Ch ơng I
Kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao
tscđ
Để tiến hành các hoạt đông sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần thiết
phải có ba yếu tố:
t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Tài sản cố định là t liệu lao
động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Song không phải
tất cả các t liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định mà tài
sản cố định gồm những t liệu chủ yếu cóđ ủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời
gian sử dụng qui định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nớc.
Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng giai đoạn phát triển
kinh tế mà Nhà nớc qui định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng
của những t liệu lao đọng đợc xác định là tài sản cố định. Nh vậy tài sản cố
định là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng dìa và có đặc
điểm là tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển
dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh và giữ nguyên đợc hình thái
vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới ngày nay cạnh tranh hết sức gay gắt,
những biến đổi vợt bậc về công nghệ sản xuất kinh doanh đạt tới tầng cao nhất
là các công nghệ máy móc sản xuất và kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm
có chất lợng cao chiếm lĩnh đợc thị trờng. ở các doanh nghiệp của Việt nam
hiện nay tình hình về tài sản cố định dùng trong sản xuất và kinh doanh thực tế
vẫn còn lạc hậu về trình độ công nghệ cũng nh thị trờng cha nắm bắt đợc một
cách nhanh nhẹn cho nên nền kinh tế của đất nớc ta vẫn còn là trong những n-
ớc chậm phát triển, nói ra có thể do nhiều nguyên nhân khách quan hay chủ
2
quan. Nhng không thể vì một lý do nào đi chăng nữa mà các doanh nghiệp của
Việt Nam không tự mình vơn lên để đuổi kịp các doanh nghiệp của các nớc
có trình độ công hệ máy móc cao. Thời gian thực tập ở công ty Chế biến và
kinh doanh than Hà Nội tôi nêu ra thực trạng về tài sản cố định và những chi
t, toàn bộ TSCĐ trong sản xuất đợc chia làm ba loại:
- Tài sản cố định hữu hình: Bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình thái
vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui
định. (Hiện nay giá trị >= 5000000 thời gian sử dung >= 1 năm ).
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất,
phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t, theo qui định, mọi
khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt đông sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị từ 5.000.000 thời gian sử dụng từ
1 năm trở lên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình đợc coi là tài sản
vô hình.
- Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài
hạn và đợc bên cho thuê trao quyền quản lý và sử dung hầu hết thời gian tuổi
thọ của TSCĐ. Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời thuê trang trải đợc chi phí của
tài sản công với khoản lợi nhuận từ đầu t đó. Trong từng loại TSCĐ kể trên, lại
đợc chi tiết theo từng nhóm kết cấu, theo đặc điểm, theo tính chất...
Xác định ghi sổ của TSCĐ chính xác.trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải
đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy việc ghi sổ phải đảm
bảo phản ánh đợc tất cả ba chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định về giá trị của
tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
II. Kế toán tài sản cố định hữu hình.
1. Phân loại TSCĐ hữu hình.
4
TSCĐ hữu hình có rất nhiều loại do vậy cần thiết phải pân loại để thuận lợi cho
việc quản lý và hạch toán. Có rất nhiều các để pân loại TSCĐ hữu hình nh phân
theo quyền sở hữu (tự có và thuê ngoài ), theo nguồn hình thành (vốn chủ sở
hữu, vố vay, vốn nhận liên doanh, vốn tự bổ sung khác), theo công dụng và
hình thức sử dụng (TSCĐ sản xuất kinh doanh; tài sản cố định phúc lợi, sự
nghiệp, an ninh, quốc phòng; TSCĐ giữ hộNhà nớc ; TSCĐ chờ sử lý), theo kết
cấu ...; trong đó phân loại tài sản cố định hữu hình theo kết cấu sử dụng phổ
liên quan nh TK 331, 341, 111, 112...
3. Hạch toán tình biến động tăng TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do
mua sắm, xây dựng, cấp phát ...Kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể
để ghi sổ cho phù hợp. ở đây, chúng tôi đề cập đến hạch toán tăng TSCĐtrong
các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khaáu trừ, còn với doanh
nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp cách hạch toán tơng tự ( chỉ khác số
thuế VAT đầu vào không tách riêngmà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ). Cụ
thể
* Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu :
Kế toán phản ánh các bút toán:
BT1) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK133(1332): Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 331: Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay
BT2) Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng:
Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t
Nợ TK 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t.
6
Nợ TK 441: Đầu t bằng vốn XDCB
Có TK 411:Nếu dùng TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Có TK 4313: Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi.
* Trờng hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài:
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng dối tợng.
Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn
vốn.
Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt( Giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các
chi phí khác trớc khi dùng):
Nợ TK 241(2411): Tập hợp chi phí thực tế.
* Tăng do đánh giá TSCĐ:
BT1) Phần chênh lệch tăng nguyên giá.
Nợ TK 211
Có TK 412
* Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê.
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các
trờng hợp đã nêu( Nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ ). Nếu TSCĐ đó đang sử
dụng, cần trích bổ sung khấu hao.
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642)
Có TK 214 (2141)
Nếu TSCĐ thừa là do đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết. Nếu
không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ
quan tài chính cùng cấp để sử lý. Trong thời gian chờ sử lý kế toán theo dõi ở
TK 338 (3381).
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 241: Giá trị hao mòn
Có TK 3381: Giá trị còn lại
8
4. Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau,
trong đó chủ yếu do nhợng bán, thanh lý... Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể, kế
toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp.
* Nhợng bán TSCĐ:
Đối với TSCĐ không cần dùng hoặc xét tháy sử dụng không có hiệu quả,
doanh nghiệp cần mọi thủ tục, chứng từ để nhợng bán.
* Th anh lý TSCĐ hữu hình.
TSCĐ thanh lý là những tài sản cố định h hỏng, không sử dụng đợc mà doanh
nghiệp xét thấy không thể (hoặc có thể ) sửa chữa để khôi phục đợc hoạt động
nhng không có lợi về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật
hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhợng bán
TSCĐ vô hình của doanh nghiệp mặc dầu bản thân chúng không có hình dạng
nhng có thể chứng minh sự hiện diện của chúng bằng những vật hữu hình nh
giấy chứng nhận, giao kèo, hoá đơn hay các văn bản có liên quan. Tất cả những
TSCĐ vô hình này cũng có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giá
trị của chúng cũng đợc chuyển dần vào chi phí kinh doanh từng kỳ.
Để theo dõi tình hình biến động, hiện có TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng TK
213- TSCĐ vô hình .
Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm.
Bên Có :Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ.
D Nợ Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
3. Phơng pháp hạch toán.
Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh: Kế toán
phả tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lập doanh
10
nghiệp(nghiên cứu, thăm dò, lập luận chứng, chi phí thủ tục pháp lý, khai tr-
ơng )
Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh sáng chế, đặc nhợng,
quyền sử dụng đất (thuê đất )
IV. Hạch toán khấu hao TSCĐ
1.Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và
điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn hao mòn nay
đợc thể hiện dới hai dạng:
+ Hao mòn hữu hình
+ Hao mòn vô hình
2.Tài khoản và phơng pháp hạch toán
a. Tài khoản Để theo dõi tình hình hiện có, biến đông tăng, giảm khấu hao, kế
toán sử dụng TK 214 Hao mòn TSCĐ . Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng tài
khoản 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
b. Với TSCĐ thuê tài chính khi hết hạn thuê phải trả mà cha trích đủ khấu hao
thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ (Nếu
13
Tập
hợp
chi
phí
sửa
chữa
lớn
Kết
chuyển
giá
thành
sửa
chữa
Báo cáo chi tiết trích khấu hao tài sản cố định
3 tháng năm 2000
stt Tên TSCĐ theo
khoản mục
Nguyên
giá
đã
khấu
hao
Giá trị
còn lại
Khấu hao TSCĐ thực tế luỹ kế
đến 31 / 03 / 2000
Tổng
cộng
Ngân
đo giá trị gọi là tiền lơng.
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sông cần
thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao đông theo thời gian, khối lợng công
việc mà ngời lao đông đã cống hiến cho doanh nghiệp.
15
Tiền lơng là nguồn thu nhập củ yếu của ngời lao động, các doanh nghiệp sử
dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao
động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng xuất lao động. Đối với các doanh
nghiệp tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một bộ phận chi phí cấu thành
nên gí trị các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao đông có hiệu quả để tiết kiệm
chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp
hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình, Tổ chức tốt
hạch toán lao đông và tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh
nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng
năng xuất và hiệu xuất công tác. Đồng thời cũng tạo các cơ sở cho việc tính l-
ơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động. Tổ chức tốt công tác hạch
toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng,
đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế
độ, kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đồng thời cũng tạo
cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công
Nguyên lý chung về lao động và tiền lơng
1. Vai trò của lao động tiền lơng trong hoạt đông SXKD
Nói đến tiền lơng thì có vai trò rất quan trọng trong, vì nó là đồn bẩy kích
thích công nhân làm việc có năng xuất và tận tâm tận lực với công việc của
mình . Mỗi một doanh nghiệp sản xuất muốn tạo ra đợc một sản phẩm tốt cũng
phải phụ thuộc vào tiền công lao đông đối với công nhân.
2. Nhiệm vụ của hạch toán lao động và tiền lơng trong doanh nghiệp là :
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian
tạm thời, mang tính thời vụ. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm đợc
17
tổng số lao động của mình , từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng
và huy động khi cần thiết. Đồng tthời, xác định các khoản nghĩa vụ đối với ng-
ời lao động và với Nhà nớc đợc chính xác.
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất.
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân loại lao
động của doanh nghiệp thành hai loại sau:
+ Lao động trực tiếp sản xuất:
Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phân công nhân trực tiếp sản xuất hay
trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ,
dịch vụ. Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển máy móc thiết bị để
sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ sản xuất trực tiếp sử dụng ), những ngời phục
vụ quá trình sản xuất (vận chuyển, bốc dỡ nguyên, vật liệu trong nộ bộ: sơ chế
nguyên, vật liệu trớc khi đa vào dây chuyền ... ).
+ Lao động gián tiếp sản xuất:
Đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất -
kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc bộ phân này bao gồm nhân viên kỹ thuật
( trực tiếp là công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn kỹ thuật ), nhân
viên quản lý kinh tế ( trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh nh giám đốc, phó giám đốc kinh doanh; cán bộ các phòng ban kế
toán, thống kê, cung tiêu...), nhân viên quản lý hành chính(những ngời làm
công tác tỏ chức, nhân sự, văn th, đánh máy, quản trị...)
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiêp đánh giá đợc hợp lý cơ cấu lao
động. Từ đó, có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công
việc, tinh giảm bộ máy gián tiếp.
* Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất - kinh doanh.
Theo cách này toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến:
18
4. Các chế độ tiền lơng.
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác
nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ
quản lý của doanh nghiệp. Mục đích của chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt
nguyên tắc phân phối lao động. Trên thc tế, thờng áp dụng các hình thức (chế
độ ) tiền lơng theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
a. Tiền lơng theo thời gian.
Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản trị,
tổ chức lao động, thống kê, tài vụ - kế toán... Trả lơng theo thời gian là hình
thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Tiền lơng
theo thời gian có thể chia ra:
+ Tiền lơng tháng: Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ
sở hợp đông lao động.
+ Tiền lơng tuần: Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ
sở tiền lơng tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần.
+ Tiền lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xác đinh bằng
lấy tiền lơng tháng chia cho 26 ngày.
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng
cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo qui định của Luật Lao
động.
b. Lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số
lợng, chất lợng sản phẩm họ là ra. Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành
theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế,
trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng, sản phẩm luỹ tiến.
c. Tiền lơng khoán .
20
Tiền lơng khoán là hình thức trả cho ngời lao động theo khối lợng và chất lợng
lao động mà họ hoàn thành.
Ngoài chế độ tiền lơng doanh nghiệp còn xây dựng chế độ tiền thởng cho cá
hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập
của ngời lao động.
Ngoài ra, để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hangf thangá, doanh
nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số tiền thực tế phát sinh (l-
ơng, cấp bậc, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tính vào chi phí kinh doanh
để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện
hành là 2%.
6. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
a. Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Tại các doanh nghiệp mang tính chất thời vụ, để tránh sự biến đông của giá
thành sản phẩm, kế toán trởng thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí
nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nh một
khoản chi phí phải trả. Cách tính nh sau:
Mức trích trớc tiền lơng phép =Tiền lơng chính thực tế phải trả ìTỷ lệ trích
Hoạch của CNTTSX công nhân trực tiếp trong tháng trớc
Tổng số lơng pháp kế hoạch của CNTT sản xuất
Tỷ lệ trích trớc = ì 100
Tổng số lơng chính kế hoạch năm của CNTT sản xuất
22
Cũng có thể trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định một
tỷ lệ trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất một
cách hợp lý.
b. Tài khoản hạch toán.
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng các tài
khoản sau
+ Tk 334: Phải trả công nhân viên - Dùng để phản anhs thanh toán với công
nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng
và các khoản thuộc về thu nhập của họ.
Bên Nợ:
Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên
Nợ TK 672(6271): Phải trả công nhân viên phân xởng
Nợ TK 641(6411): Phải trả cho công nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm.
Nợ TK 642(6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số thù lao động phải trả
- Số tiền thởng phải trả CNV:
Nợ TK 431(4311): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334: Tổng số tiền thởng phải trả.
Trích BHXH, BHYT và KPCĐ.
Nợ các TK 622, 6271, 6411, 6421: phần tính vào chi phí kinh doanh (19%)
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (6%)
Có TK 338(2,3,4): Tổng số kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y s
phải trích.
- Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên.
Nợ TK 338(3383)
Có TK 334
24
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên: Theo qui định khi đống
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản
khấu trừ không đợc vợt quá 30% số còn lại.
Nợ TK 334: tổng các khoản khấu trừ
Có TK 333(3338): Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141: Số tam ứng trừ vào lơng.
Có TK 138: Các khoản bội thờng vật chất, thiệt hại.
- Tanh toán thù lao (tiền công, tiền lơng...), bảo hiểm xã hội, tiền thởng chho
công nhân viên chức.
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán.
Có TK 111: thanh toán bằng tiền mặt.
Có TK 112: thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng
+ Nếu thanh toán bằng vật t hàng hoá:
Có thể khái quát hạch toán thanh toán với công nhân viên chức qua các sơ đồ
sau:
26