1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của kế toán cho vay tại NHNN & PTNT huyện Thanh Trì HN - Pdf 90

Lời nói đầu
Qua hơn 50 năm xây dựng trởng thành và phát triển , ngành Ngân hàng
luôn luôn là một ngành quản lý tổng hợp ,với chức năng hoạt động là trung
tâm tiền tệ , tín dụng và thanh toán , ngành Ngân hàng đã thực hiện tốt chủ ch-
ơng của Đảng và Nhà nớc , thực sự thành công cụ thúc đẩy nền kinh tế liên tục
phát triển , góp phần đẩy lùi lạm phát , thực hiện chính sách xoá đói giảm
nghèo và thc hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc .
Thông qua hoạt động của kế toán Ngân hàng mang tính chất tổng hợp ,
vì số liệu của kế toán Ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp các mặt hoạt
động của Ngân hàng mà còn phản ánh đại bộ phận của nền kinh tế. Xuất phát
từ vị trí, vai trò quan trọng của công tác kế toán cho vay. Trong những năm
qua ngành Ngân hàng đã tập trung cải tiến, đa công nghệ mới hiện đại nh vi
tính nối mạng vào công tác kế toán nên đã đem lại kết quả tốt, góp phần vào
sự phát triển và hội nhập của ngành Ngân hàng cũng nh nền kinh tế Đất nớc.
Hiện nay các Ngân hàng từng bớc đổi mới nghiệp vụ tín dụng để hoàn thiện
hơn nữa mặt nghiệp vụ này nhằm mang lại hiệu quả cao cho Ngân hàng.
Trong hoạt động của Ngân hàng nghiệp vụ cho vay luôn là một trong những
nghiệp vụ quan trọng nhất của NHTM nói chung và NHNo&PTNT huyện
Thanh Trì - HN nói riêng. Vì lợi nhuận qua hoạt động này thờng chiếm 60%
đến 70% toàn bộ lợi nhuận của Ngân hàng.
Là một bộ phận không trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam từ khi
thành lập và thực hiện đờng lối đổi mới và phát triển kinh tế theo hớng thị tr-
ờng với định hớng XHCN, NHNo&PTNT huyện Thanh Trì - Hà Nội đã tập
trung cho vay theo những mục tiêu kinh tế lớn của đất nớc, góp phần đẩy lùi
và kìm chế lạm phát, đời sống nhân dân đợc cải thiện .
Tuy nhiên hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Thanh Trì - Hà Nội
hiện nay còn tồn tại nhiều vớng mắc, môi trờng kinh doanh Ngân hàng ngày
càng năng động hơn, nhng rủi ro cũng lớn hơn làm cản trở quá trình mở rộng
và nâng cao chất lợng tin dụng. Để thực hiện nghiệp vụ tín dụng thì phải tổ
chức tốt nghiệp vụ kế toán cho vay, bởi kế toán cho vay làm nhiệm vụ ghi
chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác trung thực và kịp thời quá trình

I. tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng
trong nền kinh tế quốc dân.
1. Sự ra đời của tín dụng Ngân hàng.
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, xuất phát từ nhu cầu
đi vay và cho vay giữa ngời thiếu vốn và ngời thừa vốn trong cùng một thời
điểm đã hình thành nên quan hệ vay mợn lẫn nhau trong xã hội và trên cơ sở
đó hoạt động tín dụng ra đời.

Khái niệm: Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng
giá trị từ ngơi sở hữu sang cho ngời sử dụng, sau một thời hạn nhất định đợc
quay lại ngời sở hữu với một giá trị lớn hơn ban đầu gồm cả gốc và lãi.
Tín dụng có nghĩa là sự tín nhiệm, tin tởng, là phạm trù kinh tế có sản
xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có hoạt động tín dụng.
Tín dụng là quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng và khách hàng có hoàn trả.
Tín dụng Ngân hàng là tín dụng bằng tiền đợc thể hiện một bên là Ngân hàng
một bên là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, các thành phần kinh
tế. Trong đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian, vừa là ngời đi vay vừa là ngời
cho vay. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là đi vay để cho vay.
Trong nền kinh tế thị trờng vốn bằng tiền của các đơn vị, các tổ chức
không giống nhau về cả số lợng và thời gian. Trong cùng một thời gian, đơn vị
này thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhng đơn vị khách lại thừa vốn cha sử dụng
hết. Trong khi đó các đơn vị hoat động lại không phụ thuộc vào nhau. Do vậy
sự thiếu vốn của đơn vị này và sự thừa vốn của đơn vị kia cùng một thời gian
đều có ảnh hởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu không có
sự điều hoà vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu thì nền kinh tế không thể phát triển
đợc.
Do vậy cần phải có một tổ chức kinh tế đứng ra làm nhiệm vụ điều hoà
vốn trong nền kinh tế. Đó là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Ngân hàng nói
chung và tín dụng Ngân hàng nói riêng.
Trang 3

nguồn vốn và trên cơ sở nguồn vốn đó để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng
tăng của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
Nói cách khác Ngân hàng phải thực sự trở thành ngời đi vay để cho vay.
Điều này là một thực tế khách quan.
Trang 4
Mặt khác, trong nền kinh tế thờng xuyên xuất hiện nhng nguồn vốn bằng
tiền tạm thời cha sử dụng thuộc các thành phần kinh tế. Đồng thời, ở các thành
phần kinh tế khác lại xuất hiện, hiện tợng thiếu vốn tạm thời cần giải quyết. Sự
tham gia của tin dụng Ngân hàng đợc coi nh là một công cụ để giải quyết mâu
thuẫn trên đây về cung cầu vốn tiền tệ nh vậy, vốn tiền tệ trong nền kinh tế
có điều kiện mang đủ nội dung kinh tế của phạm trù t bản hoá giá trị thặng d.
Lợi tức đi vay và cho vay của Ngân hàng luôn luôn là công cụ điều chỉnh quan
hệ cung cầu vốn tín dụng. Gắn liền với nền kinh tế thị trờng là kinh doanh
và lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là đi vay để cho
vay và nh vậy nếu xảy ra điều rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp, các
thành phần kinh tế sẽ dẫn đến rủi ro của Ngân hàng, Ngân hàng sẽ mất khả
năng thanh toán.
Chính vì lẽ đó mà nền kinh tế thị trờng, mỗi Ngân hàng trong môi trờng
cạnh tranh phải dựa vào nghệ thuật quản trị kinh doanh vào việc đổi mới công
nghệ và nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng, thông qua hoạt động Marketting Ngân
hàng và việc nhanh chóng sử dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.... nhằm thu
hút tối đa nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế để thực hiện kinh doanh đáp
nhu cầu vốn cho tăng trởng kinh tế, tạo lợi nhuận cho Ngân hàng.
Trong hoạt động kinh tế thị trờng, bên cạnh các chính sách tài chính tiền
tệ, sự hoạt động của thị trờng tài chính, thị trờng vốn, thị trờng tiền tệ.... tín
dụng Ngân hàng góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn
vốn. Điều đó vừa làm tăng trởng khả năng tích lu t bản (Trong đó phần lợi
nhuận ) của Ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trởng tín dụng, trởng kinh
tế làm hệ thống Ngân hàng ngày càng lớn mạnh.
2.2. Tín dụng Ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển

hợp tác kinh tế quốc tế thông dụng. Thông qua quá trình nhận và cho vay tài
trợ xuất khẩu của cả nớc. Cấp tín dụng cũng nh các tổ chức tín dụng, cùng với
sự tham gia trực tiếp vào quan hệ thanh toán quốc tế, tín dụng Ngân hàng đã
làm tăng mỗi quan hệ tốt đẹp giữa các nớc, đồng thời thúc đẩy hoạt động xuất
nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nớc phất triển, thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Nh vậy tín dụng sẽ trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu t và kinh doanh xuất
khẩu hàng hoá.

Gần đây với chủ trơng nền kinh tế nhiều thành phần, với thực hiện hệ
thống Ngân hàng hai cấp, với môi trờng pháp luật ngày càng hoàn thiện và đi
vào đời sống kinh tế xã hội và nhất là từ khi có luận Ngân hàng ra đời, vai
trò của tín dụng Ngân hàng đã phát triển mạnh mẽ hơn nhằm góp phần tích
cực vào quan hệ kinh tế giữa nớc ta với các nớc trên thế giới.
Trang 6
2.4. Tín dụng Ngân hàng với việc điều chỉnh chiến lợc kinh tế, góp
phần chống lạm phát tiền tệ:
Nền kinh tế hàng hoá luôn luôn chuyển động theo hai chiều hớng: Phát
triển theo nhịp độ tăng trởng hoặc giảm sút theo quy luật lạm phát. Cả hai tr-
ờng hợp đó đều có ảnh hởng đến hoạt động tín dụng.
Tín dụng Ngân hàng tạo nguồn vốn từ huy động các đồng tiền nhàn rỗi
trong nền kinh tế thông qua lãi suất linh hoạt và phù hợp với chỉ số chỉ số giá
cả đánh giá hàng hoá để thu hút đợc nguồn vốn đủ lớn cho việc đầu t vào các
công trình trọng điểm mà chiến lợc kinh tế đã đề ra. Nếu không dùng công cụ
tín dụng Ngân hàng để huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội dới
các hình thức thì có lúc Nhà nớc phải huy động trái phiếu, kỳ phiếu, thậm chí
phải phát hành giấy bạc.
Hình thức huy động vốn bằng nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng có ý nghĩa to
lớn nó không làm tăng thêm khối khối lợng tiền lu thông nên không ảnh hởng
đến lu thông tiền tệ và giá cả. Ngợc lại, nếu Nhà nớc phát hành tiền giấy cho
ngân sách dù có đa vào đầu t phát triển các chơng trình kinh tế mang tính

nghệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thơng mại, nó quyết định sự sống
còn của Ngân hàng thơng mại nó quyết định việc mở rộng hay thu hẹp chức
năng trung gian tín dụng. Từ đó định đến phạm vi, quy mô hoạt động của một
Ngân hàng thơng mại và cũng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
tài sản có của Ngân hàng. Đối với nền kinh tế nó thúc đẩy sản xuất và lu thông
hàng hoá phát triển, tăng tốc độ lu thông tiền tệ.
1.Vai trò của kế toán cho vay:
Kế toán cho vay giữa một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế
toán của Ngân hàng, vì thế kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình
cho vay vốn, nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Thông qua số liệu kế toán cho vay, Lãnh đạo Ngân hàng biết đợc tình
hình sử dụng vốn, sự biến động vốn hàng ngày. Từ đó, làm tham mu cho lãnh
đạo điều hành hoạt động tín dụng của Ngân hàng một cách nhịp nhành, đồng
bộ , kịp thời để có chính sách phù hợp cho việc quản trị kinh doanh của Ngân
hàng nh mục tiêu đề ra: An toàn, lợi nhuận, và lành mạnh trong hoạt động
kinh doanh Ngân hàng.
Kế toán cho vay đợc xác định là một bộ phận kế toán rất quan trọng bởi
kế toán cho vay phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho nghiệp vụ tín dụng nó quyết
định sự tồn tại của các NHTM.
Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp cho
Ngân hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chinh xác, kip thời.
Thông qua kế toán cho vay, Ngân hàng cũng nh bạn hàng của doanh
nghiệp đánh giá đợc khả năng hấp thụ của doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu
Trang 8
quả không? Để từ đó đánh giá xu thế vận động của doanh nghiệp trên thị trờng,
giúp cho Ngân hàng và các bạn hàng của các doanh nghiệp có chiến lợc đầu t
phù hợp, có hiệu quả.
Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn tài khoản vốn vay của
Ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định nguồn thu nhập của
Ngân hàng. Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng tài khoản vay của khách hàng và
khả năng kiểm tra, giám sát các Ngân hàng, NHNo nơi cho vay thoả thuận với
khách hàng vay về việc lựa chọn phơng thức cho vay sau đây:
1.1. Phơng thức cho vay theo tng lần(theo nhóm):
Ap dụng phơng thức tín dụng cho vay từng lần, khách hàng phải lập
giấy đề nghị vay vốn theo từng lần, nộp vào Ngân hàng cùng với các thủ tục
cần thiết khác để chứng minh cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanhcủa
khách hàng, cũng nh ức tính hiệu quả kinh tế đối với khoản tín dụng đó.
Trong trờng hợp Ngân hàng chấp nhận cho vay, Ngân hàng cùng khách
hàng ký hợp đồng tín dụng, thoả thuận với các điều kiện, yếu tố về số tiền,
mục đối tợng, vốn vay, thời hạn trả nợ, lãi suất
Trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký kết, kế toán cho vay giải ngân phát
tiền vay đồng thời hoạch toán:
Nợ: TK cho vay khách hàng.
Có: TK tiền mặt
Có: TK tiền gửi khách hàng
Mỗi khoản vay điều đợc xác định thời hạn trả nợ cụ thể trên hợp đồng
tín dụng. Vì vậy để theo dõi thời hạn trả nợ, kế toán cho vay phải sắp xếp hồ
sơ, khế ớc sao cho khoa học gọn gàng theo kỳ hạn trả nợ của khách hàng.
Để tiện lợi cho việc đôn đốc trả nợ một khoản nợ có thể chia ra nhiều kỳ
hạn trả nợ khác nhau về nguyên tắc khi đến hạn khách hàng phải có nhiệm vụ
trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn.
Khi khách hàng trả nợ hạch toán ghi:
Nợ: TK tiền mặt
Nợ: TK tiền gửi (nếu trả bằng chuyển khoản).
Có: TK cho vay khách hàng.
Nếu đến hạn trả gốc và lãi mà của khách hàng không tra đợc cho Ngân
hàng thì khách hàng phải làm đơn xin điều chỉnh kỳ hạn hoặc xin gia hạn số
tiền gốc và tiền lãi đó.
Trang 10

Trang 11
Kế toán cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, đảm bảo
không vợc quá hạn mức tín dụng đã ký kết.
Thu nợ theo thoả thuận trên hợp đồng tín dụng: áp dụng phơng thức này
Ngân hàng không xác định đợc thời hạn trả nợ cụ thể theo từng khoản vay. Mà
thoả thuận một kế hoạch nợ dựa trên cơ sở kỳ luân chuyển vốn của doanh
nghiệp và việc tính toán quản lý thời hạn trả nợ, có thể thông qua kế hoạch trả
nợ từng tháng, từng định kỳ hoặc xác định vòng quay của vốn tín dụng.
Việc trả nợ của khách hàng đợc thực hiện trong suốt thời hạn giá trị của
hợp đồng tín dụng, có thể trả trực tiếp bằng tiền từ bán hàng hoặc thoả thuận
với Ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi để thu nợ theo định kỳ.
Kế toán hạch toán khi thu nợ ghi
Nợ: TK tiền mặt
Nợ: TK tiền gửi (nếu trả bằng chuyển khoản ).
Có: TK cho vay khách hàng.
Thu lãi cho vay thờng đợc áp dụng thông qua việc thoả thuận giữa
khách hàng và Ngân hàng để thu theo món, thu theo tích số hàng tháng hoặc
theo định kỳ.
Việc tích thu lãi phải đảm bảo chính xác và phù hợp với mức lãi suất
ghi trên hợp đồng tín dụng và tuỳ theo phơng thức cho vay sự thoả thuận giữa
Ngân hàng và khách hàng dể thc hiện việc tính các khoản lãi cha đến hạn phải
thu hoăc thời hạn thoả thuận.
Trong quá trình vay vốn , trả nợ: nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay
đổi và doanh nghiệp có nhu cầu, khách hàng phải làm giấy đề nghị bổ xung
hạn mức tín dụng, Ngân hàng xem xét nếu thấy hợp lý thì chấp nhận điều
chỉnh hạn mức tín dụng và cùng khách hàng ký bổ sung hợp đồng tín dụng.
Việc ký hợp đồng tín dụng mới đợc thực hiện trớc 10 ngày hạn mức tín
dụng cũ hết hạn khách hàng gửi cho Ngân hàng kế hoạch vay vốn kỳ tiếp theo.
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng và chu kỳ sản xuất, kinh
doanh kế tiếp, Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng và thời hạn cho vay mới.

1.7. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng:
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng đợc sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán mua hàng hoá, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy 4/14/2003 ha minh quan rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền
mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của chinh
phủ Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
1.8. Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp
thuận cho khách hàng chi vợt số tiền có trong tài khoản thanh toán của khách
hàng phù hợp với quy định của chính phủ và Ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam về
hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.9. Các khoản cho vay khác mà pháp luật không cấm:
Các phơng thức cho vay này phải phù hợp với quy định tại quy chế này
và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách
hàng vay.
2.Chứng từ kế toán cho vay:
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh
tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Phân loại chứng từ kế toán đợc
thực hiện theo quy định 127/QĐ-NHNo 04, ngay 13/03/2001 của
NHNo&PTNT Việt Nam.
*Phân loại theo tinh chất pháp lý chứng từ kế toán bao gồm:
- Chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ.
- Chứng từ gốc là những chứng từ đợc lập ngay sau khi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đã hoàn thành. Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý để chứng minh một
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã hoàn thành.
- Chứng từ ghi sổ là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kimh tế phát sinh
và sổ kế toán , chứng từ ghi sổ đợc lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc kiêm
chứng từ ghi sổ.

ghi trên chứng từ phải rõ ràng , rễ hiểu, ch ký của khách hàng và cán bộ Ngân
hàng trên tất cả các chứng từ kế toán điều bắt buộc phải ký tay từng tờ bằng
bút tím, đen
Trang 15
3.Tài khoản dùng cho kế toán vay
Tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc tài sản có của Ngân hàng,
tài khoản dùng để ghi chép, phản ánh toàn bộ số tiền cho vay của Ngân hàng
đối với ngời đi vay, đồng thời cũng ghi chép, phản ánh số tiền vay trả nợ Ngân
hàng theo kỳ hạn nhất định.
ứng với phơng thức cho vay từng lần có tái khoản cho vay thông thờng,
ứng với phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng có tài khoản cho vay theo
hạn mức tín dụng.
3.1. Tài khoản cho vay từng lần.
Khi các đơn vị cá nhân, các doanh nghiệp t nhân có đủ điều kiện vay
vốn và đợc Ngân hàng cho vay thì kế toán Ngân hàng sẽ mở cho mỗi ngời vay
một tài khoản cho vay thích hợp.
Tài khoản cho vay từng lần kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Ghi có số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay.
Bên có: - Ghi số tiền khách hàng đã trả tiền Ngân hàng.
- Ghi số tiền chuyển nợ quá hạn (nêu có)
D nợ: Phản ánh số tiền ngời vay còn nợ Ngân hàng đến một thời điểm
nào đó.
3.2. Tài khoản cho vay theo hạn mức:
Tuỳ theo sự thoả thuận giữa khách hàng và Ngân hàng. Ngân hàng sẽ
cho khách hàng vay theo hai khoản (tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng
và tài khoản tiền gửi thanh toán).
Kết cấu của từng hình thức tài khoản trong cho vay theo hạn mức tín
dụng nh sau:
Đối với những khách hàng mở hai tài khoản: Tài khoản cho vay theo
hạn mức và tiền gửi thanh toán. Quá trình hạch toán cho vay, thu nợ đợc thực

- Đơn xin vay.
- Những tài liệu thuyết minh cho đơn xin vay (Tuỳ theo khách hàng vay
là pháp nhân hay cá thể):
Trang 17
+Tình hình thu nhập của khách hàng vay
+Toàn bộ các phơng án tài liệu về thơng vụ hoặc kế hoạch vay
+Bảng tính toán hiệu quả các món vay
+Các hợp đồng mua bán
+ Các tài liệu khác
- Những tài liệu thế chấp, cầm cố tài sản
1.1.Kế toán khi cho vay.
Khi khách hàng đợc giải quyết cho vay, kế toán sẽ mở tài khoản (TK)
cho vay khách hàng. Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán (Phiếu chi,
uỷ nhiệm chi ) kèm với các hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ từ khách
hàng vay sẽ phải trả vay bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản theo yêu cầu
ghi trên chứng từ, kế toán ghi:
Nợ: TK cho vay khách hàng vay
Có: TK 1011- Tiền vay tại quỹ (nếu vay bằng tiền mặt)
TK Tiền gửi của ngời thụ hởng(vay bằng chuyển khoản)
Nếu Ngân hàng có thu phí cho vay từ khách hành, kế toán ghi:
Nợ: TK có liên quan : Phí cho vay
( TK tiền mặt, TK ngời thụ hởng )
Có: TK thu nhập của Ngân hàng : Phí cho vay
Có TK thuế giá trị gia tăng : Phí cho vay
Và thu nhập TK ngoại bảng Tài sản thế chấp cầm cố của khách
hàng , giá trị tài sản. Sau đó khế ớc vay tiền đợc kế toán lu giữ và sắp xếp khoa
học để tiện cho việc thu nợ.
1.2.Kế toán tính và hạch toán lãi:
Định kỳ hàng tháng kế toán phải tính toán lãi phải thu dựa trên d nợ tài
khoản vay để cộng dồn vào tài khoản tiền lãi cộng dồn dự thu. Đối với phơng

Nừu quá 180 ngày khách hàng không trả đợc nợ thì chuyển sang nợ quá
hạn ở cấp cao hơn.
2. Kế toán cho vay theo hang mức tín dụng:
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phơng thức cho vay mà tổ chức tín
dụng và khách hàng xác định thoả thuận một hạn mức tín dụng nhất định
trong một thời gian nhất định.
Trang 19
* Đối tợng áp dụng: áp dụng đối với khách hàng có quan hệ thờng xuyên đối
với Ngân hàng có vòng quay vốn cao và thờng áp cho vay ngắn hạn.
* Thủ tục: Lần đầu vay vốn, khách hàng phải làm đơn xin vay kèm theo kế
hoạch vay cho Ngân hàng (thờng đầu mỗi quý ).
Sau khi xé duyệt kế hoạch vay, Ngân hàng và khách hành ký hợp đồng
tín dụng, trong đó xác định rõ hạn mức tín dụng.
Hạn mức tín dụng thể hiện định mức tín dụng Ngân hàng cho khách
hàng giới hạn bởi:
- Nhu cầu vay của Ngân hàng.
- Nguồn vốn của Ngân hàng.
- Các biện pháp định lợng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
Sau đó mỗi lần vay khách hàng không cần phải làm đơn xin vay, chỉ cần
gứi đến Ngân hàng các chứng từ thanh toán ( séc, uỷ nhiệm chi...). Kế toán
Ngân hàng sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ và làm thủ tục
phát tiền vay trong phạm vi hạn mức tín dụng.
2.1. Kế toán khi cho vay.
Căn cứ vào chứng từ nh giấy lĩnh tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt
) hoặc uỷ nhiệm chi (nếu giải ngân bằng chuyển khoàn ) kế toán vào sổ chi
tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nh sau:
Nợ: TK cho vay ngắn hạn của khách hàng
Có: TK tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt )
-TK tiền gửi của ngời thụ hởng (nếu cho vay bằng chuển
khoản )

i
Số d nợ tài khoản cho vay
: n
i
Số ngày tồn tại số d nợ D
i
trong tháng
Hạch toán thu lãi kế toán ghi:
Nợ: TK Thích hợp ( khách hàng vay ) : Số tiền lãi cho vay
Có: TK thu lãi cho vay : Số tiền lãi cho vay
Chơng II
Thực trạng kế toán cho vay tại NHNo&PTNT
huyện Thanh Trì - Hà Nội
Trang 21
I. Một vài nét khái quát về sự ra đời của nhno&PTNT Việt Nam
và NHNo&PTNT huyện Thanh Trì.
1. Sự ra đời của NHNo&PTNT Việt Nam.
NHNo Việt nam là một trong những Ngân hàng thơng mại quốc doanh
lớn trong hệ thống NHTM. Theo quyết định số 400/CP ngày 14/01/90 NHNo
việt nam đợc ra đời với vốn điều lệ là 200 tỷ đồng nhằm mục tiêu xoá đói,
giảm nghèo phát triển nông nghiệp nông thôn.
Đến ngày 15/10/1996 theo quyết định số 280/ QĐ của Thống đốc
NHNN Việt Nam cho phép đổi tên từ NHNo Việt Nam thành NHNo&PTNT
Việt Nam với số vốn điều lệ là 2200 tỷ đồng, có mạng lới hoạt động rộng khắp
cả nớc.
Qua quá trình hoạt động NHNo&PTNT Việt Nam đã có những bớc đi
thận trọng vững chắc và đã đem lại những kết quả to lớn dáng khích lệ đợc
mọi ngành, mọi cấp đồng tình hởng ứng đánh giá cao về sự khôi phục và phát
triển nông nghiệp và nông thôn của NHNo&PTNT Việt Nam.
2. Sự ra đời của NHNo&PTNT huyện Thanh Trì.

Nội là 20045 tấn. Chính vì vậy từ trớc đến nay, huyện đã xác định là vành đai
rau xanh của thủ đô.
Địa hình của huyện có nơi tạo lòng chảo, lóng máng tạo nen những
vùng chuyên canh nuôi cá với tổng diện tích mặt nớc 9954 ha, sản xuất cá
hàng năm là 3560 tấn. Đay chính là môi trờng thuận lợi đến NHNo&PTNT
huyện Thanh Trì mở rộng đầu t tín dụng cho kinh tế nông thôn.
Về kinh tế nông nghiệp của huyện Thanh Trì có thể phân ra một số
vùng sau:
- Vùng chuyên chăn nuôi thả cá : Yên sở, Thịnh Liệt, Tứ Hiệp.

- Vùng các xã chuyên trồng hoa cây cảnh : Tam Điệp, Định
Công,Vĩnh Tuy.
- Vùng xã chuyên làm nghề truyền thống : Hoàng Liệt, Tân Triều, Đại
Kim.
- Vùng các xã chuyên làm nông nghiệp (Trồng lúa và chăn nuôi): Đại
ánh, Ngọc Hồi, Tả Thanh Oai.
- Vùng các xã chuyên trồng màu : Duyên Hà, Vạn Phúc, Yên Mỹ.
Trong sản xuất kinh doanh, ngời dân huyện Thanh Trì luôn gắn phát
triển nông nghiệp với thơng nghiệp, dịch vụ không ngừng nâng cao đời sống
kinh tế. Chính vì vậy mà số hộ giàu và khá giả ngày càng tăng, số hộ nghèo
giảm và chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (1,5% tổng số hộ của huyện ).
Trang 23
Tình hình chính trị - văn hoá - xã hội cũng đợc quan tâm. Mọi ngời dân
đều nhận thức đợc tinh thần trách nhiệm của mình.
1.2. Khó khăn:
Tuy có sự quan tâm cao về giáo dục song trình độ dân trí của ngời dân
cũng nh ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào triển kinh tế cha cao chính điều
này cũng tạo khó khăn cho Ngân hàng trong công tác cho vay vốn.
Cạnh tranh giữa các Ngân hàng thơng mại trên địa bàn Hà Nội ngày
càng gay gắt, đặc biệt là cạnh tranh về lãi suất cạnh tranh về thị phần cho vay

vùng nhng nói chung vẫn chủ yếu là trồng cây lúa, cây ngắn ngày cây xen
canh.
Bên cạnh quá trình phát triển kinh tế chung của các hộ, trong huyện còn
một số hộ nông dân nghèo đã đơc lãnh đạo huyện và địa phơng quan tâm giúp
đỡ hỡng dẫn làm kinh tế và đợc Ngân hàng phục vụ ngời nghèo đầu t vốn, cho
vay u đãi để làm kinh tế gia đình. Một số hộ có kinh nghiệm sản xuất tích cực
lao động, sứ dụng vốn vay Ngân hàng đúng mục đích và vơn lên trở thành hộ
giàu có của huyện.
Xu hớng và triển vọng kinh tế hộ ngày càng phát triển do có sự quan
tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành trong huyện. Mục tiêu phát triển kinh tế là
nhanh, mạnh có hiệu quả. Trong đó xu hớng là tập trung phát triển những cây
con có giá trị kinh tế cao, phát triển kinh tế trang trại ở những vùng có điều
kiện.
Kinh tế hộ trang trại là một mô hình kinh tế có hình thức cao và mang
lại hiệu quả rõ rệt. Tạo cho hộ đổi mới cuộc sống góp phần làm giàu cho
huyện, cho xã hội và đồng thời nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng
trong việc cho vay vốn đầu t cho các hộ và cũng nâng cao đợc hiệu quả huy
động vốn lợng tiền nhàn rỗi của các hộ thừa vốn.
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Thanh
Trì.
3.1. Mô hình tổ chức:
Căn cứ quyết định số 198/1998/QĐ- NHNN5 Ngày 02/06/1998 của
Thống đốc NHNN Việt Nam về thành lập các đơn vị trực thuộc của
NHNo&PTNT Việt Nam, Ngày 15/08/1988 Chi nhánh NHNo Thanh Trì đợc
thành lập và chính thức đi vào hoạt động, có trụ sở chính đặt tại Thị Trấn Văn
Điển huyện Thanh Trì - Tp Hà Nội.
Từ khi thành lập tính đến nay tổng số cán bộ của chi nhánh là 80 ng-
ời,Giám đốc là ngời điều hành trực tiếp mọi hoạt động của chi nhánh,Giám
đốc đợc sự giúp đỡ của 3 Phó Giám đốc, trong đó số cán công nhân viên có
trình độ đại học chiếm70%, còn lại cũng đang đợc đào tạo qua các lớp nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status