Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Việt Nam - thực trạng và giải pháp - Pdf 94

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
CÔNG TRÌNH DỰ THI

1.4 Kinh nghiệm xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp trên thế giới: .................................... 4
1.4.1 Vai trò của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm ở nƣớc ngoài: ................................. 4
1.4.2 Độ tin cậy của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm dƣới sự nhìn nhận của các nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài: ...................................................................................................... 6
1.4.3 Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm trên Thế Giới đã sai lầm trong cuộc khủng
hoảng tài chính năm 2008: .......................................................................................... 8
Chƣơng II: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM TẠI VIỆT NAM .......................... 13
2.1 Quyết định của nhà nƣớc về thi hành xếp hạng tín nhiệm ở Việt Nam: .................... 13
2.2 Thực trạng xếp hạng tín nhiệm tại các tổ chức: ....................................................... 15
2.2.1 Tại trung tâm khoa học thẩm định tín nhiệm doanh nghiệp:.............................. 15
2.2.2 Trung tâm tín dụng tại Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam CIC: ............................ 15
2.3 Xếp hạng tín nhiệm tại các ngân hàng thƣơng mại: ................................................. 19
2.3.1 Tại ngân hàng Việt Nam Thƣơng Tín ............................................................... 19
2.3.2 Hệ thông xếp hạng tín nhiệm của Vietinbank ................................................... 20
2.3.3 Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của ngân hàng phát triển nhà Đồng
Bằng Sông Cửu Long ............................................................................................... 25
2.4 Sự cần thiết của một tổ chức xếp hạng độc lập: ...................................................... 26
2.4.1 Tổng quan thị trƣờng vốn Việt Nam: ................................................................ 26
2.4.2 Một số rủi ro khi tham gia thị trƣờng Việt Nam ............................................... 29
2.4.2.1 Rủi ro tín dụng .............................................................................................. 29
2.4.2.2 Bất cân xứng thông tin: ................................................................................. 30
2.4.2.3 Tâm lý đầu tƣ của các nhà đầu tƣ còn mang tính “bầy đàn” ........................... 32
2.4.3 Sự cần thiết có một tổ chức xếp hạng độc lập ................................................... 33
Chƣơng III: XÂY DỰNG MÔ HÌNH XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP ............................ 37
3.1 Những nhân tố dùng để xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ......... 37
3.2 Chỉ tiêu và tỷ trọng đánh giá: ................................................................................. 41
3.2.1 Chỉ tiêu tài chính: ............................................................................................ 41
3.2.2 Chỉ tiêu phi tài chính ........................................................................................ 51
3.2.2.1 Điểm quản lý................................................................................................. 51
3.2.2.2 Điểm tác động của các yếu tố bên ngoài ........................................................ 53

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1.1 Sự tƣơng đồng giữa mô hình của Altman và Standard & Poor’s ................. 10
1.2 Sự tƣơng đồng giữa Standard & Poor’s và Moody’s .................................. 14
2.1 Chỉ tiêu trọng số và thang điểm xếp loại .................................................... 28
2.2 Phân loại tín nhiệm doanh nghiệp ............................................................... 29
2.3 Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ............................................................. 29
2.4 Thanh điểm chấm theo quy mô doanh nghiệp ............................................. 32
2.5 xếp loại doanh nghiệp theo quy mô ............................................................. 34
2.6 Bảng trọng số áp dụng cho các chỉ tiêu phi tài chính ................................... 34
2.7 Tổng hợp điểm tín nhiệm ............................................................................ 35
2.8 Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng ..................................................... 36
2.9 Ứng dụng kết quả chấm điểm tín nhiệm và xếp hạng khách hàng ............... 36
3.1 Đánh giá điểm theo quy mô doanh nghiệp .................................................. 54
3.2Đánh giá xếp hạng ngành Nông Lâm Ngƣ Nghiệp ....................................... 57
3.3 Đánh giá xếp hạng ngành thƣơng mại dịch vụ ............................................ 58
3.4 Đánh giá xếp hạng tín nhiệm cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp59
3.5 Đánh giá xếp hạng tín nhiệm cho các doanh nghiệp ngành xây dựng .......... 60
3. 6 Đánh giá xếp hạng theo dòng tiền .............................................................. 61
3.7 Đánh giá xếp hạng theo trọng số giữa yếu tố tài chính và phi tài chính 62
3.8 Chấm điểm tín tính nhiệm theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý .. 63
3.9 Chấm điểm tín nhiệm theo mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp ................ 66
3.10 Bảng chấm điểm tín dụng theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ... 67
3.11 Bảng xếp hạng tín nhiệm ..........................................................................

Lý do chọn đề tài:
Theo thời gian, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển đi lên và vƣơn xa,
hòa nhập vào thị trƣờng Thế Giới. Chính vì vậy, những gì là cái cốt lõi thì bắt buộc
Việt Nam phải tuân theo cái chung đó và dần tiếp thu, hoàn thiện để phù hợp với đất
nƣớc mình. Một trong những vấn đề đƣa ra đó là việc xếp hạng tín nhiệm cho doanh
nghiệp. Đi vào ngƣỡng cửa WTO, các doanh nghiệp mọc lên ngày một nhiều và

 Tổng hợp thực trạng ở Việt Nam hiện nay và những nhân tố của
thị trƣờng Việt Nam ảnh hƣởng tới việc xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp.
 Đƣa ra các giải pháp kiến nghị nhằm phát triển vấn đề xếp hạng
tín nhiệm ở Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu:
 Phƣơng pháp nghiên cứu đánh giá định tính
 Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp
 Phƣơng pháp so sánh
Kết cấu đề tài:
Đề tài chia làm hai phần:
Phần mở đầu: nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, và
phƣơng pháp nghiên cứu.
Phần nội dung chính:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận.
Trình bày cơ sở lý luận chung về xếp hạng tín nhiệm: Khái niệm, đặc điểm,
tầm quan trọng, một số mô hình xếp hạng tín nhiệm trên Thế giới đƣợc nghiên cứu,
và một số kinh nghiệm về xếp hạng tín nhiệm trên thế giới đƣợc tìm hiểu và rút ra.
Chƣơng II: Thực trạng xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam.
Nêu ra thực trạng hiện tại Việt Nam cần đến xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp nhƣ thế nào.
Vấn đề xếp hạng tín nhiệm tại các tổ chức xếp hạng tín nhiệm ở Việt Nam.
Vấn đề xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp đƣợc áp dụng ở các Ngân hàng
thƣơng mại.
Sự cần thiết về tính độc lập của các tổ chức xếp hạng doanh nghiệp.
Quyết định của Việt Nam về việc thi hành xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp.
Chƣơng III: Xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại
Việt Nam.
Những nhân tố dùng để xây dựng mô hình.
Các chỉ tiêu và tỷ trọng đƣợc đƣa ra để đánh giá.
Thành lập các tổ chức xếp hạng độc lập tại Việt Nam cần đảm bảo những yêu

nghiệp, cơ cấu vốn và khả năng sinh lời. Bên cạnh các chỉ tiêu tài chính, còn có các
chỉ tiêu phi tài chính nhƣ: trình độ, năng lực quản lý, kinh nghiệm điều hành, kinh
doanh của giám đốc doanh nghiệp v.v…. Các chỉ tiêu này sẽ đƣợc chấm điểm trên
cơ sở so sánh với các chỉ tiêu trung bình ngành. Từ việc đƣa ra các chỉ tiêu này, các
tổ chức xếp hạng sẽ tổng hợp thành những kết quả để đƣa ra nhận xét dựa trên
những tiêu chí đã đƣợc thiết lập để đƣa ra những nhận xét đánh giá. Trong đó kết 2
quả đánh giá đƣợc đƣa ra với các cấp độ khác nhau từ mức xếp hạng A đến C cụ thể
doanh nghiệp đƣợc xếp hạng A là tốt nhất, có khả năng thanh toán, khả năng trả nợ
tốt, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động cao, hoàn toàn có thể mở rộng tín dụng.
Doanh nghiệp đƣợc xếp hạng B là doanh nghiệp nên hạn chế tín dụng, đồng thời
kiểm soát chặt chẽ, thu hồi nợ cũ. Doanh nghiệp xếp hạng C là doanh nghiệp không
thể cho vay, khẩn trƣơng thu hồi nợ cũ, đồng thời xem xét khả năng thanh lý hay
phát mại tài sản đảm bảo, thu hồi nợ. Chúng ta có thể tham khảo một số mô hình
xếp hạng tín nhiệm đã có trên Thế giới hiện nay ở phần phụ lục I, gồm có các mô
hình nhƣ mô hình chỉ số Z-Score của giáo sƣ Altman, mô hình của Fitch, mô hình
của Standard & Poors, mô hình của Moody’s.
Vẫn có nhiều tổ chức và nhà đầu tƣ trên thị trƣờng nhầm lẫn rằng công cụ
xếp hạng tín nhiệm đƣa đến cho họ những chứng khoán có lợi nhuận cao nhất, có
tăng trƣởng cao nhất. Nhƣng thực tế không phải nhƣ vậy. Xếp hạng tín nhiệm chỉ là
công cụ giúp các nhà đầu tƣ biết đƣợc chứng khoán của công ty có tính thanh khoản
cao hay không, công ty đó có khả năng trả đƣợc nợ hay không và khả năng thanh
toán các nghĩa vụ nợ trong tƣơng lai tốt nhƣ thế nào. Trƣớc khi tìm hiểu về xếp hạng
tín nhiệm, trƣớc hết chúng tôi đƣa ra một cái nhìn khái quát về xếp hạng tín nhiệm
để giúp các nhà đầu tƣ, các tổ chức hiểu hơn về thuật ngữ này.
Xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến, nhận xét và đánh giá về rủi ro tín dụng,
tài trợ, mua, bán và nắm giữ trái phiếu, các công cụ nợ dựa trên mô hình xếp hạng
tín nhiệm đƣợc đƣa ra bởi các công ty, tổ chức xếp hạng tín nhiệm. Việc xếp hạng

Một doanh nghiệp đƣợc xếp hạng đặc biệt là với các tổ chức xếp hạng lớn
trên thế giới, với kết quả xếp hạng tốt thì doanh nghiệp đó có nhiều điều kiện thuận
lợi trong việc mở rộng thị trƣờng vốn trong và ngoài nƣớc, đƣợc biết đến rộng rãi
bởi các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay ngân
hàng. Xếp hạng tín nhiệm cũng giúp duy trì sự ổn định nguồn tài trợ cho công ty,
các công ty đƣợc xếp hạng cao có thể duy trì đƣợc thị trƣờng vốn hầu nhƣ trong mọi
hoàn cảnh, ngay cả khi thị trƣờng vốn có những biến động bất lợi. Xếp hạng tín 4
nhiệm càng cao thì chi phí vay (lãi suất) càng giảm, các nhà đầu tƣ sẵn sàng nhận
một mức lãi suất thấp hơn cho một chứng khoán an toàn hơn. Xếp hạng tín nhiệm
giúp cho nguồn tài trợ của công ty linh hoạt hơn, đặc biệt là trong việc phát hành các
chứng khoán và công cụ nợ. Công ty phát hành có thể cơ cấu thời hạn và tổng giá trị
chứng khoán phát hành một cách thích hợp.
1.3.3 Đối với ngân hàng:
Xếp hạng tín nhiệm là cơ sở để quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và giới
hạn rủi ro ở mức mục tiêu. Đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn
định của hệ thống ngân hàng. Đối với chính phủ và thị trƣờng tài chính: Xếp hạng
tín nhiệm giúp thị trƣờng tài chính minh bạch hơn, nâng cao hiệu quả của nền kinh
tế và tăng cƣờng khả năng giám sát thị trƣờng của chính phủ.
1.3.4 Đối với nền kinh tế:
Nâng cao tính minh bạch của thị trƣờng, bằng cách xếp hạng các kết quả
phân tích, hệ thống xếp hạng đã cung cấp đánh giá các rủi ro tín dụng theo những
chuẩn mực chung. Nhờ sự minh bạch thị trƣờng các nhà đầu tƣ bớt lo ngại những
chứng khoán lạ và các nhà phát hành có thể tạo đƣợc những kênh phân phối đến
những thị trƣờng khác, kết quả xếp hạng làm giảm những chi phí cơ hội vô hình,
giảm những tin đồn thất thiệt,……
1.4 Kinh nghiệm xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp trên thế

AAA của Mỹ. Các tổ chức này không chỉ có tiếng nói ở nơi khai sinh ra nó – con hổ
lớn của Thế giới – Mỹ, mà còn có chỗ đứng vững mạnh ở những nƣớc khác nữa. Ví
nhƣ, Hãng xếp hạng quốc tế Standard & Poors đã tham gia xếp hạng tín nhiệm nợ
cho Ucraina, S&P đã tăng chỉ số tín nhiệm nợ ngoại tệ của Ucraina từ mức CCC+/С
lên B-/С sau khi ghi nhận các rủi ro chính trị trong nƣớc đã giảm; còn đối với
Moody’s thì có sự khác biệt trong việc xếp hạng cho Ucraina, đó là Moody's đã giữ
nguyên chỉ số tín nhiệm quốc gia của Ucraina ở mức B2 (dự báo tiêu cực) bất chấp
việc tổng công ty đƣờng sắt Ukrzaliznhitsa đã không thanh toán đƣợc khoản nợ 550
triệu $. Cũng S&P, tổ chức này đã tham gia xếp hạng cho Pakistan, Sri Lanka và 6
Việt Nam vào những tháng cuối của năm 2008; vụ việc này đã gây sự chú ý của
không biết bao nhiêu ngƣời, từ các nhà đầu tƣ cho tới chính phủ của các nƣớc về sự
tụt bậc hạng mức tín nhiệm. Không thiếu phần góp mặt của một tổ chức lớn khác, đó
là Fitch Ratings cũng đã tham gia xếp hạng ở nhiều nƣớc trên Thế giới, nhƣ là đã
từng hạ triển vọng tín nhiệm của Hàn Quốc từ mức ổn định xuống mức tiêu cực do
dự trữ ngoại hối nƣớc này đang sụt giảm mạnh; kèm theo đó Fitch cũng đã hạ bậc
mức triển vọng xếp hạng tín nhiệm của Malaysia từ tích cực xuống ổn định. Vụ gây
xôn xao nhiều đó là S&P đã đƣa ra xếp hạng tín nhiệm cho Hy Lạp, trong vòng một
tháng mà đã hạ mức điểm từ A- xuống còn BBB+ và đã làm ảnh hƣởng xấu đến thị
trƣờng tài chính.
Và các tổ chức lớn, có uy tín này đã từng tham gia xếp hạng tín nhiệm cho
nhiều nƣớc khác nhƣ Anh, Canada, Hongkong, Trung Quốc, Philippines,
Campuchia, Mông Cổ,… Và không chỉ tham gia ở tầm vĩ mô, các tổ chức này còn
tham gia đánh giá xếp hạng tín nhiệm cho các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng,
các công ty mà có nhu cầu muốn có mức đánh giá xếp hạng tín nhiệm. Từ đó, tên
tuổi của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm ngày càng vƣơn xa và đứng vững, độ tin
cậy ngày càng cao.
1.4.2 Độ tin cậy của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm dƣới sự nhìn nhận

đánh giá của bản thân, sự kết hợp với nhiều điều kiện mà không phải là trong thị
trƣờng hoàn hảo, chính vì vậy đã đặt ra một vấn đề: Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm
có đáng tin cậy hay không? Thực tế cho ta thấy gì?
Đã không ít các tiếng nói gần đây đã lên tiếng phản ánh rằng Fitch, Moody’s
và Standard & Poor’s đã coi thƣờng các quy tắc về xung đột lợi ích và chỉ chú ý đến
lợi nhuận khi xếp hạng các loại chứng khoán. Ngoài ra, họ còn bị nghi ngờ có những
hành vi sai trái khác. Và gần đây nhất, Lãnh đạo châu Âu đã cho rằng việc xếp hạng
tín nhiệm của các tổ chức nhƣ Standard & Poor's, Moody's hay Fitch có thể khiến
cuộc khủng hoảng tài chính tại cựu lục địa thêm trầm trọng, nên sự tin cậy của mọi 8
ngƣời dành cho các tổ chức này có phần bị lung lây. Đã có rất nhiều trƣờng hợp cho
ta thấy tác hại của việc đánh giá tín nhiệm bị sai, không phù hợp, và về lâu dài,
những việc này sẽ làm cho niềm tin công chúng đối với những tổ chức xếp hạng
ngày một đi xuống. Thực tế cho thấy, các sản phẩm phái sinh cấu trúc đƣợc tạo ra
dựa trên những khoản nợ chỉ xếp hạng BB hoặc thấp hơn lại có thể đƣợc xếp hạng
AAA, nghĩa là kiểu công ty thì sắp phá sản nhƣng các chứng khoán liên quan tới
công ty đó thì vẫn đƣợc xếp hạng là rất tốt. Cũng tƣơng tự nhƣ vậy đã xảy ra những
sự việc đáng tiếc, quỹ hƣu trí lớn nhất của Mỹ là Calpers (California Public
Employees Retirement System) quyết định kiện S&P, Moody’s và Fitch vì đã đƣa ra
các xếp hạng tín nhiệm không phù hợp dẫn đến tổn thất trên 1 tỉ đô la Mỹ cho quỹ
này. Nhiều vụ việc trái ngang lại xảy ra trong tích tắc làm cho các nhà đầu tƣ không
xoay sở kịp tay, ví dụ nhƣ nhiều công ty đang xếp hạng BBB+ trở lên đột nhiên bị
S&P giảm xuống dƣới mức BB-; sau một thời gian rất dài không thay đổi xếp hạng
tín nhiệm. Do những thực tế khá phủ phàng đó, liệu công chúng còn có thể đặt niềm
tin hoàn toàn vào việc đƣa ra đánh giá của các tổ chức xếp hạng nữa hay không?
Hiển nhiên là sẽ có một sự cảnh báo và ý thức cảnh giác cho mọi ngƣời nhiều hơn.
1.4.3 Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm trên Thế Giới đã sai lầm trong cuộc
khủng hoảng tài chính năm 2008:

cho vay mua nhà chỉ xảy ra ở Mỹ nhƣng ảnh hƣởng thì lan đến tận New Zealand,
Đức, Pháp, Úc, Nhật... vì họ cũng tham gia mua bán chứng khoán loại này. Nhƣ
vậy, cuộc khủng hoảng cho vay thế chấp tại Mỹ xuất phát từ việc các ngân hàng
giảm nhẹ các tiêu chuẩn cho vay cho đối với các khoản vốn vay để mua nhà có độ
rủi ro cao và việc các ngân hàng nƣớc này có xu hƣớng chứng khoán hóa các khoản
cho vay đó.
Nhƣng sau này suy xét sâu xa nguyên nhân gốc rễ của cuộc khủng hoảng
chính là đã định giá sai trên thị trƣờng CDS ( Credit default swaps) khổng lồ. Nhiều
ngƣời đổ lỗi rằng những khoản vay thế chấp không có khả năng hoàn trả chính là
nguyên nhân gây ra cuộc khủng hoảng tài chính lúc bấy giờ. Nhƣng thảm kịch to lớn
này chỉ là một phần và là dấu hiệu của vấn đề sâu xa hơn. Bất kì khoản đầu tƣ nào 10
vào các khoản nợ cũng không chỉ đơn thuần yêu cầu đền bù cho giá trị thời gian của
đồng tiền mà còn là phần bù cho rủi ro tín dụng của khoản nợ đó nữa. Phần bù rủi ro
tín dụng này bao gồm cả phần bù rủi ro vỡ nợ và phần bù rủi ro hệ thống. Trên thực
tế, hiện nay các tổ chức áp dụng lý thuyết toán học thuần túy để đánh giá rủi ro tín
dụng và tính toán phần bù rủi ro tín dụng đƣợc yêu cầu. Sự thực, đã có một ví dụ
điển hình do Rajun, Seru, và Vig (2008) cung cấp một phân tích về các sai số dự báo
rất lớn xuất phát từ việc áp dụng những mô hình toán học thuần túy này – Vốn đã sử
dụng rất hiệu quả các dữ liệu lịch sử “cứng” nhƣng lại bỏ qua đánh giá của con
ngƣời về “ thông tin mềm”. Chung quy, tất cả đã đặt niềm tin mù quáng vào các mô
hình rủi ro tài chính. Tại sao tất cả mọi ngƣời lại cho rằng hoạt động cho vay của các
tổ chức là đảm bảo an toàn trong khi tất cả đánh giá rủi ro chỉ dựa vào các dữ liệu
quá khứ? Chính vì những sai lầm không nhận thức rõ hoặc là sự chủ quan đã đƣa tới
những thất bại không đáng có nhƣ cuộc khủng hoảng tài chính vừa rồi.
Một số nhà đầu tƣ vào chứng khoán nợ chỉ đơn thuần nhìn vào kết quả xếp
hạng tín dụng đã đƣợc cung cấp bởi các tổ chức đánh giá nhƣ Standard & poor’s;
Moody’s; Fiting…; mà bản thân những công ty này đánh giá tín dụng chủ yếu chỉ

cho mình, và đồng thời đề cập đến “tính đạo đức” của nghề nghiệp đã không có ở
đây nữa. Ủy ban chứng khoán và giao dịch Hoa Kỳ (SEC) đã công bố cuộc điều tra
kéo dài 10 tháng đối với các hoạt động của Fitch, Moody’s và S&P; báo cáo khẳng
định nhiều ngƣời ở phố Wall từ lâu đã nghi ngờ các tổ chức xếp hạng lớn đã coi
thƣờng các quy tắc về xung đột lợi ích và chỉ chú ý đến lợi nhuận khi xếp hạng các
loại chứng khoán. Các nhà đầu tƣ thƣờng bỏ ra khá nhiều tiền vào các loại chứng
khoán mà các tổ chức này đánh giá cao, đáng tin cậy; họ tin vào các chứng khoán
tiềm năng đã đƣợc các tổ chức sàn lọc đƣa ra. Ở đây, các tổ chức xếp hạng lại phủ
nhận lỗi của mình, bởi một lý do là khối lƣợng và mức độ phức tạp tăng cao của các
loại chứng khoán mà họ đƣợc yêu cầu đánh giá. Đã có nhiều trƣờng hợp chứng
khoán đƣợc nâng chất lƣợng một cách vô lý nhƣ các sản phẩm phái sinh cấu trúc
đƣợc tạo ra dựa trên những khoản nợ chỉ xếp hạng BB hoặc thấp hơn lại có thể đƣợc
xếp hạng AAA, nghĩa là kiểu công ty thì sắp phá sản nhƣng các chứng khoán liên
quan tới công ty đó thì vẫn đƣợc xếp hạng là rất tốt. Điều này cực kỳ tai hại cho các
tổ chức tài chính và nhà điều hành chính sách, vì thƣờng các tổ chức tài chính căn 12
cứ vào các xếp hạng này mà đƣa ra giải pháp đầu tƣ, phòng ngừa rủi ro và dự trữ
vốn phù hợp. Gần đây một trong những quỹ hƣu trí lớn nhất của Mỹ là Calpers
quyết định kiện S&P, Moody’s và Fitch vì đã đƣa ra các xếp hạng tín nhiệm không
phù hợp dẫn đến tổ chức này đã bị tổn thất trên một tỷ đôla Mỹ.
Xếp hạng tín nhiệm không phải nguyên nhân lớn nhất của cuộc khủng hoảng,
nhưng quả thật nó là một mắc xích quan trọng để nhiều người lừa dối thị trường và
tạo ra sự sụp đổ niềm tin trên các thị trường tài chính. Chính sự cả tin của mọi
người, sự làm việc thiếu trách nhiệm của các tổ chức, tính độc quyền của các tổ
chức xếp hạng mạnh đã áp đảo thị trường,...đã đưa đến những kết cục thật xấu,
ngoài sự tưởng tượng của chúng ta.
14
hai năm thí điểm chƣơng trình này đã đạt kết quả khả thi, nên ngày 28/04/2004,
nghĩa là sau 2 năm thí điểm, Ngân hàng nhà nƣớc đã chính thức đƣa ra quyết định
473/QĐ-NHNN nhằm phê duyệt đề án phân tích, xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp,
cho phép CIC cung cấp các bảng báo cáo phân tích, xếp hạng các doanh nghiệp. Đối
tƣợng đƣợc nhận các bảng báo cáo xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nƣớc và các tổ chức tín dụng, không cung cấp cho các đối
tƣợng khác.
Theo thời gian tầm quan trọng của việc xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp
đƣợc nhận thức rõ đối với sự phát triển của một nền kinh tế vững mạnh, nhất là
trong bối cảnh Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO. Do vậy, sau khi điều chỉnh đề án,
ngày 21/6/2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc đã ký quyết định số 1253/QĐ-
NHNN cho phép CIC chính thức thực hiện nghiệp vụ phân tích, xếp hạng doanh
nghiệp, và đối tƣợng đƣợc nhận bản báo cáo xếp hạng bao gồm các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nƣớc, các tổ chức tín dụng và một số tổ chức khác khi có yêu cầu.
Đặc biệt là các doanh nghiệp có nhu cầu tự xếp hạng có thể sử dụng kết quả phân
tích của CIC để làm tài liệu tham khảo khi có nhu cầu vay vốn từ các tổ chức tín
dụng hoặc để tự đánh giá năng lực hoạt động của chính mình. Theo quyết định này
thì phạm vi đƣợc mở rộng, đó là mọi thành phần kinh tế chứ không ràng buộc nhƣ
trƣớc nữa, bao gồm doanh nghiệp nhà nƣớc, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần, công ty có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, công ty hợp danh và doanh nghiệp tƣ
nhân. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí và thay thế quyết định số 473/QĐ-
NHNN.
Bên cạnh những quyết định đó thì điều 7 của quyết định 493/2005/QĐ-
NHNN đã bổ sung để quy định rõ về việc trích lập dự phòng rủi ro và phân loại nợ
cho các tổ chức tín dụng. Và bƣớc đệm cho việc này chính là phải hoàn thành xong
khâu xếp hạng tín nhiệm. Vì vậy, xếp hạng tín nhiệm là rất quan trọng, không những
đánh giá tình hình hạn mức doanh nghiệp mà còn tạo niềm tin của thƣơng hiệu
doanh nghiệp trên thị trƣờng. Theo quyết định này thì hàng năm phải tổ chức đánh


16
tích, xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp từ năm 2002 theo quyết định số 57/2001/QĐ-
NHNN của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Mô hình sử dụng các thông tin để đánh giá xếp hạng trong các tài liệu sau:
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình dƣ nợ ngân
hàng, các thông tin phi tài chính khác.
Các doanh nghiệp đƣợc đánh giá đƣợc phân loại theo ngành kinh tế gồm
nông lâm ngƣ nghiệp, thƣơng mại dịch vụ, xây dựng và công nghiệp đồng thời phân
loại theo quy mô lớn, vừa và nhỏ. Việc đánh giá xếp hạng tín dụng dựa trên các chỉ
tiêu phân tích tài chính cơ bản gồm: chỉ tiêu thanh khoản (khả năng thanh toán ngắn
hạn và dài hạn), chỉ tiêu hoạt động (vòng quay hàng tồn kho kỳ thu tiền bình quân,
hiệu quả sử dụng tài sản), chỉ tiêu nợ (nợ phải trả/tổng tài sản, nợ phải trả/vốn chủ sở
hữu, nợ không đủ tiêu chuẩn/tổng dƣ nợ của ngân hàng)và chỉ tiêu thu nhập (lợi
nhuận sau thuế/doanh thu, lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản).
Sau khi qua quá trình chấm điểm tín nhiệm, kết quả xếp hạng đƣợc đƣa ra
dƣới dạng chỉ tiêu điểm với từng mức từ cao xuống thấp cụ thể nhƣ AAA, AA, A
đƣợc xem là khá tốt, BBB, BB, B CCC, CC, C. Cụ thể từng mức xếp hạng tín dụng
đƣợc quy định nhƣ sau:
Bảng 2.1 Chỉ tiêu trọng số và thang điểm xếp loại

Các chỉ tiêu
Trọng
số
Thang điểm xếp hạng
A B C D Sau D
Các chỉ tiêu thanh khoản

1. khả năng thanh toán ngắn hạn 2 5 4 3 2 1
2. Khả năng thanh toán nhanh 1 5 4 3 2 1
Các chỉ tiêu hoạt động

A

109 – 123 Tốt
BBB

94 – 108 Khá
BB 79 – 93 Trung bình khá
B

64 – 78 Trung bình
CCC

49 – 63 Trung bình yếu
CC 34 – 48 Yếu
C

<= 33 Yếu kém
(Nguồn: www.creditinfo.org.vn)
18
Bảng 2.3 Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
Ký hiệu
xếp loại
Nội dung

AA Doanh nghiệp này là doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đạt hiệu
quả cao và có triển vọng tốt đẹp. Rủi ro thấp
A Doanh nghiệp này là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status