Mục lục
M c l c ................................................................................................................1
L i m đ u .........................................................................................................3
CH NG I: KHáI QUáT CHUNG V NH NG QUY N TH NG M I 1
1.1. L ch s hình th nh v phát tri n c a Nh ng quy n th ng m i.à à ...........1
1.2. Khái ni m Nh ng quy n th ng m i ....................................................9
1.3. Các ng nh kinh doanh nh ng quy n.à .....................................................14
1.3.1. 10 ng nh kinh doanh Franchise ph bi n nh t th gi i [6]à ...........14
1.3.2. Danh sách các h ng m c s n ph m v d ch v Franchise [6]à ......14
1.3.3. Các ph ng th c nh ng quy n ...................................................17
1.3.3.1. C n c theo hình th c ho t ng kinh doanh .....................18
1.3.3.2. C n c theo tính ch t m i quan h gi a bên nh ng và
nh n .......................................................................................................20
1.4. Quy nh pháp lý qu c t liên quan n Franchise .................................25
CH NG II: NH NG QUY N TH NG M I T I VI T NAM ..............33
2.1. Quá trình phát tri n .................................................................................33
2.2. Quy nh pháp lý v ho t ng Nh ng quy n th ng m i t i Vi t
Nam.................................................................................................................34
2.3. B n ch t c a Nh ng quy n th ng m i ..............................................42
2.4. Th c tr ng Nh ng quy n th ng m i t i Vi t Nam theo các h ng! " ..47
2.4.1. T n c ngo i v o Vi t Namà à# $ .........................................................48
2.4.2 Nh ng quy n trong lãnh th Vi t Nam v t Vi t Nam ra thà $ # $
gi i." .............................................................................................................52
2.5. Nh ng l i ích v thách th c khi kinh doanh b ng hình th c nquy nà% & ' & .....59
2.5.1. L i ích v thách th c i v i doanh nghi p c nh ng quy nà & () $ (
....................................................................................................................59
2.5.1.1. L i ích ......................................................................................59
2.5.1.2. Thách th c c a vi c mua Franchise ......................................63
2.5.2. L i ích v thách th c i v i doanh nghi p nh ng quy nà & () $ ......64
2.5.2.1. L i ích ......................................................................................64
2.5.2.2. Thách th c ..............................................................................66
từ giữa thế kỷ 19 và tới nay và có mặt ở mọi nơi trên thế giới. Nhượng quyền
thương mại được coi là “Một trong các phát minh vĩ đại nhất của chế độ tư
bản phương Tây” và là “xu thế của tương lai”, đem lại cho kinh tế thế giới
hàng nghìn tỷ USD mỗi năm. Sở dĩ kinh doanh theo mô hình Franchise được
ngợi ca như vậy vì nó đã được chứng minh là một phương thức kinh doanh an
toàn và hiệu quả, giúp chủ thương hiệu mở rộng thị phần, khuyếch trương
thương hiệu của mình một cách nhanh nhất mà không phải bỏ ra nhiều chi phí
còn bên nhận chuyển nhượng lại có cơ hội được khai thác thương hiệu nổi
tiếng, thừa hưởng mô hình quản lý với chi phí và rủi ro thấp. Nhượng quyền
kinh doanh thương mại là cánh rất thuận tiện để các thương hiệu Việt Nam có
thể vươn ra thế giới và các thương hiệu nổi tiếng thế giới đi vào Việt Nam.
Mặc dù còn khá lạ lẫm với Nhượng quyền thương mại nhưng Việt Nam là
mảnh đất giàu tiềm năng, lại có được lợi thế của người đi sau, các doanh
nghiệp Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên phong đi trước
để tăng tốc, phát huy hiệu quả của loại hình kinh doanh này. Tuy nhiên để
làm được điều này cần một nỗ lực không nhỏ từ nhiều phía cả nhà nước,
doanh nghiệp, hệ thống ngân hàng…nhất là khi loại hình kinh doanh này vẫn
còn rất mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam. Chính vì thế nghiên cứu các
vấn đề cơ sở lý luận, tình hình áp dụng Franchise tại Việt Nam, từ đó đưa ra
các giải pháp để phát triển phương thức kinh doanh này ở Việt Nam là một
vấn đề thời sự, mang tính lý luận và thực tiễn cao trong giai đoạn hiện nay.
Do vậy người viết đã lựa chon đề tài nghiên cứu: “Phát triển nhượng quyền
thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam, thực trạng và giải pháp”
2- Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về Franchise, đánh giá thực trạng
Franchise tại Việt Nam qua những ví dụ điển hình và từ đó đề xuất các giải
pháp tăng cường khả năng áp dụng và phát triển Franchise tại Việt Nam hiện
nay nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam đón đầu trào lưu Franchise nhất
là khi hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
quyền là một người rất quan trọng, được trao quyền hạn và quyền tự do để
thay mặt nhà nước điều hành, triển khai các luật lệ tại một số lãnh thổ nhất
định, ví dụ như việc ấn định mức thuế và thu thuế. Khái niệm trao quyền này
sau đó được áp dụng trong kinh doanh và lĩnh vực kinh tế tư nhân.
Rất khó có thể xác định một cách chính xác hoàn toàn nhưng hầu hết
các tài liệu, sách vở về Franchise đều cho rằng hình thức Franchise hiện đại
có lẽ bắt đầu từ việc phát triển ồ ạt các trạm xăng dầu và các gara buôn bán xe
hơi ngay sau khi Thế Chiến thứ nhất kết thúc. Các đại lý xăng dầu hay gara xe
hơi được cấp giấy phép hoạt động dưới tên một thương hiệu nào đó đều cho
rằng mình là đối tác mua Franchise, tuy nhiên họ không phải trả một khoản
phí Franchise nào như những hợp đồng Franchise thông thường. Theo thông
lệ của các ngành kinh doanh loại này thì điều kiện gần như duy nhất để đại lý
được cấp phép hoạt động với tên thương hiệu có sẵn là phải mua sản phẩm
độc quyền cung cấp bởi chủ thương hiệu. Dĩ nhiên, các đại lý sẽ mua từ nhà
máy hay chủ thương hiệu với giá sỉ, và bán lại tại cửa hàng của mình với gía
Tr nh Minh H ng L p A1-K42A-KT&KDQT / "
1
lẻ. Ngược lại, đối với các thương hiệu trong ngành nhà hàng chẳng hạn, đối
tác mua Franchise không bị bắt buộc phải mua hàng độc quyền từ chủ thương
hiệu, trừ một số thành phần gia vị, nguyên liệu mang tính “bí kíp”
Franchise thực sự phát triển mạnh, bùng phát kể từ sau năm 1945 (khi
Thế Chiến II kết thúc), với sự ra đời của hàng loạt hệ thống nhà hàng, khách
sạn và các hệ thống kinh doanh, phân phối theo kiểu bán lẻ, mà sự đồng nhất
về cơ sở hạ tầng, thương hiệu, sự phục vụ là đặc trưng cơ bản để nhận dạng
những hệ thống kinh doanh theo phương thức này. Từ những năm 60,
Franchise trở thành phương thức kinh doanh thịnh hành, thành công không
chỉ tại Hoa Kỳ mà còn ở những nước phát triển khác như Anh, Pháp... Sự lớn
mạnh của những tập đoàn xuyên quốc gia của Hoa Kỳ và một số nước Châu
Âu trong lĩnh vực kinh doanh thức ăn nhanh, khách sạn-nhà hàng đã góp phần
“truyền bá” và phát triển Franchise trên khắp thế giới. Ngày nay, Franchise đã
là khoảng 7%/năm.
ở Châu Âu, tổng cộng có hơn 4.000 hệ thống NQTM; với 167.500 cửa
hàng NQTM, doanh thu đạt khoảng 100 tỉ Euro. Tạo ra hơn 1.5 triệu việc làm.
Riêng ở Anh, NQTM là một trong những hoạt động tăng trưởng nhanh nhất
của nền kinh tế với khoảng 32.000 DN nhượng quyền, doanh thu mỗi năm 8,9
tỷ bảng Anh, thu hút một lượng lao động khỏang 317.000 lao động và chiếm
Tr nh Minh H ng L p A1-K42A-KT&KDQT / "
3
trên 29% thị phần bán lẻ.
Tại úc kể từ khi Luật về NQTM chính thức ra đời năm 1998, đến năm
2004 đã có 850 hệ thống nhượng quyền với khoảng 54.000 cơ sở kinh doanh
nhượng quyền và sử dụng trên nửa triệu lao động . Những con số sơ phát trên
cũng cho thấy vai trò quan trọng của NQTM trong nền kinh tế của nước này [19].
Tính phổ biến và xác xuất thành công cao của mô hình kinh doanh
Franchise đối với doanh nghiệp Mỹ nói riêng hay với cả nền kinh tế thế giới
nói chung đã được chứng minh qua những con số cụ thể. Theo số liệu của
phòng thương mại Mỹ, thì từ 1974 tới nay, trung bình chỉ có 5% số doanh
nghiệp hình thành theo mô hình nhượng quyền kinh doanh tại Mỹ là thất bại,
trong khi đó, con số này là 30-65% cho các doanh nghiệp không theo mô hình
nhượng quyền [5].
IFA cho hay, nhượng quyền kinh doanh thương mại riêng ở khu vực
châu á đã tạo doanh thu hơn 500 tỷ USD mỗi năm. (Miguel Pardo de Zela,
tham tán thương mại Đại sứ quán Mỹ tại VN)
Tại Nhật Bản, NQTM phát triển mạnh từ năm 1996, đến năm 2004 đã
có 1.074 hệ thống NQTM và 220.710 cửa hàng kinh doanh theo hình thức
NQTM, doanh thu từ hệ thống này vào khoảng 150 tỉ USD, tăng trưởng hàng
năm 7%.
Từ năm 1980, NQTM vào Trung Quốc. Sau khi Trung Quốc gia nhập
WTO, hơn 50 ngành nghề đã áp dụng quy trình chuyển nhượng. Đến năm
2004, nước này đã có 2.100 hệ thống nhượng quyền (nhiều nhất thế giới), với
5
•
Gia tăng số lượng doanh nghiệp tại Malaysia, cả 2 khối mua và bán
Franchise
•
Thúc đẩy phát triển những sản phẩm và dịch vụ đặc thù nội địa thông qua
hình thức nhượng quyền.
Vào năm 2005, nhận thấy những lợi ích to lớn mà NQTM có thể đem lại
Bộ Thương Mại Thái Lan cũng đã kịp thời công bố chương trình khuyến
khích và quảng bá kinh doanh nhượng quyền đối với các thương hiệu nội địa
với mục đích tăng cường uy tín sản phẩm Thái Lan trên thương trường quốc
tế. Các doanh nghiệp chủ thương hiệu có tiềm năng phát triển để bán
Franchise( hầu hết nằm trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng) được Chính phủ
hỗ trợ thông qua các chương trình đào tạo trung và ngắn hạn chủ trì bởi Sở
Phát Triển Doanh Nghiệp. Tổng doanh số đạt được của các cửa hàng
Franchise tại Thái Lan ngay trong năm đó đã đạt 28 triệu Baht và liên tục tăng
với tốc độ >10%/năm từ đó tới nay. Số hợp đồng nhượng quyền tại nước này
đang tăng rất nhanh, trong đó có tới 67% thuộc khu vực doanh nghiệp vừa và
nhỏ, với số vốn ban đầu cho mỗi hợp đồng 20.000-65.000 USD.
Ngày nay, không chỉ có sự vào cuộc của các cơ quan chính phủ mà còn
có nhiều tổ chức phi chính phủ với tôn chỉ thúc đẩy phát triển, hỗ trợ và
quảng bá hoạt động Franchise đã được thành lập. Điển hình là Hội đồng
Franchise Thế giới (World Franchise Council), ra đời vào năm 1994, có thành
viên là các hiệp hội Franchise của nhiều quốc gia. Ngoài ra, một tổ chức uy
tín và lâu đời nhất là Hiệp hội Franchise Quốc tế (International Franchise
Association) được thành lập năm 1960, có khoảng 30.000 thành viên bao gồm
các doanh nghiệp bán, mua Franchise. Thông qua các tổ chức này, nhiều hoạt
động có ích cho doanh nghiệp, cho các nền kinh tế quốc gia đã được thực hiện
Tr nh Minh H ng L p A1-K42A-KT&KDQT / "
6
mở rộng các hệ thống của Mỹ ra quốc tế.
• Những năm 1990:
o Phát triển trên phạm vi quốc tế mở rộng tới các quốc gia phát triển và
đang phát triển
o Hợp nhất các hoạt động NQTM trong nước;
o Tiếp tục phát triển mô hình NQTM.
• Hiện nay:
o Được thực hiện ở mọi khu vực trên thế giới và tại đa số các quốc gia;
o Trên 16.000 các hệ thống trên toàn cầu;
o Đã cách mạng hóa lĩnh vực phân phối hàng hóa và dịch vụ ở hầu hết
các lĩnh vực ngành hàng.
• Trong tương lai:
o Khả năng phát triển tất yếu và thực sự không có giới hạn ;
o mở rộng ở phạm vi trong nước và quốc tế;
Tr nh Minh H ng L p A1-K42A-KT&KDQT / "
8
o phát triển mô hình và việc áp dụng
1.2. Khái niệm Nhượng quyền thương mại
NQTM là một hình thức kinh doanh đã được nhiều nước trên thế giới
áp dụng. Đã có nhiều khái niệm được nêu ra của nhiều trường phái khác nhau
nhằm giải thích, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện họat động kinh doanh
nhượng quyền đạt hiệu quả. Tuy nhiên, do sự khác biệt về quan điểm và môi
trường kinh tế, chính trị, xã hội giữa các quốc gia, nên các khái niệm này
thường khác nhau.
Các khái niệm dưới đây được chọn lọc dựa trên sự khác nhau trong
việc quản lý điều chỉnh các hoạt động NQTM của một số nước tiêu biểu, có
thể phân chia các nước trên thế giới thành bốn nhóm nước như sau:
(i) Nhóm các nước với hệ thống pháp luật bắt buộc (hoặc khuyến khích
sự tự nguyện) công khai chi tiết nội dung của thoả thuận NQTM.
(ii) Nhóm các nước với hệ thống pháp luật khuyến khích sự tự nguyện,
vụ theo nhãn hiệu hàng hóa của Bên giao và
(iii) yêu cầu Bên nhận thanh toán cho Bên giao một khoản phí tối thiểu.
•
Cộng đồng chung Châu Âu EC (nay là liên minh Châu Âu EU) lại định
nghĩa nhượng quyền kinh doanh theo hướng nhấn mạnh tới quyền của Bên
nhận, khi sử dụng một tập hợp quyền sở hữu trí tuệ. Mặc dù, ghi nhận vai trò
của thương hiệu và hệ thống, bí quyết kinh doanh của Bên giao quyền, định
nghĩa này không đề cập tới những đặc điểm khác của việc nhượng quyền kinh
Tr nh Minh H ng L p A1-K42A-KT&KDQT / "
10
doanh. EC định nghĩa quyền kinh doanh là một "tập hợp những quyền sở hữu
công nghiệp và sở hữu trí tuệ liên quan tới nhãn hiệu hàng hóa, tên thương
mại, biển hiệu cửa hàng, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, bản quyền tác giả, bí
quyết, hoặc sáng chế sẽ được khai thác để bán sản phẩm, hoặc cung cấp dịch
vụ tới người sử dụng cuối cùng". Nhượng quyền kinh doanh có nghĩa là việc
chuyển nhượng quyền kinh doanh được định nghĩa ở trên.
•
Luật Mêhicô đề cập tới lợi ích của việc nhượng quyền kinh doanh về mặt
hỗ trợ kỹ thuật (technical assistance) và nhấn mạnh tới việc chuyển giao "kiến
thức kỹ thuật" (technical knowledge) để bán sản phẩm, hoặc dịch vụ đồng bộ
và có chất lượng. Luật sở hữu công nghiệp của Mêhicô có hiệu lực từ 6/1991
quy định:
"Nhượng quyền kinh doanh tồn tại khi với một li-xăng cấp quyền sử
dụng một thương hiệu nhất định, có sự chuyển giao kiến thức công nghệ hoặc
hỗ trợ kỹ thuật để một người sản xuất, chế tạo, hoặc bán sản phẩm, hoặc cung
cấp dịch vụ đồng bộ với các phương pháp vận hành (operative methods), các
hoạt động thương mại, hoặc hành chính đã được chủ thương hiệu (brand
owner) thiết lập, với chất lượng (quality), danh tiếng (prestige), hình ảnh của
sản phẩm, hoặc dịch vụ đã tạo dựng được dưới thương hiệu đó."
Định nghĩa này phản ánh một phần quan điểm của Mêhicô là một nước
chi tiết các vấn đề liên quan đến hoạt động NQTM. Nội dung điều 284 như
sau:
Tr nh Minh H ng L p A1-K42A-KT&KDQT / "
12
Nhượng Quyền Thương Mại là hoạt động thương mại theo đó bên
nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc
mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau:
Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo phương
thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn
hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh,
biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền
trong việc điều hành công việc kinh doanh.
Theo quan điểm của người viết, nhượng quyền kinh doanh tại Việt
Nam, nên được định nghĩa như sau:
Nhượng quyền kinh doanh là một hoạt động thương mại, trong đó một
bên (người có quyền ), với một khoản thù lao, cho phép bên kia (người nhận
quyền) quyền độc lập phân phối hàng hoá và dịch vụ theo phương thức và hệ
thống được xây dựng, bởi người có quyền và với sự kiểm soát và trợ giúp
đáng kể và thường xuyên của người có quyền; và quyền được sử dụng một
tập hợp các quyền độc quyền, gắn liền với hệ thống nói trên, như quyền đối
với các chỉ dẫn thương mại, quyền đối với bí mật thương mại, quyền đối với
nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ...
Định nghĩa này được xây dựng với mục đich xác định rõ:
- Phạm vi điều chỉnh: điều chỉnh các hoạt động phân phối hàng hoá và
dịch vụ, không điều chỉnh các hoạt động liên quan đến li xăng công nghiệp
( li xăng pa tăng...).
Tr nh Minh H ng L p A1-K42A-KT&KDQT / "
1.3.2. Danh sách các hạng mục sản phẩm và dịch vụ Franchise [6]
(Được công nhận và sử dụng bởi Hiệp Hội Franchise Quốc Tế)
(
Kế toán/dịch vụ khai thuế
K
Quảng cáo
Q
Cho thuê xe
C
Nước giải khát
N
Nhà sách
N
Dịch vụ kinh doanh
Tr nh Minh H ng L p A1-K42A-KT&KDQT / "
14
Kinh doanh môi giới
K
Kinh doanh cắm trại
K
Dịch vụ tài chính
D
Sản phẩm hoá học
S
Dịch vụ trẻ em
D
Quần áo và giày dép
Q
Vi tính/điện tử
V
Tiệm làm tóc
T
Dịch vụ sức khoẻ
D
Thiết bị gia dụng
T
Nội thất gia dụng
N
Kiểm tra nhà
K
Khách sạn và phòng trọ
K
Bảo hiểm
B
Dịch vụ coi nhà
D
Nữ trang
N
Giặt ủi
G
Cắt cỏ và làm vườn
C
Dịch vụ giúp việc nhà
D
Bảo trì & làm vệ sinh dọn dẹp
B
Dịch vụ quang học
D
Dịch vụ đưa thư, vận chuyển hàng
Tr nh Minh H ng L p A1-K42A-KT&KDQT / "
Sản phẩm và dịch vụ bảng hiệu
S
Kính màu
K
Dịch vụ kho bãi
D
Dịch vụ viễn thông
D
Đồ ngũ kim
Đ
Dịch vụ chuyên chở
D
Đại lý du lịch
Đ
Cho thuê đồng phục
C
Kinh doanh và cho thuê
video/audio
v
Cửa hàng sinh tố và khoáng chất
C
Máy điều hoà nước
1.3.3. Các phương thức nhượng quyền
Căn cứ theo hình thức hoạt động kinh doanh thì NQTM gồm có
•
Nhượng quyền sản xuất,
•
Nhượng quyền dịch vụ
•
Nhượng quyền phân phối.
xuất và nhà phân phối, tức là bên nhượng quyền sản xuất ra các sản phẩm sau
đó bán lại sản phẩm cho bên nhận quyền và bên nhận quyền sẽ phân phối trực
tiếp sản phẩm tới người tiêu dùng dưới thương hiệu của bên nhượng quyền.
Đối với hình thức nhượng quyền phân phối sản phẩm, bên mua Franchise
thường không nhận được sự hỗ trợ đáng kể nào từ bên bán Franchise (chủ
thương hiệu hay đại lý độc quyền) ngoại trừ việc được phép sử dụng tên nhãn
hiệu (trade mark), thương hiệu (trade name), biểu tượng (logo), khẩu hiệu
(slogan) và phân phối sản phẩm hay dịch vụcủa bên chủ thương hiệu trong
một phạm vi khu vực và thời gian nhất định. Điều này có nghĩa là bên mua
Franchise sẽ quản lý, điều hành cửa hàng nhượng quyền của mình khá độc
lập, ít bị những quy định ràng buộc từ bên bán Franchise. Bên mua Franchise
trong trường hợp này thậm chí có thể chế biến cung cách phục vụ và kinh
doanh theo ý mình.. Hình thức nhượng quyền này tương tự với kinh doanh
cấp phép (licensing) mà trong đó chủ thương hiệu quan tâm nhiều đến kết quả
phân phối sản phẩm của mình hơn là hoạt động hàng ngày hay tiêu chuẩn
chính thức của cửa hàng nhượng quyền. Do đó, mối quan hệ giữa bên bán và
bên mua Franchise là mối quan hệ nhà cung cấp và nhà phân phối có thể dễ
dàng nhận thấy nhượng quyền phân phối thường gặp trong các lĩnh vực như
phân phối mỹ phẩm (Hệ thống cửa hàng phân phối mỹ phẩm VICHY,
LO'REAL...) hay phân phối nhiên liệu cho các loại xe máy, xe ô tô (cửa hàng
phân phối dầu nhờn CASTROL, CALTEX, EXXON) và phổ biến nhất tại