tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Kim khí Hà Nội - Pdf 98

Phần I
Giới thiệu tổng quan về công ty kim khí Hà Nội
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Kim khí Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán độc
lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản và con dấu riêng, là đơn vị trực
thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam.
Ban đầu Công ty chỉ là một đơn vị thu mua sắt thép và thép phế liệu phục
vụ cho ngành thép, cùng với sự tăng trởng của nền công nghiệp trong nớc thì
Công ty cũng ngày càng phát triển mở rộng quy mô và thị trờng kinh doanh của
mình. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trải qua các giai đoạn sau:
Công ty đợc thành lập năm 1972 với tên là Công ty thu hồi phế liệu kim
khí là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Kim khí Việt Nam - Bộ vật t. Công ty có
chức năng thu mua thép phế liệu trong nớc tạo nguồn cung cấp nguyên liệu cho
việc nấu luyện thép ở nhà máy Gang thép Thái Nguyên.
Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty và đáp ứng mọi yêu cầu
về nguồn cung cấp thép phế liệu cho hoạt động sản xuất, Bộ vật t đã ra quyết
định số 628/ QĐ_ VT tháng 10 năm 1985 hợp nhất hai đơn vị: Công ty thu hồi
phế liệu kim khí và Trung tâm giao dịch dịch vụ vật t ứ đọng luân chuyển
thành Công ty vật t thứ liệu Hà Nội. Công ty là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty
kim khí Việt Nam, hạch toán độc lập và có t cách pNgày 28/05/1993, Bộ Thơng
mại ra quyết định số 600/TM_TCCB thành lập Công ty kim khí Hà Nội trực
thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam (trớc kia là Tổng Công ty Kim khí Việt
Nam).
Ngày 15/04/1997, Bộ Công nghiệp ra quyết định số 511/QĐ_TCCB sáp
nhập Xí nghiệp dịch vụ vật t (là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt
Nam) vào Công ty vật t thứ liệu Hà Nội.
Ngày 05/06/1997, theo quyết định số 1022/QĐ_HĐQT của Hội đồng
quản trị Tổng Công ty Thép Việt Nam đổi tên Công ty vật t thứ liệu Hà Nội
1
thành Công ty Kinh doanh thép và vật t Hà Nội.
Ngày 12/11/2003, Bộ Công nghiệp ra quyết định số 182/2003/QĐ_BCN

tế.
Công ty Kim khí Hà Nội là đơn vị kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập
dới sự chỉ đạo của cơ quan chủ quản là Tổng Công ty Thép Việt Nam. Với chức
năng nh trên đợc sự phân cấp của Tổng Công ty Thép công ty có nhiệm vụ là
hàng năm Công ty phải tổ chức triển khai các biện pháp sản xuất kinh doanh,
phấn đấu hoàn thành hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh do Công ty xây
dựng và đợc Tổng Công ty Thép phê duyệt.
Công ty đợc Tổng Công ty Thép Việt Nam cấp vốn để hoạt động. Ngoài ra
Công ty có chủ quyền huy động thêm vốn đầu t từ bên ngoài nh vay các ngân
hàng, các tổ chức tài chính, các quỹ hỗ trợ... để đảm bảo nhu cầu cho hoạt động
kinh doanh của Công ty. Việc sử vốn của Công ty phải đợc đảm bảo trên
nguyên tắc đúng với chính sách chế độ của Nhà nớc, bảo toàn và tăng trởng vốn
tự có, tự trang trải về tài chính.
Công ty phải chấp hành và thực hiện đầy đủ nghiêm túc chính sách chế
độ của ngành, luật pháp của Nhà nớc về hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ đối
với Nhà nớc.
Công ty phải luôn xem xét khả năng kinh doanh của mình, nắm bắt nhu
cầu tiêu dùng của thị trờng để từ đó đa ra kế hoạch nhằm cải tiến tổ chức sản
xuất kinh doanh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng và đạt đợc lợi nhuận
tói đa. Có chiến lợc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ công
nhân viên nhằm đáp ứng đợc yêu cầu kinh doanh và quản lý của Công ty. Thực
hiện các chính sách chế độ thởng phạt đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động.
Công ty Kim khí Hà Nội là một đơn vị thơng mại kinh doanh có quy mô
lớn, mạng lới kinh doanh của công ty đợc trải rộng khắp thành phố Hà Nội.
Công ty chuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thép, vật liệu xây dựng và kinh
doanh các mặt hàng phụ tùng thông qua hệ thống các cửa hàng, xí nghiệp, chi
nhánh của công ty.
Mặt hàng kinh doanh của công ty bao gồm: Dây thép đen, thép mạ có
kích thớc nhỏ; thép thờng (thép thanh); thép hình(thép L,U,I); thép lá(thép tấm,
3

4
những năm gần đây có những thay đổi đáng kể.Công ty đợc Bộ Công nghịêp
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1719 ngày 22/06/1996 với tổng số
vốn kinh doanh là 26.746 triệu đồng trong đó vốn ngân sách cấp là 23.616 triệu
đồng và vốn tự bổ sung là 3.130 triệu đồng. Đến ngày 01/05/1997 nguồn vốn
của Công ty là 50.766 triệu đồng. Hiện nay tổng số vốn của Công ty là 120.872
triệu đồng. Nh vậy, cơ cấu vốn của Công ty ngày càng tăng lên, chứng tỏ quy
mô hoạt động của Công ty ngày càng đợc mở rộng. Kết quả hoạt động kinh
doanh từ năm 2002 đến nay có những thay đổi đáng kể.
5
Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2002 đến năm 2004
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Doanh thu bán hàng 708.074.937 1.050.063.686 1.327.720.574
Các khoản giảm trừ DT 291.555 261.515 170.358
- Chiết khấu thơng mại - - -
- Giảm giá hàng bán - - -
- Hàng bán bị trả lại 291.555 261.515 170.358
1. Doanh thu thuần 707.783.382 1.049.802.371 1.327.550.216
2. Giá vốn hàng bán 677.141.458 1.000.713.024 1.268.392.614
3. Lãi gộp 30.641.924 49.089.347 59.157.602
4. Doanh thu hoạt dộng tài chính 2.252.054 10.995.117 5.266.556
5. Chi phí hoạt động tài chính 8.574.693 24.194.846 18.345.185
-Trong đó lãi vay phải trả 7.373.814 23.467.235 16.680.238
6. Chi phí bán hàng 11.063.631 16.037.826 20.469.545
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.255.575 14.312.922 17.505.296
8. Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 7.000.079 5.538.870 8.104.132
9.Thu nhập khác 465.270 6.084.556 1.270.791
10.Chi phí khác 242.846 1.325.279 4.367.727
11. Lợi nhuận khác 222.424 4.759.277 -3.096.935

hoá kênh tiêu thụ, hình thức thanh toán, mở rộng địa bàn hoạt động. Theo sự dự
báo về việc phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các công trình xây dựng, công ty
lập kế hoạch doanh thu đạt đợc năm 2005 là 1400 tỉ đồng.
III. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty Kim khí Hà Nội hiện nay có 425 ngời trong đó có 89 nhân viên
quản lý trên văn phòng (chiếm 20,9%). Trình độ cán bộ công nhân viên của
Công ty đa số là tốt nghiệp đại học. Hiện nay, tại Công ty có ban lãnh đạo gồm
1 Giám đốc Công ty, 1 Phó giám đốc Công ty, 1 kế toán trởng và 4 phòng, ban
giúp việc. Công ty có 6 cửa hàng, 9 xí nghiệp và 1 chi nhánh, ở các đơn vị này
đều có cửa hàng trởng, giám đốc chi nhánh, xí nghiệp quản lý tình hình hoạt
động của từng đơn vị. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty đợc sắp xếp theo
chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bảo đảm sự thống nhất, tự chủ và sự
phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng, ban.
7
Đóng vai trò lãnh đạo toàn Công ty là Ban lãnh đạo của Công ty bao gồm :
Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trởng.
Thứ nhất là Giám đốc: Do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty thép
Việt Nam bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. Giám đốc Công ty là ngời đại diện pháp
nhân của Công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng
chính sách và pháp luật của Nhà nớc.Bên cạnh đó phải chịu trách nhiệm trứơc
Nhà nớc và Tổng Công ty Thép Vịêt Nam về mọi hoạt động và kết quả cuối
cùng của Công ty.
Ngời đợc Giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động của
Công tyvà chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình trớc pháp luật và tr-
ớc Giám đốc Công ty là Phó Giám đốc. Phó Giám đốc Công ty do Tổng giám
đốc Tổng Công ty Thép Việt Nam bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm
Tiếp theo trong bộ máy lãnh đạo của Công ty là kế toán trởng do Tổng
Giám đốc Tổng Công ty Thép Việt Nam bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, có nhiệm
vụ tham mu cho Giám đốc Công ty quản lý tình hình tài chính của Công ty, là
ngời điều hành, chỉ đạo , tổ chức công tác hạch toán thống kê của Công ty.

Gồm có 2 cán bộ công nhân viên có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc trong
việc theo dõi tình hình thanh toán nợ của khách hàng và đề ra các biện pháp để
thu hồi nợ một cách nhanh nhất và có hiệu quả.
Điểm khác biệt trong mô hình của Công ty là có các đơn vị phụ thuộc:
Hiện nay Công ty có 11 xí nghiệp và 1 Chi nhánh tại TP. HCM, bao gồm: XN
kinh doanh kim khí và vòng bi, XN kinh doanh thép chế tạo, XN kinh doanh
phụ tùng và thiết bị, XN kinh doanh kim khí và vật t chuyên dùng, xí nghiệp
kinh doanh thép hình, xí nghiệp kinh doanh thép tấm lá, XN kinh doanh khai
thác vật t, XN gia công chế biến Văn Điển, XN KD kim khi và dịch vụ số 1,
XN KD kim khí và dịch vụ số 2, Chi nhánh của Công ty tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Các đơn vị trực thuộc là những đơn vị kinh doanh có con dấu riêng theo
quy định của Nhà nớc và hạch toán theo hình thức báo sổ. Các đơn vị đợc quyền
tự do mua bán, tự quyết định giá mua bán trên cơ sở kinh doanh của Công ty đ-
ớc giám đốc phê duyệt, có trách nhiệm bán hàng do Công ty đều theo giá chỉ
đạo chung. Công ty giao vốn bằng hàng cho các đơn vị phụ thuộc và các đơn vị
9
chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty trong việc quản lý bán hàng, thu tiền
nộp về Công ty theo thời hạn quy định. Đồng thời các đơn vị phải tổ chức hạch
toán đầy đủ từ khâu ban đầu đến khâu xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức
báo sổ và hàng tháng phải nộp bảng kê bán lẻ và báo cáo lên Công ty để quyết
toán.
Giám đốc các xí nghiệp, Giám đốc chi nhánh là ngời đợc Tổng giám đốc
Tổng Công ty Thép Việt nam bổ nhiệm theo đề nghị của giám đốc Công ty và
chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về mọi hoạt động kinh doanh của đơn
vị, chịu trách nhiệm về việc làm và đời sống lao động tại đơn vị. Công ty Kim
khí Hà Nội gồm các đơn vị trực thuộc sau:
XN kinh doanh kim khí và vòng bi: Tại số 9 Tràng Tiền - Hà Nội.
XN kinh doanh thép chế tạo: Tại 75 Tam Trinh - HBT - HN
Xí nghiệp kinh doanh phụ tùng và thiết bị: Tại 105 Trờng Chinh - HN.
Xí nghiệp kinh doanh thép xây dựng: Tại H2-T2 Thanh Xuân Nam

Công ty
Phòng tổ chức -
hành chính - thanh
tra
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng KH
kinh doanh
Phòng KH
đầu t
Các đơn vị trực thuộc
Ban thu hồi
công nợ
Phần II
Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán
tại Công ty Kim khí Hà Nội
I. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty Kim khí Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc có ngành nghề
kinh doanh và quy mô hoạt động đa dạng, bên cạnh đó Công ty còn có các đơn
vị phụ thuộc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh khác nhau. Do vậy phơng thức
hạch toán cũng phải theo đúng cách thức quản lý của Công ty. Vì vậy Công ty
đã chọn hình thức tập trung, nửa phân tán. Theo hình thức này, Công ty có thể
theo dõi, giám sát hoạt động của các đơn vị trực thuộc một cách dễ dàng, thuận
lợi. Đồng thời, do có sự phân công lao động kế toán nên công việc kế toán tại
Công ty thuận lợi hơn, không bị dồn ép và có điều kiện nâng cao trình độ
nghiệp vụ của nhân viên kế toán, mỗi ngời sẽ có trách nhiệm hơn trong công
việc của mình.
Phòng tài chính - kế toán của Công ty gồm 14 ngời có nhiệm vụ thu thập
xử lý thông tin kế toán thống kê trong phạm vi toàn Công ty, trên cơ sở đó phân

Thứ năm là kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi cơ cấu vốn về
tài sản cố định, hiệu quả kinh tế của tài sản cố định, nâng cao hiệu quả của vốn
cố định và theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, theo dõi năng lực hoạt
động của tài sản cố định.Đồng thời thể hiện lên sổ sách tình hình tài sản, số l-
ợng, nguyên giá, khấu hao và giá trị còn lại.
Thứ sáu là kế toán tiền lơng và BHXH: Là kế toán theo dõi, tính toán l-
ơng theo tháng, bậc lơng của Công ty theo từng tháng để chi trả kịp thời cho ng-
ời lao động. Cũng từ đó tính trích BHXH và các khoản BHXH mà cán bộ công
nhân viên đợc hởng.
Thứ bảy là kế toán vốn bằng tiền: căn cứ vào các chứng từ thanh toán
phát sinh để lập phiếu thu, phiếu chi và làm thủ tục thanh toán. Căn cứ vào các
phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, kế toán vốn bằng
tiền phân loại và ghi sổ sách có liên quan. Hàng ngày đối chiếu giữa sổ sách kế
13
toán với sổ quỹ và kết quả kiểm tra quỹ. Ngoài ra, kế toán vốn bằng tiền làm
thủ tục vay vốn kinh doanh theo các chỉ tiêu đã đợc giám đốc phê duyệt.
Thứ tám là kế toán công nợ: Là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải
thu, phải trả đối với khách hàng, nhà cung cấp, với các đơn vị phụ thuộc... Căn
cứ vào chứng từ có liên quan kế toán ghi vào sổ chi tiết cho từng khách hàng.
Đối với những khách hàng, nhà cung cấp thờng xuyên kế toán phản ánh trên
một trang sổ.
Thứ chín là kế toán chi phí: Là kế toán theo dõi và tập hợp chi phí phát
sinh trong quá trình bán hàng và quản lý.
Thứ mời là kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ: Là kế toán theo dõi và tập
hợp tình hình biến động tăng, giảm vật liệu, công cụ, dụng cụ cũng nh tình hình
nhập - xuất - tồn vật liệu, công cụ, dụng cụ trong toàn Công ty.
Cuối cùng là kế toán ở các đơn vị phụ thuộc : Kế toán ở các đơn vị này
phải tổ chức hạch toán đầy đủ từ khâu ban đầu đến khâu xác định kết quả tiêu
thụ theo hình thức báo sổ và hàng tháng phải nộp bảng kê bán lẻ và báo cáo lên
Công ty để quyết toán.

BHXH
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
tiêu
thụ
hàng
hoá
Kế
toán
chi
phí
Kế
toán
vật
liệu,
CC-
DC
Bộ phận kế toán của các đơn vị phụ thuộc
Kế
toán
tổng

kho: MS 01- VT; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: MS 03 VT; Biên
16
bản kiểm kê vật t, hàng hoá). Công ty không sử dụng phiếu xuất kho, đó là điều
khác biệt mà Công ty cần xem xét.
* Một số chứng từ khác có liên quan nh bảng thanh toán tiền lơng, bảng
tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, đơn xin tạm ứng, hoá đơn thanh toán tiền điện
nớc, điện thoại...
III. Đặc điểm tổ chức tài khoản kế toán.
Tổ chức tài khoản kế toán là quá trình thiết lập một hệ thống tài khoản kế
toán cho các đối tợng hạch toán nhằm cung cấp thông tin tổng quát về từng loại
tài sản, nguồn vốn, quá trình kinh doanh. Do vậy, mỗi doanh nghiệp phải xây
dựng đợc hệ thống tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết, tài khoản ghi đơn, ghi
kép, phơng pháp hạch toán trên từng tài khoản, chế độ ghi chép trên tài khoản,
mối quan hệ giữa các tài khoản phù hợp với đặc điểm Công ty
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và phân cấp quản lý của Công ty, hiện
nay Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành theo
quyết định số 1141_QĐ_CĐKT ngày 01/11/1995 và có bổ sung các tài khoản
mới theo các chuẩn mực kế toán mới ban hành và theo quy định của Bộ Tài
chính.
Do Công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên nên đã sử
dụng các tài khoản sau: TK 111, 112, 113, 131, 156, 331, 632, 151, 511, 512,
521, 531, 532, 641, 642, 911, 421...
Bên cạnh đó, để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, trong hệ
thống tài khoản của Công ty có chi tiết thêm các tài khoản đặc thù với hoạt
động kinh doanh của Công ty. Các tài khoản 1561, 1562, TK 632 , TK 511, đợc
chi tiết thành các tài khoản cấp 2 theo từng mặt hàng tơng ứng phù hợp. Các TK
1368 Phải thu nội bộ khác và TK 336 Phải trả nội bộ cũng chi tiết theo
từng đơn vị phụ thuộc. TK 112 đợc chi tiết theo từng ngân hàng, TK 331 chi tiết
thành 3311 ( Phải trả khách hàng trong nớc ), 3312 ( Phải trả khách hàng ngoài
nớc)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status