Lời nói đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã chuyển nền kinh tế nớc ta từ
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc. Với đặc trng cơ bản là tồn
tại nhiều thành phần kinh tế, đa hình thức sở hữu cùng với việc các cơ sở sản xuất,
các doanh nghiệp dần dần chuyển sang cơ chế tự hạch toán chi phí lãi lỗ thay cho
cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp của nhà nớc trớc đó .Đây thực sự là một b-
ớc ngoặt trong quá trình phát triển kinh tế nhằm mục đích hớng các doanh nghiệp
hoạt động mang lại hiệu quả cao hơn về mọi mặt. Đối với các doanh nghiệp thì
mục tiêu hàng đầu là tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Trong đó tiền l-
ơng, tiền công đóng vai trò là một loại chi phí biến đổi đợc doanh nghiệp quan
tâm, đồng thời còn đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất kích
thích ngời lao động làm việc.
Bên cạnh những vấn đề khác thì việc xây dựng hệ thống tiền lơng, tiền công
hợp lý cũng đã và đang thu hút sự quan tâm của lãnh đạo và toàn thể công nhân
viên Nhà máy thuốc lá Thăng Long .Trong quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế tại
Nhà máy đặc biệt là công tác tiền lơng, em nhận thấy rằng vấn đề này còn một số
điểm bất cập. Trớc thực tế đó em đã chọn đề tài Một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả của các hình thức trả lơng, trả công tại Nhà máy thuốc lá Thăng
Long .
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, kết cấu bài viết gồm ba phần:
Chơng I: Lý luận chung về tiền lơng, tiền công .
Chơng II: Thực trạng áp dụng các hình thức trả lơng, trả công tại Nhà
máy thuốc lá Thăng Long.
Chơng III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các
hình thức trả lơng, trả công tại nhà máy thuốc lá Thăng
Long .
Bài viết này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của cô giáo TH.S Nguyễn Vân
Điềm và giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên nhà máy thuốc lá
1
Thăng Long nói chung và của cán bộ phòng tổ chức lao động tiền lơng nói
2. Khái niệm tiền lơng tối thiểu.
2.1. Tiền lơng tối thiểu.
Tiền lơng tối thiểu là lợng tiền trả cho ngời lao động làm các công việc đơn
giản nhất trong điều kiện lao động bình thờng.
3
Công việc đơn giản nhất là: những công việc mà ngời lao động có khả năng
làm việc bình thờng không đợc đào tạo về chuyên môn kỹ thuật đều có thể làm đ-
ợc .
2.2. Tiền lơng tối thiểu áp dụng trong doanh nghiệp Nhà nớc .
Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh dùng để xác định chi phí tiền lơng trong đơn giá
sản phẩm, dịch vụ công ích trong doanh nghiệp nhà nớc đợc xác định theo công
thức sau :
TL
minđc
= TL
minc
x ( 1 + Kđc )
Trong đó :
TL
minđc
: Mức lơng tối thiểu điều chỉnh doanh nghiệp áp dụng.
TL
minc
: Mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy định trong từng
thời kỳ. Theo nghị định số 03/2003/ NĐCP ngày 5/1/2003 của Chính phủ từ
1/1/2003 tiền lơng tối thiểu chung là 290000đồng/ tháng.
K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lơng tối thiểu
K
Ngợc lại nếu tiền lơng trả quá thấp, không công bằng sẽ là nguyên nhân gây bất
mãn, trì trệ, không quan tâm đến công việc đó và có thể sẽ tìm kiếm công việc làm
thêm hoặc tìm công việc mới .
3.2. Vai trò của tiền lơng, tiền công đối với doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lơng,
tiền công là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất, vì vậy nó đợc tính là chi
phí kinh tế. Do đó tiền lơng luôn đợc doanh nghiệp tính toán và quản lý chặt chẽ .
Mặt khác tiền lơng, tiền công là công cụ thúc đẩy kinh tế của chính đơn vị đó.
Với mức tiền lơng thỏa đáng sẽ khuyến khích ngời lao động làm việc hăng hái
hơn, sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, cũng nh hiệu
quả của máy móc thiết bị và phát huy sáng kiến dẫn đến tăng năng suất lao động,
giảm thời gian lãng phí góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp .
Tóm lại càng hiểu rõ bản chất của tiền lơng, tiên công ta càng thấy nó giữ vai
trò quan trọng trong chính sách khuyến khích, kích thích ngời lao động. Để tiền l-
ơng, tiền công thực sự phát huy vai trò của nó trong các doanh nghiệp thì cần
phải quản triệt các nguyên tắc cơ bản cũng nh yêu cầu của việc trả lơng, trả công
sau.
4. Các nguyên tắc, yêu cầu của trả lơng, trả công trong doanh nghiệp.
4.1. Trả lơng ngang nhau cho công việc có giá trị nh nhau.
Nguyên tắc này đảm bảo đợc tính công bằng, sự bình đẳng trong việc trả lơng
cho những ngời lao động làm công việc có giá trị nh nhau trong doanh nghiệp,
giảm tối đa sự so sánh và bất công bằng. Ngời lao động sẽ cảm thấy hài lòng, bởi
mức tiền lơng mà họ nhận đợc tơng xứng với kết quả mà họ tạo ra, từ đó tạo ra sự
thỏa mãn có tính chất khuyến khích rất lớn .
Nguyên tắc trên phản ánh đợc tính công bằng trong nội bộ của hệ thống thù
lao, nó giúp ngời lao động cảm thấy có sự chênh lệch thỏa đáng giữa các công việc
khác nhau trong doanh nghiệp .
5
Để đảm bảo đợc nguyên tắc này doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá công
1.2. Đối tợng áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian .
+ áp dụng đối với những công việc khó tiến hành định mức một cách chính
xác nh : công nhân phụ, công nhân sửa chữa, thợ điện .
+ Đối với những công việc cần đảm bảo chất lợng cao để tránh việc chạy
theo năng suất mà quên mất chất lợng sản phẩm .
+ áp dụng đối với công việc có năng suất chất lợng phụ thuộcchủ yếu vào
máy móc .
+ áp dụng cho các hoạt động tạm thời hoặc hoạt động sản xuất thử
1.3. Ưu điểm, nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian .
+ Ưu điểm :
áp dụng hình thức này có u điểm là đơn giản , dễ tính .
+ Nhợc điểm :
Theo cách trả lơng này chúng ta không nhìn thấy mối quan hệ trực tiếp giữa l-
ợng tiền ngời lao động nhận đợc với kết quả làm việc của họ.
1.4. Các dạng ( chế độ ) trả lơng theo thời gian
1.4.1. Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản .
+ Khái niệm :
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng của mỗi
ngời công nhân nhận đợc do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc
thực tế nhiều hay ít quyết định.
+ Đối tợng áp dụng:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính
xác, khó đánh giá kết quả thực hiện công việc .
+ Công thức tính :
L
tt
= L
cb
x T
Trong đó:
hợp lý thời gian làm việc, quan tâm đến trách nhiệm, công tác của mình. Do vậy
hạn chế việc nâng cao hiệu quả làm việc,tăng năng suất lao động .
Nhằm khắc phục nhợc điểm của chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản và
khuyến khích ngời lao động nâng cao trách nhiệm đối với công việc, qua đó nâng
cao kết quả về cả số lợng và chất lợng công việc, ngời ta đã xây dựng chế độ trả l-
ơng theo thời gian có thởng .
1.4.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
8
+ Khái niệm :
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng là chế độ trả lơng theo sự kết hợp hợp
giữa trả lơng theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về
số lợng hoặc chất lợng đã quy định .
+ Đối tợng áp dụng:
Chế độ trả lơng này áp dụng chủ yếu đối với công nhân phụ làm công việc
phục vụ nh: công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị hoặc có thể áp dụng với
những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa
cao, tự động hóa hoặc làm những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng .
+ Công thức tính :
L
tt
= L
cb
x T + T
t
Trong đó :
L
tt
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc .
L
+ Mức lao động
+ Số sản phẩm thực tế sản xuất ra và đợc nghiệm thu.
- Để áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm trớc hết ta tính đơn giá tiền lơng
của sản phẩm :
. Đơn giá tiền lơng là số tiền để trả cho một đơn vị sản phẩm đã đợc kiểm tra
và nghiệm thu .
. Đơn giá tiền lơng đợc tính dựa trên cơ sở hai yếu tố đầu là: mức lơng theo
cấp bậc và mức lao động. Tùy thuộc vào từng công việc mà cách tính cụ thể đơn
giá tiền lơng khác nhau bởi vì với công việc khác nhau có trả công theo sản phẩm
khác nhau.
2.2. Ưu điểm, nhợc điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm:
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm:
- Trả lơng theo sản phẩm giúp ngời lao động nhìn thấy mối quan hệ trực tiếp
giữa tiền công mà họ nhận đợc với số lợng sản phẩm và chất lợng sản phẩm họ
làm ra. Do đó kích thích nâng cao năng suất lao động.
- Nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của ngời lao động.
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm:
- Nhìn chung so với hình thức trả lơng teo thời gian thì việc tính toán tiền lơng
trả theo sản phẩm có khó và phức tạp hơn đồng thời phải bảo đảm đợc tốt công tác
định mức. Mặt khác việc xác định phân loại đối tợng áp dụng cho từng chế độ trả
lơng theo sản phẩm sao cho phù hợp đôi khi cũng có những khó khăn nhất định.
10
2.3. Các điều kiện cần đảm bảo khi sử dụng hình thức trả lơng theo sản
phẩm.
+ Phải xây dựng đợc các định mức lao động có căn cứ khoa học. Đây là điều
kiện rất quan trọng là cơ sở để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ
lơng và sử dụng hợp lý có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp.
Định mức lao động phải thực sự có căn cứ khoa học nghĩa là chọn phơng pháp
tính toán hao phí thời gian một cách khoa học nhất.
+ Bảo đảm tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc nhằm bảo đảm cho ngời lao
ĐG: Đơn giá tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm
L
0
: Mức lơng cấp bậc công việc
Q : Mức sản lợng của công nhân trong kỳ
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
+ Công thức tính tiền lơng thực tế mà một công nhân nhận đợc trong kỳ
L
1
= ĐG x Q
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
- Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ.
- Cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa tiền lơng nhận đợc với kết quả lao động
của họ. Nên nó có tác dụng tích cực là khuyến khích công nhân làm việc, tận dụng
mọi thời gian lao động, tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
+ Nhợc diểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
- Dễ xảy ra tình trạng ngời lao động chỉ quan tâm đến số lợng mà ít quan tâm
đến chất lợng sản phẩm.
- Nếu không có ý thức và thái độ làm việc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm vật
t, nguyên liệu hay sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị.
2.4.2. Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể.
Đ
Trong đó:
ĐG : đơn giá tiền lơng tính theo sản phẩm tập thể.
L
cbi
: Tiền lơng cấp bậc của công nhân i.
Q
0
: Mức sản lợng của cả tổ.
n : Số công nhân trong tổ.
+ Tiền lơng thực tế của cả tổ đợc tính nh sau:
L
1
= ĐG x Q
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế cả tổ nhận đợc.
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế cả tổ hoàn thành.
+ Chia lơng cho công nhân trong tổ.
Việc chia lơng cho công nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ trả lơng sản
phẩm tập thể. Có 2 phơng pháp chia lơng thờng đợc áp dụng. Đó là phơng pháp
dùng hệ số điều chỉnh và phơng pháp dùng giờ hệ số.
- Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh: Phơng pháp này đợc thực hiện theo
trình tự nh sau:
Bớc 1: Tính tiền công theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi
i
: Tiền lơng thực tế công nhân i nhận đợc.
13
L
cbi
: Lơng cấp bậc công việc của công nhân i .
H
đc
: Hệ số điều chỉnh .
- Phơng pháp dùng giờ hệ số : Phơng pháp này đợc thực hiện theo
trình tự sau :
Bớc 1:
Tính đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân có bậc thợ khác nhau về
số giờ làm việc thực tế của công nhân bậc một hoặc là của công nhân làm việc ở
mức lơng tối thiểu để so sánh và đợc tính theo công thức sau:
T
qđi
= T
i
x H
i
Trong đó :
T
qđi
: Số giờ làm việc thực tế của công nhân i sau khi quy đổi .
T
i
: Số giờ làm việc thực tế của công nhân i trớc khi quy đổi .
H
Bớc 3: Tính tiền lơng thực tế của mỗi công nhân nhận đợc theo công thức sau:
L
i
= L
I
x T
qdi
Trong đó :
L
i
: Tiền lơng thực tế của công nhân i .
L
I
: Tiền lơng một giờ quy đổi .
T
qdi
: Số giờ quy đổi của công nhân i.
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể .
14
Trả lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức , trách nhiệm tinh
thần hợp tác và phối hợp có hiệu qủa giữa các công nhân làm việc trong tổ đồng
thời quan tâm tới kết quả cuối cùng của tổ .
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng sản phẩm tập thể .
Do sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền lơng họ nhận
đợc nên có hạn chế ít kích thích việc tăng năng suất lao động cá nhân , gây ra tính
ỷ lại, trông chờ vào ngời khác . Mặt khác do phân phối tiền lơng cha cha tính đến
tình hình thực tế của công nhân về sức khỏe , thái độ lao động , nên cha thể hiện
đầy đủ nguyên tắc phân phối gắn với kết qủa công việc
2.4.3. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp .
+ Khái niệm :
- Tính tiền lơng thực tế của công nhân phụ còn đợc tính dựa vào mức
năng suất lao động thực tế của công nhân chính nh sau :
L Q
1
L
1
= ĐG x x
M Q
Trong đó :
L
1
, L, ĐG, M, Q
1
, Q: Đợc giải thích nh ở công thức trên.
+ Ưu điểm của chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp.
Tiền lơng tính theo chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân phục vụ tốt
hơn công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất của công nhân chính.
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Tiền lơng của công nhân phụ, phụ thuộc vào kết qủa làm việc thực tế của công
nhân chính, mà kết quả này nhiều khi tác động của các yếu tố khác. Do vậy có thể
làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
2.4.4. Chế độ trả lơng sản phâm khoán.
+ Khái niệm:
Chế độ trả lơng sản phẩm khoán thờng áp dụng cho công việc mà nếu giao
khoán từng chi tiết từng bộ phận thì không có lợi mà phải giao tất cả công việc cho
công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định. Chế độ này đợc thực hiện
khá phổ biến trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản...
+ Đơn giá khoán có thể tính theo đơn vị công việc cần hoàn thành hoặc cũng
có thể tính theo cả khối lợng công việc.
+ Nếu đơn giá khoán tính theo đơn vị công việc cần làm thì công thức tính tiền
2.4.5. Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
+ Khái niệm:
Trả lơng theo sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm trình
bày ở trên với tiền thởng.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng gồm hai phần:
- Phần trả lơng theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đã hoàn thành.
- Phần tiền thởng đợc tính căn cứ vao trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt
mức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm của chế độ tiền thởng
quy định.
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức sau:
L ( m x h )
L
th
= L +
100
Trong đó :
L
th
: Tiền lơng sản phẩm có thởng.
L : Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.
m : Phần trăm tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng.
h : Phần trăm hòan thành vợt mức chỉ tiêu thởng.
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng khuyến khích công
nhân tích cực làm việc, hoàn thành vợt mức sản lợng hay có tác dụng thúc đẩy ng-
ời lao động tăng năng suất lao động.
17
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Nếu việc phân tích, tính toán xác định các chỉ tiêu thởng không chính xác có
thể làm tăng chi phí tiền lơng, bội chi quỹ lơng.
+ Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền lơng sản phẩm có thởng là: Các chỉ
t
c
: Tỷ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất giá tiếp cố định dùng để
tăng đơn giá.
d
1
: Tỷ trọng tiền công của công nhân sản xuất trong giá thành sản
phẩm khi hoàn thành vợt mức sản lợng 100%.
+ Tiền lơng tính theo sản phẩm lũy tiến nh sau:
18
L = ( P x Q) + [ P x K x ( Q Q
0
)]
Trong đó:
L : Tổng số tiền lơng của công nhân hởng lơng theo sản phẩm lũy tiến.
Q : Sản lợng thực tế.
Q
0
: Mức khởi điểm.
P : Đơn giá cố định.
K : Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý.
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm lũy tiến.
Việc tăng đơn giá cho ngững sản phẩm vợt mức khởi điểm làm cho công nhân
tích cực làm việc dẫm đến tăng năng suất lao động.
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm lũy tiến.
áp dụng chế độ trả lơng này dễ làm cho tốc độ tăng của tiền lơng lớn hơn hốc
độ tăng năng suất lao động của những khâu áp dụng chế độ trả lơng sản phẩm lũy
tiến.
+ Khi áp dụng chế độ trả lơng này cần chú ý:
- Thời gian trả lơng: Không nên quy định quá ngắn ( hàng ngày, hàng tuần)
dù gặp muôn vàn khó khăn phải di chuyển liên tục, thiếu cán bộ công nhân viên,
thiết bị máy móc còn thô sơ lạc hậu nhng đợc sự quan tâm của Đảng và Chính
phủ Nhà máy đã vợt qua mọi trở ngại và đứa con đầu lòng của ngành thuốc lá xã
hội chủ nghĩa chào đời. Ngày 06 - 01-1957 đã thành ngày lịch sử của nhà máy,
những bao thuốc lá đầu tiên mang nhãn hiệu Thăng Long đã xuất hiện trong niềm
vui và sự xúc động của những ngời chứng kiến.
1.2. Quá trình phát triển của nhà máy thuốc lá Thăng Long:
Nhà máy thuốc lá Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc nằm dới sự
quản lý của tổng công ty thuốc lá Vịêt Nam. Với bề dày lịch sử hơn 45 năm
(1957- 2003) đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm in đậm dấu ấn trởng thành của
Nhà máy.
20
+ Giai đoạn đầu 1957- 1959:
Trong những bớc đi chập chững đầu tiên nhà máy đã sớm khẳng định đợc tiềm
nằng và sức sống của mình. Ba năm liền nhà máy đều hoàn thành vợt mức kế
hoạch đợc giao, nhiều lọai thuốc mới ra mắt khách hàng, nhanh chóng chiếm lĩnh
đợc vị trí độc tôn trên thị trờng nội địa và bắt đầu xâm nhập thị trờng nớc ngoài.
+ Giai đoạn tự khẳng định mình 1960 - 1964:
Tháng 1- 1960 Thăng Long chính thức đi vào hoạt động tại địa điểm mới với
một cơ sở vật chất kỹ thuật tơng đối hoàn chỉnh hơn giai đoạn trớc nhà máy đã đạt
đợc nhiều thành tích nh năng suất lao động bình quân tăng từ 90397 bao/ năm lên
117617bao/năm, giá trị tổng sản phẩm tăng từ 15939000 đồng lên 19447000
đồng. Đánh giá cao tinh thần vợt khó, thành tích xuất sắc của nhà máy Đảng và
nhà nớc đã trao tặng Thăng Long phần thởng cao quý huân chơng lao động hạng
ba.
+ Giai đoạn 1965-1975:
Đây là giai đoạn vừa sản xuất vừa chiến đấu vô cùng gian khổ đấy thử thách
nhng với tinh thần đoàn kết quyết tâm vợt khó Thăng Long đã hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ Đảng và nhân dân giao phó.
+ Giai đoạn 1975 - 1985:
Kho vật
liệu
Kho thành
phẩm
Kho
nguyên liệu
Kho
hương hồ
Kho VT bao
cứng
Y
tế
Nhà
ăn
Nhà
trẻ
Nhà
nghỉ
XD
cơ
bản
nghỉ
Phân xư
ởng sợi
PX
bao mềm
PX
bao cứng
PX
KCS
Phòng
KTCĐ
Phòng
KHVT
24
+ Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng hành chính:
Thực hiện chức năng giúp việc giám đốc về tất cả công việc liên quan đến
công tác hành chính trong nhà máy. Có nhiệm vụ về văn th, lu trữ tài liệu bảo mật,
đối nội, đối ngoại, quản lý về công tác xây dựng cơ bản và hành chính quản trị đời
sống y tế
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng:
Thực hiện chức năng tham mu, giúp việc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám
đốc về công tác lao động tiền lơng, quản lý về bảo hộ lao động, an toàn lao động
vệ sinh lao động, đào tạo công nhân kỹ thuật, giải quyết các chế độ chính sách
cho ngời lao động.
Phòng tổ chức lao động tiền lơng gồm có 6 cán bộ công nhân viên và đợc
phân công công việc cụ thể nh sau :
. Trởng phòng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về mọi sự
hoạt động của phòng. Trực tiếp làm các công việc:
Lập các phơng án tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, nhân sự trong toàn nhà
máy, phù hợp với từng giai đoạn sản xuất .
Xây dựng phơng án cán bộ kế cận và có kế hoạch đào tạo bổ nhiệm, bổ sung
cán bộ cho các đơn vị .
Giúp việc giám đốc thảo các văn bản đề nghị cấp trên về những vấn đề liên
quan đến tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng .
Xây dựng phơng án tiền lơng, tiền thởng và các khoản thu nhập khác trong
Nhà máy phù hợp với chế độ Nhà nớc ban hành .
Xây dựng, đề xuất những vấn đề có liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ của ng-