97 Kế toán Tiêu thụ sản phẩm & xác định kết quả Tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Xà phòng Hà Nội - Pdf 20

lời mở đầu
Trớc đây trong cơ chế tập trung bao cấp, hầu hết các vấn đề của doanh nghiệp nh sản
xuất cái gì, bao nhiêu, bán ở đâu,... đều do Nhà nớc chỉ định, Nhà nớc toàn quyền quyết
định số lãi, phân phối thu nhập của doanh nghiệp (DN) thậm chí nếu DN làm ăn thua lỗ thì
Nhà nớc sẽ bù lỗ. Chính vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của DN kể cả khâu tiêu thụ
đều đợc thực hiện theo kế hoạch Nhà nớc, mang nặng tính pháp lệnh, trách nhiệm của ND
với kết quả sản xuất kinh doanh chỉ mang tính hình thức.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóa vận
động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN với cơ chế
quản lý mới các DN đã thực sự vận động để tồn tại và phát triển bằng chính thực lực của
mình các DN là các đơn vị kinh tế độc lập tự chủ về tài chính tự hạch toán tự chịu trách
nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình: sản xuất sản phẩm gì? khối lợng bao
nhiêu, tiêu thụ chúng nh thế nào là do DN tự quyết định.
Để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng, một trong những điều kiện định
đoạt của DN sản xuất kinh doanh là phải tiêu thụ đợc sản phẩm của mình, có tiêu thụ đợc sản
phẩm thì DN mới thu hồi đợc vốn để bù đắp những chi phí đã bỏ ra thu đợc lãi có thể tái sản
xuất hoặc tích lũy để đầu t mở rộng quy mô sản xuất. Vì thế sản xuất và tiêu thụ là vấn đề cần
quan tâm hàng đầu của mỗi DN vì nó quyết định sự tồn tại hay phá sản của mỗi DN.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN là một quá trình liên tục từ khâu cung ứng, tổ
chức sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm tạo thành một vòng quay của vốn, tất cả các khâu đều h-
ớng vào mục tiêu là tiêu thụ đợc sản phẩm,... Vì thế để sản xuất và tổ chức công tác tiêu thụ nh
thế nào đó cho phù hợp với điều kiện cụ thể của DN cũng nh nhu cầu của thị trờng thì các nhà
quản lý doanh nghiệp buộc phải nghiên cứu, phân tích đánh giá đợc những nhu cầu thị trờng để
từ đó lựa chọn đợc phơng án kinh doanh, phơng án tiêu thụ có hiệu quả.
Có bán đợc sản phẩm DN mới có điều kiện tồn tại và phát triển, đồng thời tiêu thụ
nhanh sản phẩm cũng là một phơng thức để tăng nhanh vòng quay vốn. Vì thế DN phải tìm
mọi biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và cũng cần trong quản lý. Dựa vào những
thông tin do kế toán cung cấp mà các nhà quản lý mới đa ra đợc các quyết định đúng đắn
có ảnh hởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Muốn tổ chức tốt tiêu thụ sản phẩm cần chú trọng tới công tác kế toán tiêu thụ, mặt
khác việc xác định kết quả tiêu thụ cũng là một vấn đề cần quan tâm vì nó là mục đích hoạt

đại hóa, chính điều đó đã nảy sinh mối quan hệ hàng hóa tiền tệ ngày càng mở rộng và phát
triển. Việc đa dạng hóa các thành phần kinh tế cộng với việc mở cửa nền kinh tế đã ngày
càng xuất hiện nhiều các doanh nghiệp sản xuất thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
Nói đến sản phẩm là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình
công nghệ nhất định. Trong phạm vi một doanh nghiệp quy trình sản xuất các loại sản
phẩm khác nhau thì các loại sản phẩm sản xuất ra cũng khác nhau đặc biệt về chất lợng.
Sản phẩm hàng hóa bao gồm thành phần là chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn và nửa thành
phần và lao vụ có tính chất công nghiệp.
2-/ Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm:
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp cùng sản xuất cùng tồn tại cạnh
tranh và bình đẳng trớc pháp luật. Vì vậy nếu trớc nay các doanh nghiệp chỉ lo sản xuất đủ
về kế hoạch giao nộp cho Nhà nớc mà cho đến nay không còn đơn thuần là sản xuất mà
phải đa công tác tiêu thụ sản phẩm lên hàng đầu, bởi nó vô cùng quan trọng quyết định sự
thành bại của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Đối với DN quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc biểu diễn ra bên ngoài là quá trình DN
xuất giao sản phẩm hàng hóa cho đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận việc
thanh toán tiền hàng theo giá thỏa thuận giữa bên bán và bên mua. Song xét về thực chất đó
chính là quá trình thực hiện giá trị hàng hóa và kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn.
Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hóa vốn
từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, làm cho vốn trở lại hình thái ban đầu khi nó bớc
vào mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Thật vậy, quá trình tái sản xuất đợc bắt đầu của quá
trình sản xuất nh: Công cụ lao động, đối tợng lao động, sức lao động, lúc này vốn bằng tiền
đợc chuyển hóa thành vốn dới hình thái vật chất, vốn dới hình thái vật chất đợc đa vào quá
trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, hàng hóa đợc tạo ra đem đi tiêu thụ và kết quả của quá
trình tiêu thụ là doanh thu sẽ thu đợc tiền về. Lúc này đồng vốn của doanh nghiệp lại từ
hình thái vật chất quay về hình thái ban đầu của nó-hình thái tiền tệ, đây đã đến một chu kỳ
3
sản xuất hoàn thành, vốn, tiền tệ lại đợc sử dụng lặp lại theo đúng chu kỳ mà nó đã trải qua.
Ta có thể khái quát quá trình tái sản xuất đó bằng sơ đồ sau:
Nh vậy tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh thực

số sản phẩm này cho khách hàng thì số sản phẩm này đợc coi nh tiêu thụ.
II-/ Yêu cầu quản lý tiêu thụ sản phẩm:
4
T-H
TLSX (CCLĐ+ĐTLĐ)
SLĐ
... SX ... H-T
Tiêu thụ
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm đối với DN sản xuất nói riêng
cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung, trong nền kinh tế thị trờng mà các DN cần
phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý tiêu thụ sản phẩm. Quản lý quá trình tiêu thụ là quản lý
về kế hoạch và mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cả về số lợng, chủng loại,
chi phí bán hàng cụ thể là:
+ Phải nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, lựa chọn hình thức tiêu thụ
phù hợp với khách hàng, thị trờng; phải giám sát sản phẩm tiêu thụ: số lợng, chất lợng, chủng
loại, để tránh mất mát, h hỏng trong khi tiêu thụ đồng thời giám sát chi phí bán hàng, xác định
đúng đắn số vốn của sản phẩm tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ.
+ Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, thanh toán theo đúng
hạn tránh ứ đọng vốn cũng nh chiếm dụng vốn.
+ Ngoài ra phải làm tốt công tác thăm dò nghiên cứu thị trờng để đáp ứng kịp thời
nhu cầu của khách hàng, tìm kiếm mở rộng thị trờng.
III-/ Vị trí, vai trò và ý nghĩa của quá trình tiêu thụ trong quá trình sản
xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng chức năng của DN sản xuất là sản xuất hàng hóa phục vụ
nhu cầu tiêu dùng của toàn XH bao gồm các khâu cung ứng, sản xuất tiêu thụ, vì vậy các
DN không những có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ đợc sản
phẩm trên thị trờng mới thực hiện đợc chức năng của mình, trong quá trình lu chuyển vốn,
tiêu thụ là khâu giữ vai trò trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của DN.
Các khâu này phụ thuộc vào việc sản phẩm có tiêu thụ đợc hay không. Vì vậy có thể
nói tiêu thụ là cơ sở để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh tạo nên kết quả kinh doanh,

ơng mại quốc tế phát triển mạnh mẽ.
Có thể nói tiêu thụ sản phẩm cùng với xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa lớn trong
việc đẩy mạnh việc sử dụng nguồn nhân lực và phân bổ nguồn nhân lực có hiệu quả đối với
toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với các DN nói riêng. Hiệu quả kinh doanh của DN đ-
ợc đánh giá thông qua khối lợng hàng hóa đợc thị trờng chấp nhận mà DN thu đợc.
IV-/ Các phơng thức tiêu thụ, thời điểm xác định doanh thu và thủ tục,
chứng từ của từng phơng thức:
Hiện nay để đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ sản phẩm các DN có thể sử dụng nhiều phơng
thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặt hàng tiêu thụ của mình. Công
tác tiêu thụ thành phẩm trong DN sản xuất có thể tiến hành theo nhiều phơng thức sau:
1-/ Phơng thức bán buôn:
Bán buôn là việc bán sản phẩm cho các DN thơng mại, cửa hàng, đại lý,... với số lợng lớn
để các đơn vị đó trực tiếp chuyển hay bán nguyên vật liệu cho đơn vị sản xuất hoặc bán hàng
cho các tổ chức nhằm thỏa mãn các nhu cầu kinh tế, phơng thức bán buôn có đặc điểm là sản
phẩm sau khi tiêu thụ vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, có 2 phơng thức sau:
a-/ Bán buôn qua kho: Theo phơng thức này sản phẩm đợc xuất tại kho của DN để
chuyển bán cho khách hàng bao gồm 2 trờng hợp cụ thể:
- Bán buôn trực tiếp tại kho của DN: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký DN sản xuất
sản phẩm từ kho giao cho ngời mua đến nhận tại kho của DN ngời mua tự chịu trách nhiệm
vận chuyển hàng, chứng từ sử dụng trong phơng thức này là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
hóa đơn bán hàng do DN lập, thời điểm xác định doanh thu là khi ngời mua đã nhận đủ
hàng và ký xác nhận bên chứng từ bán hàng.
- Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết DN
vận chuyển đến cho khách hàng bằng phơng tiện tự có hoặc thuê ngoài, thời điểm hàng đợc
coi là tiêu thụ là khi khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán, chứng từ bán
hàng là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
b-/ Bán buôn không qua kho: DN xuất sản phẩm bán cho khách hàng từ nơi sản xuất,
sản phẩm sản xuất ra không làm thủ tục nhập kho, chứng từ là hóa đơn bán hàng, giao
6
thẳng do DN lập, thời điểm xác định doanh thu là khi khách hàng nhận đủ hàng và chấp

phải đầu t thêm vốn (lãi trả chậm sẽ bù đắp chi phí vốn trong khâu tiêu thụ và dự phòng rủi
ro).
d-/ Bán hàng xuất khẩu: Căn cứ vào phạm vi bán hàng thì hàng bán qua các hợp đồng
xuất khẩu và thanh toán bằng ngoại tệ.
+ Hàng gửi đi hội chợ, triển lãm ở nớc ngoài sau đó bán thu ngoại tệ.
+ Hàng gửi đi hội chợ cho nớc ngoài thông qua các Hiệp định, Nghị định th do Chính
phủ ký kết với Chính phủ nớc ngoài do các doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện.
+ Hàng bán cho khách nớc ngoài thu ngoại tệ.
7
Để xuất khẩu sản phẩm, doanh nghiệp có 2 hình thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất
khẩu ủy thác. Trong xuất khẩu trực tiếp căn cứ vào hợp đồng đã ký DN tự vận chuyển hàng
đi tiêu thụ bằng phơng tiện tự có hoặc thuê ngoài, chứng từ sử dụng là phiếu xuất kho kiêm
phiếu vận chuyển. Thời điểm xác định doanh thu là khi hàng đã xếp lên phơng tiện vận
chuyển, chủ phơng tiện đã ký lên chứng từ vận chuyển và hoàn thành thủ tục hải quan tại
cửa khẩu, sân bay, bến cảng. Xuất khẩu ủy thác là một hình thức riêng của giao hàng đại
lý. Các DN có sản phẩm để xuất khẩu nhng không có khả năng xuất khẩu sẽ thực hiện ký
kết hợp đồng xuất khẩu ủy thác với đơn vị có khả năng xuất khẩu. Các đơn vị này sẽ ký hợp
đồng xuất khẩu với nớc ngoài. Thời điểm đợc coi là tiêu thụ là khi hoàn thành thủ tục giao
hàng cho đơn vị nhận ủy thác và nhận đợc thông báo chấp nhận hàng.
V-/ Các phơng pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm:
Muốn tăng doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều biện pháp khác
nhau tùy thuộc vào các điều kiện về vốn nhân lực và các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ
thuật của DN. Trớc hết để tăng doanh thu số bán buôn DN phải tăng cờng và phát triển các
quan hệ thơng mại, xúc tiến việc ký kết các hợp đồng kinh tế, tranh thủ khai thác triệt để
thị trờng tiêu thụ mà DN đang chiếm lĩnh cùng với việc nâng cao chất lợng sản phẩm DN
cũng cần hoàn thiện mạng lới tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó DN có thể áp dụng nhiều thủ
thuật thu hút khách hàng nh: Quảng cáo, chào hàng, sử dụng chính sách chiết khấu hợp lý,
áp dụng nhiều phơng thức thanh toán thuận lợi. Ngoài ra việc giữ uy tín là một vấn đề quan
trọng. Để củng cố uy tín DN cần có hợp đồng thủ tục đơn giản nhanh gọn đảm bảo giao
hàng đúng thủ tục về số lợng, chất lợng, thời gian.

Nếu thu nhập > Chi phí: Kết quả là lãi
Nếu thu nhập < Chi phí: Kết quả là lỗ
Việc xác định kết quả thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ hạch toán nh cuối tháng, cuối
qúy, cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
II-/ ý nghĩa việc xác định kết quả kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trờng, ngoại trừ một số DN công ích, mục đích kinh doanh của
các doanh nghiệp là lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu chi phối mọi hoạt động của
DN, để biết đợc DN hoạt động có hiệu quả hay không, lợi nhuận là bao nhiêu, cao hay
thấp, doanh nghiệp phải tính toán để xác định kết quả kinh doanh của mình.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà DN hớng tới, mọi chính sách biện pháp
của DN đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để có đợc kết quả kinh doanh tốt nhất. Thông
qua việc xác định kết quả DN sẽ tìm ra con đờng phơng hớng cần thiết để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của mình.
Xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích kinh
tế giữa Nhà nớc với lợi ích của tập thể và cá nhân ngời lao động. Xác định đúng kết quả sẽ giúp
DN đặt ra các phơng hớng phấn đấu phù hợp với khả năng, tạo điều kiện cho DN hoạt động tốt
trong các kỳ sau, cung cấp số liệu cho những bên có quan tâm nhằm thu hút đầu t cải thiện và
nâng cao uy tín của doanh nghiệp với bạn hàng, ngời lao động,...
Do vậy có thể xác định kết quả chính xác là một yêu cầu cần thiết đối với mọi doanh
nghiệp. Trong DN sản xuất kết quả kinh doanh mỗi DN phải có hệ thống các phơng pháp
xác định thu nhập và chi phí, đồng thời phải chỉ ra đợc những chỉ tiêu cần phản ánh khi xác
định kết quả kinh doanh.
III-/ Kết quả tiêu thụ và phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ
1-/ Kết quả tiêu thụ:
Kết quả tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn hàng hóa xuất bán,
chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán chi phí quản lý DN. Trong DN sản xuất kết quả
9
tiêu thụ là kết quả chính tạo nên lợi nhuận cho DN. Thông qua việc xác định kết quả tiêu
thụ mà DN có thể biết đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, khả năng cạnh tranh

thêm của sản phẩm (Thuế GTGT). Thuế tiêu thụ bao gồm các loại:
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu, thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng
hóa, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT bắt đầu thực
hiện từ ngày 1/1/1999 thay thế cho thuế doanh thu.
10
Đối tợng nộp thuế là những cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế và
tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế. Đối tợng tính thuế là hàng hóa dịch vụ nhập
khẩu hàng hóa chịu thuế, sản xuất trong nớc bán cho các đối tợng dùng cho sản xuất kinh
doanh hay tiêu dùng ở Việt Nam.
Đối tợng không chịu thuế GTGT:
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
+ Sản phẩm muối.
+ Hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ đặc biệt.
Thuế suất giá trị gia tăng đợc quy đinh ở 4 mức: 0%; 5%; 10%; và 20%. Trong đó
mức thuế suất 10% là thông dụng.
Để khuyến khích xuất khẩu thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%.
Thuế GTGT đợc tính theo 2 phơng pháp:
+ Phơng pháp khấu trừ:
= -
= x
Số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi trên hóa đơn
GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa.
+ Phơng pháp tính thuế trực tiếp:
= x
= -
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu vào một số hàng hóa, dịch vụ
sản xuất trong nớc với thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng.
Các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB: thuốc lá, xì gà, rợu, bia, ô tô 24 chỗ, xăng
các loại, napta, chế phẩm tái hộp và các chế phẩm khác để pha chế xăng, điều hòa nhiệt độ
công suất từ 90.000 BTU trở xuống, vàng mã,...

+ Chi phí vật liệu, bao bì.
+ Chi phí công cụ đồ dùng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bảo hành.
+ Các chi phí bằng tiền khác.
d-/ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung
của DN nh tiền lơng nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng,..
Về bản chất chi phí quản lý doanh nghiệp không tạo ra giá trị sản phẩm nhng lại là
chi phí cần thiết đối với quá trình sản xuất kinh doanh của DN cũng phân theo các khoản
mục:
+ Chi phí nhân viên: tiền trả công, tiền lơng, bảo hiểm XH, bảo hiểm Y tế và kinh phí
công Đoàn cho Ban giám đốc, nhân viên văn phòng.
+ Chi phí vật liệu, bao bì: là các chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý hành chính và
kinh doanh nh giấy, mực,...
+ Chi phí công cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, lệ phí, chi phí dự phòng,...
tất cả các chi phí liên quan đến việc quản lý doanh nghiệp.
Sau khi xác định đợc các chỉ tiêu cần thiết để tiến hành xác định chỉ tiêu lãi gộp:
12
Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Cuối cùng xác định kết quả tiêu thụ theo công thức:
Kết quả tiêu thụ = Lãi gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN
IV-/ Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất:
Thực chất việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc phản ánh thông qua chỉ
tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh. Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là tăng thu
nhập và chi phí và giảm chi phí:
Kết quả = Thu nhập - Chi phí
Lãi thuần = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)
1-/ Các biện pháp tăng thu nhập:
Để tăng thu nhập, cần tích cực áp dụng các biện pháp để tăng doanh số bán ra, đẩy

hàng cả về số lợng và chủng loại, giá trị.
- Cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN, báo cáo thờng xuyên kịp thời.
- Phản ánh, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ.
- Xác định chính xác giá trị vốn hàng bán nhằm xác định chính xác kết quả tiêu thụ
phản ánh giám đốc kết quả kinh doanh cũng nh tình hình phân phối kết quả đó để cung cấp
số liệu cho việc lập quyết toán đợc đầy đủ chính xác kịp thời, đúng chế độ.
II-/ Tài khoản sử dụng và kết cấu:
* Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu:
TK 511 - Doanh thu bán hàng: phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp thực hiện trong một kỳ kinh doanh kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
+ Phản ánh số thuế tiêu thụ phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực
tế.
+ Phản ánh chiết khấu, giảm giá khi bán hàng và doanh thu bán hàng bị trả lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
+ Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ ghi trên hóa đơn.
Tài khoản 511 không có số d đầu kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp II:
5111 - Doanh thu bán hàng.
5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK 521 - Chiết khấu bán hàng.
TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
TK 532 - Giảm giá hàng bán.
* Nhóm TK phản ánh giá vốn hàng bán:
TK 155 - Thành phẩm: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại

Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ và Bên Nợ TK 155- Thành
phẩm.
+ Giá vốn thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ kết chuyển vào TK 911- Xác
định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ.
15
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK sau:
TK 111 - Tiền mặt.
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Các chỉ tiêu cần phản ánh: Để cung cấp đợc những thông tin hữu ích cho quản lý kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả cần xác định rõ các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu bán hàng.
- Doanh thu thuần.
- Lãi gộp.
- Kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Các chỉ tiêu trên cần phản ánh tổng hợp (cho tất cả thành phẩm cũng nh chi tiết mỗi
loại thành phẩm).
III-/ Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ
1-/ Bán buôn
* Bán buôn trực tiếp:
+ Khi xuất sản phẩm giao cho ngời mua tại kho của DN kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111 - Tiền mặt; TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (thu ngay).
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (bán chịu).
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (Giá cha có thuế GTGT).
Có TK 331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra).
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 111, Nợ TK 112
Nợ TK 131

17
Sơ đồ hạch toán bán buôn trực tiếp
theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên
* Bán buôn theo ph ơng thức chuyển hàng.
- Khi xuất kho thành phẩm gửi cho ngời mua, kế toán ghi:
Nợ TK 157 : Hàng gửi bán
Có TK 154 : Chi phí sản xuất dở dang (từ nơi sản xuất)
Có TK 155 : Thành phẩm
Có TK 153 : Công cụ dụng cụ
- Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi tiếp:
Nợ TK 111, TK 112 (thu ngay)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu
Có TK 333 - Thuế GTGT
Có TK 157 - Hàng gửi bán
Nếu DN tính thuế GTGT trực tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 131
Có TK 511 - Doanh thu
Có TK 157 - Hàng gửi bán
Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
18
TK 155 TK 632 TK 511 TK 111,112
Xuất tại kho
TK 157
Gửi
bán
Khi KH
chấp

Bán chịu
Thu tiền
ngay
TK 632 TK 511
Kết chuyển
giá vốn
TK 153
Trị giá bao bì
kèm theo
TK 112,111
Trị giá bao bì
kèm theo
TK 3331
TK 131
TK 157
TK 631
TK 111,112
Trị giá hàng gửi đầu kỳ
Thuế GTGT
đầu ra
Doanh thu
Bán chịu
Thu tiền
ngay
TK 632 TK 511
TK 154
SP DD đầu kỳ
Thành phẩm
nhập kho
TK 3331

- Khi xuất hàng gửi đại lý kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Khi nhận đợc thông báo bán hàng do đại lý thanh toán kế toán tính tiền hoa hồng để
ghi sổ (tính thuế theo phơng thức khấu trừ).
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 642 - Chi phí bán hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Nếu áp dụng cách tính thuế trực tiếp kế toán ghi:
20
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 131
Có TK 151
Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
+ Kết chuyển thuế GTGT đợc khấu trừ:
Nợ TK 3331
Có TK 133
Nếu DN áp dụng cách tính thuế GTGT trực tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 642
Có TK 3331
Khi nộp thuế kế toán ghi:
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
Nếu DN hạch toán hàng tồn kho theo phơng thức kiểm kể đầu kỳ các định khoản
phản ánh doanh thu, thuế tiêu thụ giống nh phơng pháp kiểm kê thờng xuyên còn định
khoản phản ánh giá vốn nh:
Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng gửi bán nhng cha tiêu thụ đợc:

Có TK 155
Có TK 153
22
TK 155,154
TK 157
TK 111,112
Thuế GTGT
đầu ra
Doanh thu
Hoa hồng
đại lý
Số thực nhận
được từ đại lý
TK 632 TK 511
Hàng gửi
đại lý
TK 3331
TK 641
Trị giá
hàng
đã bán
TK 133
Thuế được
khấu trừ
Khi hoàn thành thủ tục hải quan để xuất hàng qua biên giới kế toán ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 157 - Hàng gửi
Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán.
Khi nhận tiền của khách hàng kế toán ghi:

+ TK 6412 - Chi phí vật liệu
+ TK 6413 - Chi phí công cụ dụng cụ
+ TK 6414 - Chi phí khấu hao tài sản
+ TK 6416 - Chi phí bảo hành
+ TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán chi phí bán hàng đợc khái quát trong sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
24
TK 142
CCDC phân
bổ nhiều lần
Phân bổ trong
các kỳ sau
TK 334 TK 641
Chi phí lương
nhân viên
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
của nhân viên bán hàng
TK 152
Về chi phí NVL
TK 153
CC, DC loại phân bổ 1 lần
TK 111,112,331...
Chi phí về dịch vụ mua ngoài
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
phục vụ bán hàng
TK 111,112...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status