Thực trạng công tác kế toán tại Công ty xà phòng Hà Nội - Pdf 14

Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán tại
công ty Xà phòng Hà Nội
1.Thực trạng công tác tổ chức kế toán TSCĐ tại Công ty xà phòng ,
a. Căn cứ chung
Tài sản ở Công ty có nhiều loại ,nhiều thứ,nhiều công cụ và chủng loại khác
nhau,để tiện cho công tác quản lý hạch toán TSCĐ ở Công ty
đợc phân loại theo cơ cấu.
Nhng do số liệu ít và là công cụ tài sản đợc chia làm ba loại nh sau:
+Nhà cửa vật kiến truc.
+Máy móc thiết bị vận tải
+Thiết bị công cụ quản lý .
Ngoài ra Công ty còn tiến hành theo dõi TSCĐ theo nhiều hình thái để xác
định nguồn vốn đầu t cho từng loại TSCĐ .Nguồn vốn cố định đợc hình thành từ
nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn tự có ,trong đó nguồn vốn cố định đợc hình
thành từ nguồn vốn ngân sách đến nay đã cũ kỹ ,lỗi thời ,không đáp ứng đợc với nhu
cầu trong điều kiện hiện nay .Do vậy Công ty đã đổi mới TSCĐ bằng nguồn vốn tự
bổ sung.
Phơng pháp xác định nguyên giá TSCĐ:
+Khi TSCĐ tăng do mua sắm mới
NG = Giá mua + chi phí lắp đặt chạy thử
+Khi TSCĐ tăng do SảN XUấT hoàn thành (nếu có)
NG = Giá duyệt quyết toán lần cuối
+ Khi tăng TSCĐ do mua TSCĐ cũ
NG = Giá mua + khấu hao động cơ bản đã tính + chi phí lắp đặt chạy thử
+ Khi tăng TSCĐ do điều động nội bộ
NG = Giá mua chi trong sổ của đơn vị đến +chi phí lắp đặt chạy thử
b. Hạch toán biến động TSCĐ(TSCĐ hữu hình)
Hạch toán tăng TSCĐ
-Khi mua TSCĐ trong Công ty tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều lập ra một

Tiền thuế xuất GTGT (10%) 1091000
Cộng tiền thanh toán 12000000
Số tiền bằng chữ: Mời hai triệu đồng chẵn
Ngời mua Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Giấy bảo hành
Công ty Tin Học 70 trần Hng Đạo-Hà Nội
Nhận bảo hành miễn phí:
1.AT 386Dx 140 S * S No 94193740
2.LQ 1170 EPSON No 600007231
Cho Ông Nguyễn Trờng Giang
Địa chỉ: Công ty xà phòng
Công ty Tin Học 70 trần Hng Đạo-Hà Nội thời gian bảo hành các thiết bị
tin học 12 tháng (nếu h hỏng do lỗi của các thiết bị gây ra)
9
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Riêng máy in kim ,không bảo hành đầu kim,chỉ bảo hành khi có kèm giấy bảo
hành và phiếu xuất kho
Thơì hạn bảo hành: Bắt đầu từ 18/10/2000
Giám đốc
Đơn vị: Công ty xà phòng .
Địa chỉ:Nhân chính-Thanh Xuân
Phiếu chi
Số 45
Ngày 18/10/2000
TK nợ
TK có
-Họ và tên ngời nhận tiền: Ông Nguyễn Trừng Giang
-Bộ phận công tác:Phòng tổ chức kế hoạch kinh doanh
-Về khoản :Mua 00 bộ máy vi tính Singapore 386Dx
-Số tiền : 12000000

Hôm nay ngày 18/10/2000 tai Công ty xà phòng
Chúng tôi gồm :
1.Ông Nguyễn Hoàng Giám đốc Công ty
2. Ông Lê Hải Quân Cán bộ phòng TC HC
Tên hàng kiểm nghiệm 00 Bộ máy vi tính Singapỏe 386 Dx
1.Máy tính AT 386 No 94193740
2.Máy in EPSON No v600007231
Ban kiểm nghiệm đã nhất trí với các bộ phận ghi trong hoá đơn và chất lợng
mới 100% ,đạt tiêu chuẩn
Tất că các thành viên nhất trí cùng ký tên
Biên bản giao nhận TSCĐ
Ngày 18 tháng 10 năm 2000
Căn cứ biên bản kiểm định ngày 18-1-2000
Bàn giao TSCĐ
Đại diện cho bên nhận
Ông : Lê Văn Ngọc
Chức vụ : Cán bộ phòng tài chính
Đại diện chop bên giao
Ông : Trần Bình Tâm
Chức vụ : Chuyên Viên kỹ thuật
Tại văn phòng Công ty xà phòng
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Đơn vị :1000Đồng
STT Tên,mã hiệu
quy cách cấp
hạng TSCĐ
Số mã
hiệu
Nớc sản
xuất

Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Dụng cụ kèm theo : 00 hộp mực, 03 đĩa
Thủ trởng Kế toán trởng Bên giao Bên nhận
Căn cứ vào chứng từ trên kế toán TSCĐ lu bộ hồ sơ gốc và sổ gốc ,ghi sổ
TSCĐ ,căn cứ vào chứng từ gốc xác định nguyên giá của máy tính.
NG = 12000000 + 650000 = 12650000 Đồng
Kế toán ghi vào sổ nhật ký đúng theo định khoản:
Nợ TK 221 12650000
Nợ TK 1331 1000000
Có TK 12651000
Kết chuyển vốn
Nợ TK 414 11560000
Có TK 411 11560000
Sau đó từ nhật ký chung ,kế toán vào sổ cái TK 111 theo mẫu sau
Sổ cái
Quý 4/Năm 2000
Số hiệu TK 211
Tên TK:TSCĐHH
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng Từ Diễn giải
Trong
sổ
NKC
Số TK
đối ứng
Số phát
Sinh
Nợ

Mức khấu hao hàng năm = 30500000(đ)/* 4% = 1220000(đ)
Mức khấu hao hàng tháng = 1220000 * 12 = 100667 (đ)
Trên cơ sở số liệu đã tính khấu hao,kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ quý 1/2000
Sổ Cái
Quý 4/Năm 2000
Số hiệu 214
Tên TK Hao mòn TSCĐ
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng
Từ
Diễn giải
Trong
sổ
NKC
TK
đối
ứng
Số phát
Nợ
Sinh

Số d đầu kỳ 1050657430
6424 24544533
.
Cộng phát sinh
quý 4/2000
24544533

giao khoán với đơn vị nhận sửa chữa thờng xuyên TSCĐ là 2950000(đ) tiền mặt.Đối
tơnmgj sửa chữa là xe ô tô con ,kế toán ghi:
Nợ TK 642
Có TK 111
+Sửa chữa lớn TSCĐ
Đơn vị phải thực hiện lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch và ghi
chi phí dự toán vào chi phí kinh doanh Công ty chủ yếu là thuê ngoài sửa chữa.
Trong tháng 8/2000 Công ty tiến hành sửa chữa dãy nhà kiốt,công việc sửa
chữa đợc coi là thực hiện kế hoạch,thời gian sửa chữa đến hết tháng 11/2000 mới
xong.
Hợp đồng sửa chữa lớn giữa Công ty và ngời nhận thầu lá 12000000(đ) ,do
vậy từ 00/00/2000 đến 31/12/2000 phải trích 12000000(đ) sửa chữa tính ra 12 tháng
12/12=1
Hàng tháng ghi:
14
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Nợ TK 641 1000000(đ)
Có TK 335 1000000(đ)
Cuối kỳ sau khi hai bên có biên bản kiểm nghiệm thu sửa chữa TSCĐ hoàn
thành kế toán thanh toán căn cứ vào hợp đồng sửa chữa lớn TSCĐ ghi:
Nợ TK 335 12000000(đ)
Có TK 111.112 12000000(đ)
Khi sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành ta phải kết chuyển về tài khoản chi phí
phải trả
Nợ TK 335 12000000(đ)
Có TK 111,112 12000000(đ)
Từ sổ nhật ký chung kế toán ghi sổ cái TK241
Sổ CáI
Năm 2000
Số hiệu TK 241

Số d quý
4/2000
0 0
Ngày..tháng..năm
e. Đánh giá lại TSCĐ
Từ những năm gần đay Công ty cha phát sinh đánh giá lại tSCĐ ,mọi TSCĐ
hoạt động trong nội bộ Công ty đều không đánh giá lại và vẫn hạch toán giữ nguyên
giá trị tài sản ở thời điểm giao vốn đối với đơn vị.Từ năm 1995 đến 1999 mặc dù có
15
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
sự biến động giá TSCĐ nhng việc xác định lại giá trị của TSCĐ không thực hiện lần
nào.
Đến ngày 31/12 hàng năm Công ty đều thực hiện quy định về kiểm kê TSCĐ
các số liệu đều khớp với sổ sách nên các nghiệp vụ về xử lý chênh lệch trong kiểm kê
không phát sinh.
Vì vậy Công ty không có ví dụ minh hoạ cho lý luận và trình bày
2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
a- Hình thức trả lơng theo thời gian:
Do đặc điểm công trình công nghệ và đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động
kinh doanh ,công ty áp dụng hai hình thức trả lơng là trả lơng theo sản phẩm và trả l-
ơng theo thời gian
Đợc áp dụng cho những cán bộ làm công tác quản lý ( bao gồm cả quản lý
phân xởng),nhân viên văn phòng.
150000 x Hệ số lơng Số ngày công
Lơng thời gian = x làm việc
26 thực tế
Tuy nhiên để có thể phát huy năng lực của từng cán bộ quản lý ,công ty còn
trả phụ cấp trách nhiệm đối với từng cán bộ công nhân viên tuỳ theo từng chức năng
quyền hạn.
Phụ cấp trách nhiệm = 210000 * Hệ số trách nhiệm

tiến của phân xởng 2 là =15428218(đ)
lơng sản phẩm luỹ tiến = 6720000+(10080000-6720000)*1.2+
(15428218-10080000)*1.5=18774324(đ)
b. Phơng pháp tính BHXH,BHYT,KPCĐ
Ngoài tiền lơng công nhân viên còn đợc hởng các khoản trợ cấp
BHXH,BHYT,KPCĐ. Quỹ này đợc hình thành bằng cáh trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thực tế trong tháng
Theo chế độ hiện hành,tỷ lệ trích BHXH là 20% trong đó doanh nghiệp trích
tính vào chi phí sản xuất là 15% còn 5% là ngờilao động đóng góp và đợc trừ vào l-
ơng hàng tháng.
Tỷ lệ BHYT là 3 % :Doanh nghiệp trích tính vào chi phí sản xuất là 2% còn
1% do ngời lao động đóng góp và trừ vào lơng.
Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% đợc trích tính vào chi phí sản xuất
Các khoản trích khấu trừ vaò lơng trên đợc tính nh sau:
BHXH,BHYT =- 210000 * Cấp bậc công việc * 6%
Ví dụ : Tại phan xởng 2 : Tổng cấp bậc công việc , hệ số trách nhiệm là 39.95
. Tính toán khấu trừ lơng của phân xởng 2 là :
210000 * 39.95 * 6% = 503370 (đ)
c. Trình tự hạch toán
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công (Mẫu số 00 LĐTL ) bảng kê khối l-
ợng sản phẩm công việc hoàn thành và bảng kee giá tiền lơng sản phẩm cuối cùng
,tiêu chuẩn giá trị tính lơng sản phẩm luỹ tiến của từng phân xởng phòng ban kế toán
lập bảng thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên .Trên cơ sở các trình độ cấp
bậc (hệ số lơng ) của cán bộ vông nhân viên kế toán tính toán các khoản
KPCĐ,BHYT,BHXH khấu trừ vào lơng của cán bộ công nhân viên( theo tháng)
Cuối quý kế toán tập hợp các số liệu tính toán tiến hành phân bổ để ghi và
phòng tàivụ
Sổ nhật ký chung <trích>
17
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng

Số Tiền
Nợ Có
Ghi
chú
Số d đầu kỳ 7000000
.
Cộng Số phát sinh nợ 663475709 670475709
Số d cuối quý 4/2000 0
Sổ cái TK 3342:Phải trả nhân công ngoài
Chứng
SH
Từ
Ngày
Diễn giải TK đối
ứng
Số Tiền Ghi
chú
18
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
tháng Nợ Có
Số d đầu kỳ 0
.
Cộng Số phát sinh
nợ
1576775668 1576775668
Số d cuối quý
4/2000
0
Sổ cái TK 3383-BHXH
Chứng

TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Do sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là các công việc, mỗi công trình lại
có chi phí và giá thành khác nhau. Để tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm xây lắp cụ thể, rõ ràng hơn em xin chọn công trình cải tạo Trung tâm giám
định máy nông nghiệp để tính và hạch toán.
a. kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu dùng để phục vụ xây dựng công trình rất phong phú và đa dạng.
Thông thờng, mỗi công trình giá trị vật liệu chiếm 70-80% tổng giá thành sản phẩm.
Vì vậy, việc sử dụng vật t tiết kiệm hay lãng phí hạch toán chi phí nguyên vật liệu có
chính xác hay không có ảnh hởng rất lớn đến giá thành công trình. Do đó, hiện nay
Công ty xà phòng đặc biệt chú trọng đến công tác hạch toán loại chi phí này.
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp của Công
ty bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân
chuyên...
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở tháng nào sẽ đợc tập hợp ngay cho
tháng đó giúp cho Công ty quản lý hiệu quả chi phí sản xuất thi công công trình.
Do đặc điểm của ngành SảN XUấT và của sản phẩm xây lắp, địa điểm phát sinh
chi phí ở nhiều nơi, để thuận tiện cho việc thi công công trình, tránh tốn kém trong
việc vận chuyển nguyên vật liệu thi công, Công ty giao cho đội sản xuất tổ chức kho
nguyên vật liệu ở ngay công trình, việc nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra ngay tại đó.
Công ty cho phép đội trởng thay mặt đội sản xuất tạm ứng tiền để mua nguyên vật
liệu ngay gần công trình chứ Công ty không trực tiếp đứng ra mua và quản lý nguyên
vật liệu. Vì vậy, kế toán Công ty không sử dụng đến TK 152-nguyên vật liệu mà sử
dụng TK 141-tạm ứng tiền.
Khi có nhu cầu về vốn, đội trởng viết giấy đề nghị tạm ứng, kế toán đội mang
giấy tạm ứng lên Công ty xin tạm ứng tiền. Đợc sự ký duyệt của Giám đốc Công ty,
kế toán thanh toán viết phiếu chi tạm ứng, đồng thời định khoản ngay trên chứng từ
và ghi sổ kế toán:
Nợ TK 141 (chi tiếp cho từng đội, từng công trình)
Có TK 111

Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Nớc rửa chén Chai 1500 4.500 6.750.000
2 Dầu gội đầu Chai 200 45.000 9.000.000
3 Nớc xịt phòng Chai 200 10.000 2.500.000
4 .
Cộng tiền hàng 32.850.000
Thuế suất: 3% Tiền thuế GTGT 985.000
Tổng cộng tiền thanh toán 33.835.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mơi ba triệu tám trăm ba nhăm ngàn năm trăm đồng.
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ,tên)
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ,tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ,tên)
Biểu số 2
Phiếu nhập kho số :00
Ngày 3 tháng 10 năm 2000
Nợ TK 152
Có TK 621
Họ tên ngời giao hàng: Ông Hoàng
21
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Lý do: Phục vụ sản xuất
Nhập kho tại: Hoá chất
TT

Tháng 10 năm 2000
Stt
Chứng từ
Diễn giải Số tiền Ghi chú
SH Ngày/ T
054584 3/10/00 Mua vật t nhập kho 33.835.500 VAT 3%
086432 15/10/00 Hoá chất 9.150.240 VAT 10%
069465 28/10/00 Vật liệu 25.090.800 VAT 3%
.....
Cộng 68.076.540
Biểu số 4
Bảng kê tổng hợp phiếu nhập vật t
Tháng 10 năm 2000
Stt
Chứng từ
Diễn giải Số tiền Ghi chú
SH Ngày/ T
00/A 03/10/00 Nhập vật liệu 32.850.000
22
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
02/A 15/10/00 Nhập hoá chất 8.318.400
.....
Cộng 41.168.400
Trong quá trình thi công, vật t đợc xuất sử dụng dần. Khi xuất kho, kế toán đội
lập phiếu xuất kho (3 liên)sau đó chuyển thủ kho xuất vật t sử dụng cho công trình.
Biểu số 5
Phiếu xuất kho số :00
Ngày 3 tháng 10 năm 2000
Nợ TK 621
Có TK 152

Bảng tổng hợp xuất vật t
Tháng 10 năm 2000
Stt
Chứng từ
Diễn giải Số tiền Ghi chú
SH Ngày/ T
1 00/B 03/10/00 Xuất kho vật liệu 32.850.000
2 02/B 15/10/00 Xuất hoá chất 8.318.400
23
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Cộng 41.168.400
Hàng tháng các hoá đơn chứng từ liên quan đến việc nhập, xuất vật t, các hoá
đơn mua vật t... sẽ đợc kế toán đội đóng thành tập gửi lên phòng kế toán Công ty làm
thủ tục hoàn ứng. Kế toán Công ty sau khi nhận đợc các chứng từ, tiến hành đối
chiếu kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp đồng thời phân loại các chứng từ theo từng đội
sản xuất, từng công trình thi công, lập bảng kê VAT và thanh toán.
Biểu số 7
Bảng kê vat và thanh toán
Tháng 10 năm 2000
Số hiệu Ngày/tháng Tổng VAT Còn lại
054584 03/10/00 33.835.500 985.500 32.850.000
086432 15/10/00 9.150.240 831.040 8.310.400
069465 28/10/00 25.090.800 730.800 24.360.000
Cộng 68..076.540 2.547.640 65.528.400
Kế toán Công ty tiến hành định khoản ngay trên bảng kê:
Nợ TK 621: 65.528.400
Nợ TK 133: 2.547.640
Có TK 141: 68.076.540
Các công trình khác cũng đợc tập hợp tơng tự nh CT Trung tâm giám định máy Nông
nghiệp. Sau đó kế toán Công ty phản ánh vào sổ nhật ký chung.

Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
Số tiền
S -H Ngày/ T Nợ Có
UNC-07 02/11/00 Tạm ứng mua nguyê vật liệu 141 112 42.852.700
PC-42 02/11/00 Tạm ứng mua hoá chất 141 111 5.000.000
PC-20 18/11/00 Tạm ứng tiền công tác phí 141 111 1.600.000
.
Cộng
Cuối quý, kế toán tiến hành tính tổng chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp
phát sinh cho toàn bộ công việc xây lắp. Đồng thời tiến hàng kết chuyển để tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 154: 104.483.400
Có TK 621: 104.483.400
Kế toán tiếp tục phản ánh vào sổ Nhật ký chung.
Biểu số 10
Sổ nhật ký chung <trích>
Tháng 12 năm 2000
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
Số tiền
S - H Ngày/ T Nợ Có
MNN-10 29/12/00 K/c CP NVLtt 154 621 104.485.400
ND-17 29/12/00 K/c CP NVL tt 154 621 21.263.050
PL-21 29/12/00 K/c CP NVL tt 154 621 16.347.580
25
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng

dựng theo từng khối lợng công việc và khoán gọn công việc.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:
- Tiền lơng lao động trong danh sách Công ty (lao động hợp đồng dài hạn).
- Tiền lơng lao động ngoài danh sách (lao động hợp đồng ngắn hạn).
Dựa vào bậc thợ của từng công nhân kế toán tính trích KPCĐ,BHXH,BHYT và
các khoản khấu trừ vào lơng (xem 3. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng)
26
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Đơn giá nhân công sử dụng là đơn giá nội bộ của Công ty do phòng lao động
tiền lơng lập trên cơ sở giá SảN XUấT của khối lợng công việc đã đợc ghi trong dự
toán và đợc thống nhất giữa bên giao khoán cho các đội theo đơn giá quy định.
Chi phí nhân công trực tiếp tháng nào đợc tập hợp vào tháng đó. Cuối tháng,
kế toán đội gửi các chứng từ liên quan lên phòng kế toán Công ty để làm thủ tục
hoàn ứng.
Nhận đợc các chứng từ, kế toán Công ty kiểm tra các chứng từ, tiến hành định
khoản và ghi vào các sổ kế toán liên quan.
Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 622: 21.593.000
Có TK 141: 21.593.000
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển vào TK 631 để tính giá thành công trình hoàn
thành.
Nợ TK 631: 21.593.000
Có TK 622: 21.593.000
Kế toán Công ty và sổ nhật ký chung
Biểu số 17
Sổ chi tiết tài khoản 622 <trích>
Quý IV năm 2000
Chứng từ
Diễn giải
Phát sinh

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài
- Chi phí khác bằng tiền.
Tất cả các chi phí trên khi phát sinh, đội trởng đội sản xuất tập hợp chứng từ,
hoá đơn định kỳ về Công ty để làm thủ tục hoàn ứng.
Chi phí sản xuất chung đợc Công ty giao cho đội trờng quản lý, theo dõi chi
tiêu(theo quyết định giao khoán công trình). Phòng kế toán Công ty xà phòng tổ chức
lao động tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ các chứng từ, hoá đơn của đội sản
xuất gửi lên để ghi vào tờ kê chi phí chung theo từng công việc.
a. Chi phí nhân viên quản lý đội:
Chi phí này bao gồm:
-Tiền lơng chính, lơng phụ cấp, BHXH, BHYT,KPCĐ phải trả cho nhân viên
quản lý đội nh đội trởng, nhân viên kỹ thuật, thủ kho, kế toán đội...
-Tiền lơng và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân lái máy,
phụ máy.
-các khoản trích BHXH của công nhân trực tiếp thi công công trình.
Hàng tháng, đội trởng đội sản xuất theo đõi thời gian lao động cho mỗi nhân
viên trên bảng chấm công hoặc theo hợp đồng khoán việc. Sau đó, kế toán đội tập
hợp các chứng từ này tính và trả lơng cho nhân viên quản lý đội.
Biểu số 27
Bảng thanh toán lơng
Tổ: hành chính quản lý đội
Quý IV năm 2000
Stt Họ và Tên Chức vụ Số công Đơn giá Số tiền Ký tên
1 Trần Quốc Toản Đội trởng 66 40.000 2.640.000
2 Đào Quang Huy Kế toán 66.5 35.000 2.327.500
3 Đinh Mạnh Hùng Thủ kho 58 21.000 1.218.000
Tổng cộng 6.185.500
28
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Căn cứ vào bản giao khoán việc của công nnhân lái máy và phụ máy thi công

2 Gang tay 5.000 59 295.000 VAT 3%
3 Mặt lạ 8.000 21 168.000 VAT 3%
Cộng 946.500
Kế toán đội
29
Báo cáo Tổng Hợp Nguyễn Văn Thắng
Sau khi nhận đợc hoá đơn về mua công cụ dụng cụ, kế toán cũng lập bảng kê
VAT và thanh toán; đồng thời định khoản ngay trên bảng kê đó:
Nợ TK 627(3): 918.105
Nợ TK 133: 28.395
Có TK 141: 946.500
c. Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền:
Chi phí này gồm tiền điện, tiền nớc, chi phí giao dịch, tiếp khách, điện thoại...
đợc kế toán đội tập hợp và quản lý các chứng từ.
Kế toán đội lập bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí sản xuất
chung. Cuối tháng kế toán đội gửi bảng tổng hợp kèm theo các chứng từ lên phòng
kế toán Công ty để làm thủ tục hoàn ứng.
Kế toán lên bảng kê VAT và thanh toán hoàn ứng cho tập chứng từ đó.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 627(8): 3.358.000
Nợ TK 133: 182.730
Có Tk 141: 3.541.030
Cuối quý, kế toán đội giữ bảng kê và các chứng từ gốc đính kèm, kế toán
Công ty kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ xem đã đầy đủ các thông số
cần thiết cha. Sau đó lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung.
Biểu số 29
Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung Số 10
Quý IV năm 2000
Ct Diễn giải
TK

Quý IV năm 2000
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
Đ/Ư
Số tiền
Số hiệu Ngày/ T Nợ Có
MNN-16 29/12/00 CPSXC 141 10.615.905
MNN-16 29/12/00 CPSXC 338 4.359.265
ND-18 29/12/00 CPSXC 141 3.158.320
PL-17 29/12/00 CPSXC 141 6.158.000
MN-16 29/12/00 K/c CPSXC 154 15.001.170
3.158.320
6.158.000
Cộng 24.327.490 24.327.490
d-kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành:
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất xây lắp của Công ty với quy trình sản xuất
phức tạp, thời gian thi công dài và đối tợng tập hợp chi phí là các công trình. Mỗi
công trình lại có giá thành khác nhau. Do vậy cuối kỳ, kế toán tổng hợp tất cả các chi
phí phát sinh để tính giá thành công trình. Sau đó so sánh giữa giá thực tế và giá kế
hoạch để so sánh, đối chiếu mức đọ chênh lệch là bao nhiêu.Từ đó có biện pháp thích
hợp nhắm tiết kiệm đến mức thấp nhất cá chi phí đã bỏ ra, nhng vấn đề đảm bảo chất
lợng.
Trình tự kế toán tiến hành nh sau:
-Tại đội, kế toán đoọi tập hợp trên bảng tổng hợp chi phí sản xuất thực tế trên
cơ sở các chi phí NVL tt, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung( đã đợc
tập hợp ở phần trên). Sau đó kế toán đội gửi bảng tổng hợp leen phòng kế toán Công
ty.
-Tại phòng kế toán Công ty, căn cứ vào số liệu đã đợc tập hợp tại Công ty và
bảng chi phí sản xuất thực tế của đội, kế toán Công ty lên bảng tổng hợp chi phí thực

Sổ chi tiết tài khoản 154 <trích>
Quý IV năm 2000
Chứng từ
Diễn giải
Phát sinh
Số hiệu Ngày/ T Nợ Có
ND-00 00/10/00 D đầu kỳ 2.683.000
MNN-10 29/12/00 K/c NVL tt 104.485.400
MNN-11 29/12/00 K/c NC tt 21.593.000
MNN-16 29/12/00 K/c CP MTC TTGĐ 8.464.900
MNN-20 29/12/00 K/c CPSXC TTGĐ 15.001.170
ND-17 29/12/00 K/c CPNVL tt CT 21.263.050
Cộng
Biểu số 34
Sổ cái tài khoản 154 <trích>
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
Đ/Ư
Số tiền
Số hiệu Ngày/ T Nợ Có
ND-00 00/10/00 D đầu kỳ CT 2.683.000
MNN-10 29/12/00 K/c NVL tt TTGĐ 621 104.485.400
MNN-10 29/12/00 K/c NC tt CT TTGĐ 622 21.593.000
MNN-10 29/12/00 K/c CPSXC TTGĐ 627 15.001.170
e.Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty:
32

Trích đoạn Kế toán tiền vay ngắn hạn. Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận. Tài khoản và phơng pháp kế toán tại Công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status