạn mức cho các quốc gia
- Nguyên nhân phát sinh các khoản nợ xấu
11 Quản lý hệ thống thông tin
dữ liệu tín dụng
Đảm bảo tập trung hóa cao nhất tất cả các
thông tin tín dụng liên quan đến khách hàng và
giao dòch tín dụng. Ngoài việc áp dụng cho
công tác đánh giá rủi ro, hệ thống này còn hỗ
trợ cho công tác cấp tín dụng tự động.
12 Tư vấn, hướng dẫn cho các - Các quy đònh liên quan đến hoạt động cấp tín
- 24 -
đơn vò kinh doanh dụng
- Các chinh sách về môi trường và xã hội
- Cho điểm tín dụng và dự phòng rủi ro
- Các sản phẩm mới
- Cung cấp các khóa đào tạo
- Báo cáo tín dụng
Thiết lập các chính sách tín
dụng và xác đònh các thành
tố rủi ro
- Mức độ tập trung tín dụng
- Các loại tài sản đảm bảo
được chấp nhận và mức độ cho
vay
- Mức cho vay tối đa 1 khách
hàng/nhóm khách hàng
- Thời hạn tối đa của các loại
tín dụng
- Kinh nghiệm
Rủi ro của quốc gia
- Lập hạn mức rủi ro tín
dụng cho từng quốc gia
- Phân tích rủi ro của các
quốc gia
Chuyển tải chính sách/quy
trình tín dụng
- Huấn luyện, truyền đạt các
chính sách/quy trình thông qua
các kênh trực tuyến
- Đào tạo nâng cao kỹ năng