86 Kế toán tài sản cố định (tài sản cố định) và chi phí khấu hao tài sản cố định tại Công ty cơ khí hà nội - Pdf 21

Báo cáo tổng hợp Sinh viên: Lê Anh Dũng
Phần iii:
Thực trạng công tác hạch toán
kế toán tại công ty
Chơng I: Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí
khấu hao TSCĐ
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và
giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh.
1. TSCĐ hữu hình.
TSCĐ tại Công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình. Trong quá trình sản xuất
kinh doanh của TSCĐ thờng xuyên biến động. Vì vậy, để quản lý tốt TSCĐ kế
toán cần theo dõi chặt chẽ phản ánh kịp thời mọi biến động của TSCĐ.
Theo chế độ kế toán hiện hành việc hách toán TSCĐ hữu hình đợc theo
dõi trên TK 211TSCĐ hữu hình và TK 214Hao mòn TSCĐ hữu hình.
Sơ đồ hạch toán TSCĐ tại Công ty cơ khí Hà Nội
Ghi hàng ngày
Phơng pháp hạch toán:
1
CTừ biên bản
tăng giảm
TSCĐ
Thẻ TSCĐ Sổ chi tiết Bảng tổng
hợp chi
tiết TSCĐ
NKCT số
9
Bảng phân bổ
khấu hao TSCĐ
Ghi hàng tháng
Báo cáo tổng hợp Sinh viên: Lê Anh Dũng

Điện thoại : 9439758..................................Mã số:01001020861
Họ tên ngời mua hàng: Vũ Đức Ngọc
Đơn vị:Công ty Cơ khi Quang Trung .
Địa chỉ: 360 Đờng giải phóng -Thanh xuân -Hà nội......Số TK
Hình thức thanh toán: Tiền mặt..........................................Mã
số:0100525025
STT Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Máy vi tính IBM đồng 01 22384610 22384610
Cộng tiền hàng 22384610
Thuế suất GTGT:10% tiền thuế GTGT: 2238461
Tổng cộng tiền thanh toán: 24634071
Số tiền viết bằng chữ: Hai t triệu sáu trăm bốn ba nghìn không trăm bảy mơi
mốt đồng./.
Ngời mua hàng
(Ký ,ghi rõ họ ,tên)
Phạm văn Ngọc
Kế toán trởng
(Ký ,ghi rõ họ ,tên)
Đõ Nga
Thủ trởng đơn vị
(Ký ,ghi rõ họ ,tên)
Vũ Cờng
Khi giao hàng hai bên lập biên bản bàn giao để xác lập việc giao nhận
nội dung nh sau:
3

của các phòng ban cùng với đơn vị trực tiếp quản lý.
S
STT
Tên, ký hiệu,
quy cách của
TSCĐ
Nớc
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Năm
sử
dụng
Công
suất
Nguyên giá TSCĐ
Cớc phí
vận
chuyển
Chi phí
lắp đặt
Giá mua
1Máy vi tính
IBM
gồm:CPU, màn
hình, bàn phím,
loa,CD_ROM,
máy in LASER

tháng 11 năm 2002
Tên, ký hiệu ,quy cách(cấp hạn) TSCĐ :máy vi tính IBM
Số hiệu TSCĐ: 82
Nớc sản xuất(xây dựng): úc Năm sản xuất: 2001
Bộ phận quản lý sử dụng: Phòng kế hoạch sản xuất của Công ty Cơ
khi Quang Trung
Năm đa vào sử dụng: 2002
Công suất diện tích thiết kế...
Đình chỉ sử dụng máy tính ngày... tháng... năm...
Số
hiệu
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao
mòn
Cộng dồn
1 2 3 4 5 6 7
14/2/ Mua mới 1
máy vi tính
IBM
22384610 2001 2238461
6
Báo cáo tổng hợp Sinh viên: Hoàng thị Mỹ Linh
Biểu số 05 sổ tài sản cố định
Đơn vị: Công ty CKHN Đơn vị tính: Đồng

Ghi cho ngày14 tháng3 năm2002
STT Tên TSCĐ Đơn vị quản lý Nớc SX
Năm đa vào
sử dụng
Tỷlệ khấu

Số Ngày Số Ngày
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
14/3 Máy vi tính IBM cái 1 24743071 24743071
Lập biểu Phòng KHSX
(Đã ký) (Đã ký)
8
Báo cáo tổng hợp Sinh viên: Lê Anh
Dũng
Trong Tháng 11 năm 2003 Ông Nguyên Duy Xuyên đi mua Máy cẩu
hàng của Công ty Cơ khí Hà nội. Địa chỉ Nguyễn Trãi -Thanh xuân -Hà nội.
Máy do Ba Lan sản xuất, trọng tải 20 tấn với giá: 250000000 đồng, thuế
VAT 10%: 25.000.000 chi phí lắp đặt: 2543000 đồng chi phí lắp đặt đã chi
bằng tiền mặt .Số tiền mua máy sử dụng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
để trả
Mọi thủ tục diễn ra bình thờng giống nh mua máy tính IBM nhng ở
đây Máy cẩu hàng giao cho phân xởng cơ khí để quản lý
1.2. Hạch toán giảm TSCĐ
Trong quá trình sử dụng bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ qua quá
trình theo dõi hoạt động TSCĐ nếu thấy công suất của TSCĐ giảm sút, tài
sản có để lại cũng không có hiệu quả,tiến hành làm đơn xin thanh lý , nhợng
bán gửi lên ban giám đốc làm đơn gửi lên Tổng công ty xin phép đợc thanh
lý tài sản. Sau khi có công văn phúc đáp đồng ý cho giảm TSCĐ ,công ty
tiến hành mở thầu để thanh lý tài sản.
Trớc khi thanh lý, đối với TSCĐ có gía trị lớn công ty phải tiến hành
đánh giá lại tài sản (giá trị còn lại và giá bán của tài sản). Sau khi thống nhất
tiến hành các thủ tục thanh lý.
- Đơn xin thanh lý TSCĐ
- Đơn xin giảm TSCĐ của công ty gửi lên Tổng công ty
- Biên bản họp đánh giá lại TSCĐ thanh lý
- Hợp đồng nhợng bán

Ba Lan 1985 18975040 17180080 1794960
Cộng
18975040 1718080 1794960
10
Báo cáo tổng hợp Sinh viên: Lê Anh
Dũng
Biểu số 09:
Đơn vị : Công ty Cơ khi Quang Trung.
Địa chỉ :360 Đờng giải phóng - Thanh xuân -Hà nội
biên bản đánh giá lại TSCĐ
Căn cứ quyết định số735 CKHN/TSCĐ Ngày 10 tháng 11 năm 2002 .
Hôm nay ngày 11 tháng3 năm 2002 tại văn phòng Công ty Cơ khi Quang
Trung . Hội đồng đánh giá lại TSCĐ gồm các ông:
Nguyễn Thế Phơng. - Giám đốc Công ty - Trởng ban
Nguyên Ngọc Chức - Kế toán trởng - Phó ban
Hà Quốc Nguyên - Quản đốc phân xởng cơ khí - uỷ viên
Đã cùng nhau xem xét và đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá cả
hiện tại và đi đến kết luận sau:
STT
Tên
tài sản
Nớc SX
Năm đa vào sử
dụng
Nguyên giá
Đã
khấu hao
Giá trị
còn lại
Giá bán

Diễn giải
Ghi có TK 211 ghi nợ các
tài khoản khác
Cộng có TK
211
SH Ngày 214 821
01 10/3
Thanh lý may X
quangLILIPUT
17.180.080 1.794.960 18.975.040
Cộng 17.180.080 1.794.960 18.975040
Cuối tháng, kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu trên NKCTsố 1 và 2
vào sổ cái cho TK211(2114) quý I/2002
Biểu số 07:
Sổ cái TK211 Năm 2002
Số đầu năm
Nợ Có
5945468856
Ghi có các TK
đối ứng nợ với
TKnày
Tháng1 Tháng2 Tháng 3 Tháng5 Tháng6 Cộng cả năm
Tk111
TK112
TK411
Cộng phát sinh
Nợ

Số d cuối
tháng Nợ

- Tài sản sử dụng ở bộ phận nào thì trích khấu hao và tính chi
phí vào bộ phận đó.
Tài khoản sử dụng: TK 214 Hao mòn TSCĐ
Bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng TK 009 Nguồn vốn khấu hao cơ
bản để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng số vốn khấu hao cơ bản.
Kết cấu tài khoản 214
214
- Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh
làm giảm giá trị hao mòn cúa TSCĐ
(thanh lý, nhợng bán..).
_ Phản ánh giá trị hao mòn tăng do
trích khấu hao.
D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ
hiện có.
Trình tự hạch toán.
Định kỳ (tháng, quý..), trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí
sản xuất kinh doanh ở từng bộ phận sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6274- Chi tiết theo từng đối tợng): Khấu hao
TSCĐ sử dụng ở phân xởng, bộ phận sản xuất.
Nợ TK 641 (6414): Khấu hao TSCĐ sử dụng cho tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Nợ TK 642 (6424): Khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn DN.
Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích.
13
B¸o c¸o tæng hîp Sinh viªn: Lª Anh
Dòng
Tõ b¶ng ph©n bæ khÊu hao kÕ to¸n ghi:
Nî TK 627: 185.790.000
Nî TK 641: 86.245.000
Nî TK 642: 30.065.000

250.000.000
20.000.000
15.230.000.000
300.000.000
2.500.000
400.000
302.100.000
80.000.000
520.000
105.000
80.415.000
50.000.000
845.000
100.000
50.745.000
54.000.000
710.000
80.000
54.630.000
30.000.000
115.000
50.000
30.065.000
86.000.000
310.000
65.000
86.245.000
15
Báo cáo tổng hợp Sinh viên: Lê Anh
Dũng

Công ty tiến hành công tác sửa chữa lớn TSCĐ hàng năm đợc lập kế hoạch
từ trớc ghi vào TK 335 để giá thành hàng không gây đột biến và đợc phản
ánh trên TK 241.
16
Báo cáo tổng hợp Sinh viên: Lê Anh
Dũng
Căn cứ vào các hợp đồng sửa chữa và các biên bản giao nhận tàI sản cố
định sửa chữa lớn hoàn thành kế toán TSCĐ ghi vào nhật kí chứng từ số 7.
Nợ TK 2413
Có TK 331
Công ty tiến hành tính trớc chi phí sửa chữa lớn và đợc kết chuyển vào TK
335, kế toán ghi: Nợ TK 335
Có TK 2413.
Số chi phí sửa chữa lớn đợc phân bổ dần hàng tháng vào chi phí kinh doanh
theo công thức:
Số chi phí sửa chữa lớn
phân bổ trong 1 tháng =Số chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh
Số tháng cần phân bổ
Căn cứ vào số chi phí sửa chữa lớn phân bổ vào chi phí kinh doanh
trong một tháng kế toán ghi: Nợ TK 627
Nợ TK 642
Có Tk 335
Trong tháng 2 cũng không xảy ra nghiệp vụ sửa chữa lớn nào.
1. Ưu điểm và tồn tại của kế toán TSCĐ tại Công ty cơ khí Hà Nội
- Ưu điểm:
+ Các chứng từ, tài liệu sổ sách đợc ghi chép khoa học đúng với quy
định về thời gian, địa điểm, số lợng.
+ Việc phân loại TSCĐ của công ty mỗi năm đợc lập một lần theo các
cách phân loại giúp cho việc kiểm tra dễ ràng nh: TSCĐ do nguồn vốn tự có,
TSCĐ ngân sách nhà nớc cấp, TSCĐ cha cần dùng...

phí vật liệu trong sử dụng
1. Khái niệm.
Vật liệu là những đối tợng lao động một trong ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất (t liệu sản xuất, đối tợng lao động, sức lao động), là
cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm. Vật liệu chỉ tham gia vào một
chu kỳ sản xuất- kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển
hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
2. Chứng từ sử dụng.
- Hoá đơn bán hàng của ngời bán
- Phiếu nhập kho, xuất kho.
- Biên bản kiểm nghiệm chất lợng nguyên liệu
- Bảng kê chi tiết nhập vật t, xuất vật t.
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng.
3. Đánh giá vật liệu: Công ty sử dụng giá thực tế để hạch toán.
3.1. Giá thực tế nhập kho.
Giá vật
liệu nhập
kho
=
Giá
mua
thực
tế
+
Chi phí phát
sinh trong
quá trình
mua
+
Thuế nhập khẩu

x
Giá đơn vị
bình quân
Ví dụ:
Căn cứ vào số lợng và giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ tính ra giá
trị vật liệu xuất kho.
Tên
hàng
Đơn
vị
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ
SL Số tiền SL Số tiền SL Số tiền
Đêm
khớp
nối
Cái 600 1.200.000 300 680.000 468
Đơn giá bình
quân cả kỳ dự trữ
= 1.200.000+680.000
600+300
Giá trị đệm khớp nối xuất dùng = 486 ì 2089 = 1.015.200 đ
4. Hạch toán chi tiết vật liệu- công cụ, dụng cụ.
Sơ đồ hạch toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
4.1. Chứng từ sử dụng.
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho

- Liên 2: Giao cho thủ kho đẻ ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho giao
lại cho phòng kế toán.
- Liên 3: Giao cho ngời mua để thanh toán.
21
Báo cáo tổng hợp Sinh viên: Lê Anh
Dũng
Đơn vị: Công ty phiếu nhập kho Mẫu số: 01-VT
cơ khí QT Ngày tháng năm 2002 QĐ số: 1141 TC/CĐKT
Nợ: TK 1521 Ngày
1-11-1995
Có :
Số : 054
Họ tên ngời giao hàng: chị Hoà
Số ngày tháng năm của
Nhập tại kho: Giáp Bát
Số
TT
Tên nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất vật t (sản

số
Đơn
vị
tính
Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
Theo
chứng từ

TT
Tên nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất vật t (sản

số
Đơn
vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Đệm khớp nối c 120 120 2089 250.680
Cộng:
Cộng thành tiền (bàng chữ):
Xuất, ngày tháng năm 2002
Thủ trởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Kế toán trởng Ngời nhận Thủ kho
1.3. Phơng pháp ghi sổ.
Với phơng pháp ghi thẻ song song, việc theo dõi chi tiết nhập, xuất ,
tồn các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ đợc tổ chức cả ở kho và phòng kế
toán, nội dung phơng pháp này nh sau:
_ Tại kho:
Việc ghi chép tình hình nhập xuất- tồn kho do thủ kho tiến hành trên
thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng. Mỗi loại vật liệu đợc ghi chép theo
dõi trên một thẻ kho.
Khi nhận dợc các chứng từ kế toán về nhập, xuất kho vật liệu, thủ kho
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu lợng

- Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ chi tiết vật liệu công cụ, dụng cụ
để ghi chép tình hình nhập xuất và tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ,
dụng chụ theo từng kho dùng cho cả năm. Vào cuối mỗi quý, thủ kho gửi
các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ lên phòng tài chính.
Các chứng từ này đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu. Kế toán sẽ tổng
hợp số liệu ở các chứng từ này để ghi vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng
cụ. Sổ này theo dõi cả 2 chỉ tiêu số lợng và giá trị. Đơn giá vật liệu, công cụ,
dụng cụ dùng để ghi sổ là giá bình quân gia quyền của tổng số lợng vật liệu,
công cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ. Cuối mỗi tháng sẽ có sự
kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ kho, sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ
và số liệu kế toán tổng hợp.
Đơn vị: Công ty
Cơ khí Quang Trung
24
Báo cáo tổng hợp Sinh viên: Lê Anh
Dũng
Bảng kê nguyên vật liệu nhập kho
Loại: NVL chính
Tháng 3/2002
Stt Chứng từ Tên vật t Đơn
vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Số Ngày
1
2
3
4
5
6

100
20
300
40
4000
7500
5500
8000
2089
40.000
100.000
370.000
550.000
160.000
626.700
1.600.000
Cộng 1.262.187.214
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status