Kế toán TTSP & xác định kết quả TTSP tại C.ty Xà phòng Hà Nội - Pdf 89

lời mở đầu
Trớc đây trong cơ chế tập trung bao cấp, hầu hết các vấn đề của doanh
nghiệp nh sản xuất cái gì, bao nhiêu, bán ở đâu,... đều do Nhà nớc chỉ định, Nhà
nớc toàn quyền quyết định số lãi, phân phối thu nhập của doanh nghiệp (DN)
thậm chí nếu DN làm ăn thua lỗ thì Nhà nớc sẽ bù lỗ. Chính vì vậy hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN kể cả khâu tiêu thụ đều đợc thực hiện theo kế
hoạch Nhà nớc, mang nặng tính pháp lệnh, trách nhiệm của ND với kết quả sản
xuất kinh doanh chỉ mang tính hình thức.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế
hàng hóa vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định h-
ớng XHCN với cơ chế quản lý mới các DN đã thực sự vận động để tồn tại và
phát triển bằng chính thực lực của mình các DN là các đơn vị kinh tế độc lập tự
chủ về tài chính tự hạch toán tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh
doanh của mình: sản xuất sản phẩm gì? khối lợng bao nhiêu, tiêu thụ chúng nh
thế nào là do DN tự quyết định.
Để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng, một trong những điều
kiện định đoạt của DN sản xuất kinh doanh là phải tiêu thụ đợc sản phẩm của
mình, có tiêu thụ đợc sản phẩm thì DN mới thu hồi đợc vốn để bù đắp những chi
phí đã bỏ ra thu đợc lãi có thể tái sản xuất hoặc tích lũy để đầu t mở rộng quy mô
sản xuất. Vì thế sản xuất và tiêu thụ là vấn đề cần quan tâm hàng đầu của mỗi DN
vì nó quyết định sự tồn tại hay phá sản của mỗi DN.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN là một quá trình liên tục từ khâu
cung ứng, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm tạo thành một vòng quay của
vốn, tất cả các khâu đều hớng vào mục tiêu là tiêu thụ đợc sản phẩm,... Vì thế để
sản xuất và tổ chức công tác tiêu thụ nh thế nào đó cho phù hợp với điều kiện cụ
thể của DN cũng nh nhu cầu của thị trờng thì các nhà quản lý doanh nghiệp buộc
phải nghiên cứu, phân tích đánh giá đợc những nhu cầu thị trờng để từ đó lựa chọn
đợc phơng án kinh doanh, phơng án tiêu thụ có hiệu quả.
1
Có bán đợc sản phẩm DN mới có điều kiện tồn tại và phát triển, đồng thời
tiêu thụ nhanh sản phẩm cũng là một phơng thức để tăng nhanh vòng quay vốn.

nghiệp
A-/ Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm
I-/ Khái niệm về sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm
1-/ Khái niệm về sản phẩm:
Sau một thời gian chuyển sang nền kinh tế thị trờng nền kinh tế nớc ta có
một bớc ngoặt rất lớn, từ nền kinh tế lạc hậu đến nay, nớc ta đã và đang tiến hành
một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật với chủ trơng đa đất nớc tiến lên con đ-
ờng Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa, chính điều đó đã nảy sinh mối quan hệ hàng
hóa tiền tệ ngày càng mở rộng và phát triển. Việc đa dạng hóa các thành phần
kinh tế cộng với việc mở cửa nền kinh tế đã ngày càng xuất hiện nhiều các doanh
nghiệp sản xuất thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
Nói đến sản phẩm là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với
quy trình công nghệ nhất định. Trong phạm vi một doanh nghiệp quy trình sản
xuất các loại sản phẩm khác nhau thì các loại sản phẩm sản xuất ra cũng khác
nhau đặc biệt về chất lợng.
Sản phẩm hàng hóa bao gồm thành phần là chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn và
nửa thành phần và lao vụ có tính chất công nghiệp.
2-/ Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm:
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp cùng sản xuất cùng tồn
tại cạnh tranh và bình đẳng trớc pháp luật. Vì vậy nếu trớc nay các doanh
nghiệp chỉ lo sản xuất đủ về kế hoạch giao nộp cho Nhà nớc mà cho đến nay
không còn đơn thuần là sản xuất mà phải đa công tác tiêu thụ sản phẩm lên
hàng đầu, bởi nó vô cùng quan trọng quyết định sự thành bại của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Đối với DN quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc biểu diễn ra bên ngoài là quá
trình DN xuất giao sản phẩm hàng hóa cho đơn vị mua thanh toán tiền hàng
3
hoặc chấp nhận việc thanh toán tiền hàng theo giá thỏa thuận giữa bên bán và
bên mua. Song xét về thực chất đó chính là quá trình thực hiện giá trị hàng hóa
và kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn.

SLĐ
... SX ... H-T
Tiêu thụ
Xét về mặt bản chất kinh tế; bán hàng là có sự thay đổi về quyền sở hữu
hàng hóa sau đó bán hàng ngời bán thu đợc tiền nhng mất quyền sở hữu hàng
hóa còn ngời mua trả tiền để có sự sở hữu hàng hóa.
Trong quá trình sản xuất và tiêu thụ, DN sản xuất thành phẩm giao cho
khách hàng và nhận lại hoặc sẽ nhận lại một khoản tiền tơng ứng với giá bán
của số hàng đó gọi là doanh thu bán hàng, với chức năng trên có thể thấy tiêu
thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi DN sản xuất.
Theo quy định hiện nay sản phẩm đợc xác định là tiêu thụ trong các trờng
hợp sau:
+ Trờng hợp 1: DN bán hàng cho khách hàng và đợc thanh toán ngay khi
đó lợng hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ, đồng thời doanh thu tiêu thụ và tiền
bán hàng cũng đợc xác định là trùng nhau về thời điểm thực hiện.
+ Trờng hợp 2: DN sản xuất giao hàng đợc khách hàng chấp nhận thanh
toán nhng cha trả tiền ngay, lúc này doanh thu tiêu thụ sản phẩm đã xác định
nhng tiền hàng cha thu về.
+ Trờng hợp 3: DN xuất giao đủ hàng cho khách hàng theo số tiền mà
khách hàng đã trả trớc, đồng thời với việc xuất giao hàng cho khách tiền ứng tr-
ớc trở thành tiền thu bán hàng của DN do đó doanh thu tiêu thụ cũng đợc xác
định tại thời điểm này.
+ Trờng hợp 4: DN và khách hàng áp dụng phơng thức nhờ thu theo kế
hoạch khi gửi số sản phẩm này cho khách hàng thì số sản phẩm này đợc coi nh
tiêu thụ.
II-/ Yêu cầu quản lý tiêu thụ sản phẩm:
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm đối với DN sản
xuất nói riêng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung, trong nền kinh
tế thị trờng mà các DN cần phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý tiêu thụ sản
phẩm. Quản lý quá trình tiêu thụ là quản lý về kế hoạch và mức độ hoàn thành

một cách kịp thời đầy đủ và đồng bộ đúng về số và chất lợng đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng, thông qua tiêu dùng thì mới thực hiện đợc tính thích ứng hữu ích của
sản phẩm, phản ánh sự phù hợp của sản phẩm đối với thị hiếu ngời tiêu dùng.
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế tiêu thụ là điều kiện để tiến hành tái
sản xuất xã hội, quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu sản xuất - phân
phối - trao dổi và tiêu dùng giữa các khâu này có mối liên hệ mật thiết với nhau,
nếu thiếu sẽ không thực hiện đợc. Trong đó tiêu thụ là cầu nối giữa nhà sản xuất
và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiền tệ, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng
thanh toán,... Đồng thời nó là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong
từng ngày từng vùng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nh vậy tiêu thụ sản phẩm là một nghiệp vụ rất quan trọng đối với hoạt
động của mỗi doanh nghiệp sản xuất, trong cơ chế thị trờng bán hàng là một
nghệ thuật, lợng sản phẩm tiêu thụ đợc là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi
6
nhuận của DN, nó thể thiện sức mạnh cạnh tranh của DN trên thị trờng, là cơ sở
để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. Doanh thu
tiêu thụ là một chỉ tiêu tổng hợp để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài
chính của DN nh: cơ cấu tiêu thụ, số vòng quay của vốn,... Mặt khác, nó cũng
gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cũng ứng, sản xuất cũng nh công
tác dự trữ bảo quản thành phẩm. Mặt khác phân công lao động xã hội đợc mở ra
trên phạm vi thế giới thì trao đổi buôn bán cũng đợc đẩy mạnh. Trong tiến trình
hội nhập, nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới, nhất là hiện nay nớc ta
đã trở thành, thành viên chính thức của tổ chức ASEAN, tiêu thụ sản phẩm
không chỉ là cầu nối giữa các đơn vị, các thành phần kinh tế trong nớc lại với
nhau thành một thể thốngn hất mà còn ý nghĩa rất quan trọng bắt chặt thêm mối
quan hệ quốc tế nối thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế, thúc đẩy thơng mại
quốc tế phát triển mạnh mẽ.
Có thể nói tiêu thụ sản phẩm cùng với xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa
lớn trong việc đẩy mạnh việc sử dụng nguồn nhân lực và phân bổ nguồn nhân
lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với các DN nói

đơn bán hàng, giao thẳng do DN lập, thời điểm xác định doanh thu là khi khách
hàng nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán.
2-/ Các phơng thức bán lẻ:
Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu
cầu sinh hoạt của cá nhân và một số bộ phận nhu cầu kinh tế của tập thể, số l-
ợng nhỏ. Có nhiều phơng thức bản lẻ:
a-/ Ph ơng thức bán hàng thu tiền tập trung: Trong phơng thức này nhiệm
vụ thu tiền và giao hàng tách rời nhau, mỗi quầy hàng bố trí một số nhân viên
làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng và viết tích kê cho khách hàng, khách
hàng dùng tích kê nhận hàng tại nhân viên giao hàng. Cuối ca, cuối ngày nhân
viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng, ngời giao hàng kiểm kê số lợng hàng
để xác định lợng hàng đã giao cho khách sau đó lập báo cáo bán hàng. Hai
chứng từ trên là căn cứ để kế toán ghi sổ, thời điểm xác định doanh thu là khi
ngời mua đã trả tiền và nhận đợc hàng, lợng sản phẩm bán ra đợc xác định theo
công thức:
= + -
b-/ Ph ơng thức hàng đại lý (gửi bán):
Theo phơng thức này sản phẩm sản xuất ra đợc giao cho các đại lý để tiêu
thụ (ký gửi). Hàng ký gửi đợc coi là hàng gửi bán và còn thuộc quyền sở hữu
của DN cho đến khi DN nhận đợc thông báo của bên nhận đại lý thông qua đã
bán hàng, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký DN lập chứng từ là phiếu xuất kho
hay biên bản giao hàng để giao hàng cho đại lý. Đến thời hạn thanh toán đại lý
8
sẽ lập quyết toán gửi cho DN về số hàng đã bán, số tiền hàng và hoa hồng đại
lý, khi đó thành phẩm đợc coi là tiêu thụ và kế toán căn cứ vào chứng từ trên để
ghi sổ. Phơng thức này giúp cho DN tiếp cận và khai thác tốt thị trờng mở rộng
phạm vi tiêu thụ mà không phải đầu t thêm vốn để mở rộng mạng lới cửa hàng
tiêu thụ sản phẩm.
c-/ Ph ơng thức bán trả góp: Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời
mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ ngời mua sẽ thanh toán lần

phải tăng cờng và phát triển các quan hệ thơng mại, xúc tiến việc ký kết các hợp
đồng kinh tế, tranh thủ khai thác triệt để thị trờng tiêu thụ mà DN đang chiếm
lĩnh cùng với việc nâng cao chất lợng sản phẩm DN cũng cần hoàn thiện mạng
lới tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó DN có thể áp dụng nhiều thủ thuật thu hút
khách hàng nh: Quảng cáo, chào hàng, sử dụng chính sách chiết khấu hợp lý, áp
dụng nhiều phơng thức thanh toán thuận lợi. Ngoài ra việc giữ uy tín là một vấn
đề quan trọng. Để củng cố uy tín DN cần có hợp đồng thủ tục đơn giản nhanh
gọn đảm bảo giao hàng đúng thủ tục về số lợng, chất lợng, thời gian.
Trên thực tế đối với các DN sản xuất kinh doanh số bán buôn là chủ yếu
nhng việc phát triển mạng lới bán lẻ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm cũng rất cần
thiết. Vì khi bán lẻ, DN có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng, có
điều kiện tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu của khách hàng từ đó có biện pháp thỏa
mãn nhu cầu ngời tiêu dùng về chất lợng, mẫu mã, giá cả,... tăng khả năng cạnh
tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Để tăng doanh số bán lẻ DN cần bố trí
các cửa hàng, quầy hàng ở địa điểm thuận lợi, lựa chọn nhân viên bán hàng có
phong cách nghiệp vụ chu đáo, tận tình,...
Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần áp dụng các thủ pháp bán lẻ nh: quảng cáo,
giảm giá trong những dịp đặc biệt, tặng quà, có dịch vụ miễn phí kèm theo,...
B-/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ
và kết quả tiêu thụ
I-/ Khái niệm kết quả và xác định kết quả:
Trong xã hội, mọi ngành, mọi doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động đều
phải tính tới kết quả hoạt động đó. Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa
thu nhập và chi phí kinh doanh, nó là mục đích cuối cùng của mỗi đơn vị kinh tế,
kết quả kinh doanh phụ thuộc vào quy mô, chất lợng của quá trình hoạt động kinh
doanh, nó không chỉ là tấm gơng phản ánh hoạt động kinh doanh của DN kỳ này
mà còn tác động đến hoạt động kinh doanh của kỳ sau:
Trong một DN có thể cùng một lúc nhiều hoạt động kinh tế khác nhau:
+ Hoạt động sản xuất chính: sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm chính.
+ Hoạt động sản xuất phụ: tận dụng năng lực và mặt bằng để sản xuất các sản

động. Xác định đúng kết quả sẽ giúp DN đặt ra các phơng hớng phấn đấu phù hợp
với khả năng, tạo điều kiện cho DN hoạt động tốt trong các kỳ sau, cung cấp số
liệu cho những bên có quan tâm nhằm thu hút đầu t cải thiện và nâng cao uy tín
của doanh nghiệp với bạn hàng, ngời lao động,...
11
Do vậy có thể xác định kết quả chính xác là một yêu cầu cần thiết đối với
mọi doanh nghiệp. Trong DN sản xuất kết quả kinh doanh mỗi DN phải có hệ
thống các phơng pháp xác định thu nhập và chi phí, đồng thời phải chỉ ra đợc
những chỉ tiêu cần phản ánh khi xác định kết quả kinh doanh.
III-/ Kết quả tiêu thụ và phơng pháp xác định kết quả
tiêu thụ
1-/ Kết quả tiêu thụ:
Kết quả tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn hàng
hóa xuất bán, chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán chi phí quản lý DN.
Trong DN sản xuất kết quả tiêu thụ là kết quả chính tạo nên lợi nhuận cho DN.
Thông qua việc xác định kết quả tiêu thụ mà DN có thể biết đợc hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mình, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, những mặt hàng
nào đẩy mạnh sản xuất (mặt hàng có hiệu quả cao), mặt hàng nào có hiệu quả
thấp để có biện pháp xử lý.
2-/ Phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ:
Mọi hoạt động của DN trong kỳ đều phải xác định kết quả đặc biệt quá
trình tiêu thụ - hoạt động chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sản xuất.
Kết quả tiêu thụ đợc xác định kết quả qua công thức:
= - - -
a-/ Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu thuần là phần còn lại của
doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi khoản giảm trừ và thuế tiêu thụ. Doanh thu
thuần đợc xác định theo công thức:
= - -
Tổng doanh thu là số tiền ghi trên hóa đơn kể cả doanh thu bị giảm trừ,

+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
+ Sản phẩm muối.
+ Hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ đặc biệt.
Thuế suất giá trị gia tăng đợc quy đinh ở 4 mức: 0%; 5%; 10%; và 20%.
Trong đó mức thuế suất 10% là thông dụng.
Để khuyến khích xuất khẩu thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%.
Thuế GTGT đợc tính theo 2 phơng pháp:
+ Phơng pháp khấu trừ:
13
= -
= x
Số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi
trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng
hóa.
+ Phơng pháp tính thuế trực tiếp:
= x
= -
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu vào một số hàng hóa,
dịch vụ sản xuất trong nớc với thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất và tiêu
dùng.
Các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB: thuốc lá, xì gà, rợu, bia, ô tô
24 chỗ, xăng các loại, napta, chế phẩm tái hộp và các chế phẩm khác để pha chế
xăng, điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống, vàng mã,...
Dịch vụ kinh doanh vũ trờng, mát xa, karaoke, casino,...
Thuế TTĐB phải nộp đợc tính theo công thức:
= x x
Khi nộp thuế TTĐB cho một mặt hàng nào đó DN đợc phép trừ đi thuế
TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu (nếu có).
- Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa đợc phép xuất
khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam kể cả hàng trao đổi, mua bán của các xí

+ Các chi phí bằng tiền khác.
d-/ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phục vụ cho
quản lý chung của DN nh tiền lơng nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng,..
Về bản chất chi phí quản lý doanh nghiệp không tạo ra giá trị sản phẩm
nhng lại là chi phí cần thiết đối với quá trình sản xuất kinh doanh của DN cũng
phân theo các khoản mục:
+ Chi phí nhân viên: tiền trả công, tiền lơng, bảo hiểm XH, bảo hiểm Y tế
và kinh phí công Đoàn cho Ban giám đốc, nhân viên văn phòng.
+ Chi phí vật liệu, bao bì: là các chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý hành
chính và kinh doanh nh giấy, mực,...
+ Chi phí công cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, lệ phí, chi phí dự
phòng,... tất cả các chi phí liên quan đến việc quản lý doanh nghiệp.
Sau khi xác định đợc các chỉ tiêu cần thiết để tiến hành xác định chỉ tiêu
lãi gộp:
Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
15
Cuối cùng xác định kết quả tiêu thụ theo công thức:
Kết quả tiêu thụ = Lãi gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN
IV-/ Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất:
Thực chất việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc phản ánh thông
qua chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh. Biện pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh là tăng thu nhập và chi phí và giảm chi phí:
Kết quả = Thu nhập - Chi phí
Lãi thuần = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)
1-/ Các biện pháp tăng thu nhập:
Để tăng thu nhập, cần tích cực áp dụng các biện pháp để tăng doanh số
bán ra, đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ, đồng thời cũng giảm tối thiểu các khoản
giảm trừ doanh thu. Trong các khoản giảm trừ, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý
đến các khoản giảm trừ do hàng kém phẩm chất sai quy cách do vi phạm hợp
đồng kinh tế. Đây là các khoản làm giảm trừ doanh thu một cách tiêu cực nên

toán chi tiết ở khâu bán hàng cả về số lợng và chủng loại, giá trị.
- Cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN, báo cáo thờng xuyên kịp thời.
- Phản ánh, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ.
- Xác định chính xác giá trị vốn hàng bán nhằm xác định chính xác kết
quả tiêu thụ phản ánh giám đốc kết quả kinh doanh cũng nh tình hình phân phối
kết quả đó để cung cấp số liệu cho việc lập quyết toán đợc đầy đủ chính xác kịp
thời, đúng chế độ.
II-/ Tài khoản sử dụng và kết cấu:
* Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu:
TK 511 - Doanh thu bán hàng: phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kinh doanh kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
+ Phản ánh số thuế tiêu thụ phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế.
+ Phản ánh chiết khấu, giảm giá khi bán hàng và doanh thu bán hàng
bị trả lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
+ Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ ghi trên hóa đơn.
Tài khoản 511 không có số d đầu kỳ.
17
TK 511 có 4 TK cấp II:
5111 - Doanh thu bán hàng.
5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK 521 - Chiết khấu bán hàng.
TK 531 - Hàng bán bị trả lại.

Bên Nợ:
+ Trị giá vốn thành phẩm tồn đầu kỳ.
+ Trị giá vốn thành phẩm sản xuất xong nhập kho trong kỳ vào lao
vụ dịch vụ hoàn thành.
Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ và Bên Nợ TK
155- Thành phẩm.
+ Giá vốn thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ kết chuyển vào TK
911- Xác định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK sau:
TK 111 - Tiền mặt.
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Các chỉ tiêu cần phản ánh: Để cung cấp đợc những thông tin hữu ích cho
quản lý kế toán tiêu thụ và xác định kết quả cần xác định rõ các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu bán hàng.
- Doanh thu thuần.
- Lãi gộp.
- Kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Các chỉ tiêu trên cần phản ánh tổng hợp (cho tất cả thành phẩm cũng nh
chi tiết mỗi loại thành phẩm).
19
III-/ Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ
1-/ Bán buôn
* Bán buôn trực tiếp:
+ Khi xuất sản phẩm giao cho ngời mua tại kho của DN kế toán phản ánh
doanh thu:
Nợ TK 111 - Tiền mặt; TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (thu ngay).
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (bán chịu).

Nợ TK 157 - Hàng gửi bán.
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán.
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Sơ đồ hạch toán bán buôn trực tiếp
theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên
* Bán buôn theo ph ơng thức chuyển hàng.
- Khi xuất kho thành phẩm gửi cho ngời mua, kế toán ghi:
Nợ TK 157 : Hàng gửi bán
21
TK 155 TK 632 TK 511 TK 111,112
Xuất tại kho
TK 157
Gửi
bán
Khi KH
chấp
nhận TT
TK 133 TK 3331
Thuế GTGT đư
ợc khấu trừ
TK 131
Thuế đầu ra
Doanh thu
Bán chịu
Thu tiền
ngay
Có TK 154 : Chi phí sản xuất dở dang (từ nơi sản xuất)
Có TK 155 : Thành phẩm

+ Căn cứ vào báo cáo bán hàng và các chứng từ bán kèm theo, kế toán
phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112
23
TK 155,154 TK 157 TK 111,112
Trị giá hàng
xuất bán
Thuế GTGT
đầu ra
Doanh thu
Bán chịu
Thu tiền
ngay
TK 632 TK 511
Kết chuyển
giá vốn
TK 153
Trị giá bao bì
kèm theo
TK 112,111
Trị giá bao bì
kèm theo
TK 3331
TK 131
TK 157
TK 631
TK 111,112
Trị giá hàng gửi đầu kỳ
Thuế GTGT
đầu ra

Khi nộp thuế kế toán ghi:
Nợ TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 111, Có TK 112
b-/ Ph ơng thức gửi đại lý
Hạch toán đơn vị có hàng gửi đại lý:
- Khi xuất hàng gửi đại lý kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Khi nhận đợc thông báo bán hàng do đại lý thanh toán kế toán tính tiền
hoa hồng để ghi sổ (tính thuế theo phơng thức khấu trừ).
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 642 - Chi phí bán hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Nếu áp dụng cách tính thuế trực tiếp kế toán ghi:
24
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 131
Có TK 151
Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
+ Kết chuyển thuế GTGT đợc khấu trừ:
Nợ TK 3331
Có TK 133
Nếu DN áp dụng cách tính thuế GTGT trực tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 642
Có TK 3331
Khi nộp thuế kế toán ghi:
Nợ TK 3331


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status