Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch ở Công ty kim khí Hà Nội - Pdf 35

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
lời nói đầu
Hơn 10 năm đã qua đi, đó là khoảng thời gian đất nớc ta đợc hồi sinh, nhng
cũng là khoảng thời gian khó khăn và thử thách đối với các doanh nghiệp nói
chung và của các doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng vốn đã quen với cơ chế quản
lý bảo hộ của Nhà nớc, nay phải chịu sự sàng lọc khắc nghiệt của cơ chế thị trờng
để tồn tại và phát triển. Sự đổi mới này đã tạo ra một bớc cho sự phát triển kinh tế
Việt nam. Để đứng vững trong cơ chế mới, chúng ta không thể làm gì khác là
phải giám tiếp nhận cái đúng, cái mới và xoá bỏ những t tởng trì trệ, bảo thủ, từ
đó hình thành lên đồng bộ các yếu tố thị trờng, tạo điều kiện cho thị trờng phát
triển hữu hiệu.
Cơ chế thị trờng nếu biết vận hành nó sẽ phát huy đợc những mặt tích cực
mà chúng ta khong thể phủ nhận đợc. Nhng nó cũng đặt ra một yêu cầu: cơ chế
quản lý kinh tế Nhà nớc phải thực sự đổi mới. Chuyển sang nền kinh tế thị trờng
đồng nghĩa với Nhà nớc đã chuyển giao cho các Doanh nghiệp Nhà nớc quyền lợi
to lớn và gắn liền với nó là những trách nhiệm nặng nề khi sự hỗ trợ của còn lại
của Nhà nớc là không đáng kể. Chính vì vậy, để thích nghi đợc trong cơ chế thị
trờng, mỗi Doanh nghiệp phải tìm ra đáp án của 3 vấn đề kinh tế lớn, đó là: sản
xuất cái gì? sản xuất cho ai? và sản xuất nh thế nào? phù hợp với năng lực và
nghành nghề của mình. Điều quan trọng là Doanh nghiệp phải làm nh thế nào để
đáp ứng đợc một cách tốt nhất nhu cầu thị trờng. Đó là vấn đề sống còn của mỗi
Doanh nghiệp, đó cũng chính là lý do tại sao mỗi Doanh nghiệp phải lựa chọn
cho mình một phơng án sản xuất kinh doanh tối u.
Vì vậy có thể nói, công tác lập kế hoạch là một công cụ chủ yếu, hữu hiệu
để Doanh nghiệp xây dựng chiến lợc phát triển cho mình. Trong những năm gần
đây, công tác công tác lập kế hoạch đã có sự đổi mới. Tuy nhiên sự đổi mới đó
đặc biệt là về công tác lập kế hoạch Doanh nghiệp vẫn còn nhiều vấn đề cần đợc
bàn bạc và tiếp tục đợc hoàn thiện trên nhiều phơng diện từ nhận thức của ngời
làm kế hoạch đến nội dung phơng pháp làm kế hoạch.
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý

Những vấn đề lý luận cơ bản của công tác xây
dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp
I. Sự cần thiết khách quan của công tác kế hoạch trong cơ chế thị
trờng.
1. Quan niệm về kế hoạch
Khi các Doanh nghiệp tiến hành thực hiện sản xuất kinh doanh việc đầu tiên
của họ là lập kế hoạch cho việc thực hiện đó. kế hoạch sản xuất kinh doanh là
một công cụ quản lý của các Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế nhằm đem lại hiệu
quả cho các Doanh nghiệp và các tổ chiức đó.
Cũng nh mọi phạm trù quản lý khác, đối với công tác công tác lập kế hoạch
cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Mỗi cách tiếp cận đều xem xét kế hoạch
theo một góc độ riêng và đều cố gắng biểu hiện đúng bản chất của phạm trù quản
lý này.
Cách tiếp cận theo quá trình cho rằng: kế hoạch sản xuất kinh doanh là một
quá trình có tính chất liên tục từ khi chuẩn bị xây dựng kế hoạch cho đến khi thực
hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch để đa Doanh
nghiệp phát triển theo các mục tiêu đã xác định.
Theo Steiner thì công tác lập kế hoạch là một quá trình bắt đầu từ việc
thiết lập các mục tiêu và việc quyết định chến lợc, các chính sách, kế hoạch chi
tiết để đạt đợc mục tiêu. Nó cho phép thiết lập các quyết định khả thi và nó bao
gồm chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quyết định chiến lợc nhằm hoàn
thiện hơn nữa.
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
Trong cách tiếp cận này, khái niệm hiện tợng tơng lai, tính liên tục của quá
trình, sự gắn bó của hàng loạt hành động và quyết định để đạt đợc mong muốn
đều đã đợc thể hiện.

tổng thể các hoạt động nhằm xác định các mục tiêu, các nhiệm vụ của sản xuất
kinh doanh, về tổ chức đời sống và tổ chức thực hiện để đạt đợc các mục tiêu đó,
trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan, các chủ trơng đờng lối của Đảng và
Nhà nớc trong từng thời kỳ.
Các khái niệm trớc đây cho thấy công tác lập kế hoạch đợc đề cập chủ yếu
thông qua các nội dung của nó mà cha làm nổi bật đặc tính về thời gian, mức độ
những nét đặc trng của công tác lập kế hoạch.
Có quan niệm lại cho rằng: kế hoạch là tập hợp các mục tiêu và các phơng
thức để thực hiện mục tiêu.
Việc lập kế hoạch là quyết định trớc xem trong tơng lai phải làm gì? làm nh
thế nào? và làm bằng công cụ gì? khi nào làm? và ai làm?
Mặt dù ít tiên đoán đợc chính xác trong tơng lai và những yếu tố nằm ngoài
sự kiểm soát có thể phá vở cả những kế hoạch tốt nhất đã có, nhng không có kế
hoạch thì các sự kiện xẩy ra một cáchi ngẫu nhiên và ta sẽ mất đi khả năng hành
động một cách chủ động.
2.Đặc điểm của thị trờng và công tác xây dựng kế hoạch
Cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc mà nớc ta đang hớng
tới xây dựng đã và đang đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn cần phải đợc giải
quyết. Riêng trong lĩnh vực công tác lập kế hoạch, trong những năm chuyển đổi
cơ chế vừa qua đã tồn tại những ý kiến rất khác nhau, thậm trí trái ngợc nhau về
vai trò và sự tồn tại khách quan của công tác này. Những cuộc tranh luận, trao đổi
theo các hớng khác nhau đã tơng đối thống nhất với nhau. Bài học thực tế, bài
học và kinh nghiệm của các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, cùng với các
kết quả ngghiên cứu bớc đầu ở nớc ta cho phép khẳng định sự tồn tại của công tác
công tác lập kế hoạch trong cơ chế quản lý mới, cơ chế quản lý thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc là một tất yếu khi quan. Trong điều kiện này, công tác lập
kế hoạch cần đợc tăng cờng và đổi mới, bởi lẽ:
1.1 Về mặt lý luận
1.1.1 Những đặc tr ng của nền kinh tế thị tr ờng và u nh ợc điểm của nó
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý

đó gây ra sự mất cân đối kinh tế nghành, kinh tế vùng, làm lãng phí nguồn lực,
khủng hoảng thừa thiếu về hàng hoá, phân hoá giàu nghèo. Không những thế, nó
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
còn gây ra những hậu quả về mặt xã hội nh làm xói mòn phong tục tập quán,
truyền thống tốt đẹp của đân tộc. Bởi tính thực dụng và mục đích kinh doanh là
lợi nhuận đã đợc đề cao quá mức ở một số cá nhân hoặc tổ chức kinh tế Do
vậy, để có đợc sự phát triển lành mạnh thì cần phải có sự can thiệp của nhà nớc
bằng các công cụ chính sách hữu hiệu không chỉ riêng quốc gia nào.
Đặc điểm của công tác lập kế hoạch
Công tác lập kế hoạch là hoạt động chủ quan có ý thức, có tổ chức
của con ngời nhằm xác định các mục tiêu, phơng án, buớc đi, trình tự và cách
thức tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó kế hoạch là yêu cầu của
bản thân quá trình lao động của con ngời và gắn bó với quá trình đó. Nhân tố
quan hệ sản xuất chỉ có tác động chủ yếu vào quá trình hình thành mục tiêu và
phơng thức thực hiện chúng chứ không thể loại trừ quá trình này .
Thực chất của công tác lập kế hoạch là quá trình định hớng và điều
khiển định hớng đối với sự phát triển của sản xuất theo quy luật tái sản xuất mở
rộng ở mọi cấp của nền kinh tế. Cùng với qúa trình phát triển lực lợng sản xuất,
quá trình xã hội hoá sản xuất và mở rộng phân công hiệp tác lao động, phạm vi
và trình độ kế hoạch này càng đợc nâng cao tơng xứng. Trên phơng diện đó công
tác lập kế hoạch là thành quả chung của mọi hình thái kinh tế xã hội.
ở nớc ta, xuất phát từ mô hình kinh tế mà chúng ta đang hớng tới xây
dụng là mô hình kinh tế hỗn hợp thích ứng với nó là cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc. Kế hoạch đợc xác định là một trong những công cụ điều tiết để
Nhà nớc can thiệp vào nền kinh tế.
Nh vậy, công tác lập kế hoạch là việc làm chủ quan của con ngòi
nhằm can thiệp và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh với mong muốn

đến trẻ em kéo theo nẩy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác. Nền kinh tế Việt Nam
thực sự bị chao đảo trớc cơn lốc thị trờng. Mặt khác, kinh nghiệm của các nớc
trong khu vực và trên thế giới đã chỉ ra rằng không chỉ để bàn tay vô hình điều
khiển nền kinh tế từ vi mô đến vĩ mô mà phải có sự can thiệp của Nhà nớc bằng
nhiều cách trong đó có sử dụng công tác lập kế hoạch.
Tóm lại : công tác lập kế hoạch vãn cần thiết và phải đợc phát huy trong
cơ chế mới: cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Chỉ có điều khác trớc là
nó sẽ đợc đổi mới và ngày càng đợc hoàn thiện hơn về nội dung phơng pháp và tổ
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
chức để phù hợp với thực tiễn khách quan, phát huy đợc thế mạnh vốn có của một
công cụ quản lý gián tiếp quan trọng.
2. Vai trò của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong cơ
chế thị trờng
Trong cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, kế hoạch sản xuất -
kinh doanh của các Doanh nghiệp cũng chỉ là những chỉ tiêu pháp lệnh mà Nhà
nớc giao cho các đơn vị. Cùng với các chỉ tiêu đó, Nhà nớc quy định giá bán, địa
điểm tiêu thụ.
3 vấn để kinh tế cơ bản của Doanh nghiệp đều do Nhà nớc quy định. Do vậy
nhiều Doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, không có tính sáng tạo, tự
chủ, không kích thích sản xuất phát triển.
Khi chuyển sang mô hình kinh tế hỗn hợp, cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc, kế hoạch là khâu đầu tiên, là bộ phận quan trọng của công tác
quản lý. Không có kế hoạch một Doanh nghiệp, hay một tổ chức bất kỳ nào sẽ
nh con thuyền không lái và chẳng ai biết nó sẽ đi tới đâu. Hoạt động kế hoạch
hoá sẽ giúp cho các Doanh nghiệp chủ động hoạch định các mục tiêu cũng nh
thực hiện chúng. Nó giúp mọi ngời biết mục tiêu cần đạt đợc và cần phải làm gì
để thực hiện mục tiêu đó. Thiếu kế hoạch Doanh nghiệp sẽ không tiến tới mục

Tuỳ theo các cách phân loại, theo những tiêu thức khác nhau mà kế
hoạch sản xuất - kinh doanh đợc chia thành:
Kế hoạch dài hạn (kế hoạch chiến lợc )
Nhằm xác định các lĩnh vực đã tham gia, đa dạng hoá hoặc cải thiện
hoạt động trên các lĩnh vực hiện taị, xác địng các mục tiêu chính sách. Giải pháp
dài hạn thờng từ 4 5 năm, về mặt tài chính, đầu t nghiên cứu phát triển con ng-
ời.
- kế hoạch trung hạn thờng từ 2 3 năm nhằm phát thảo các chính sách,
chơng trình trung hạn để thực hiện các mục tiêu chính sách, giải pháp đợc hoạch
định trong chiến lợc lựa chọn.
- Kế hoạch hàng năm: là sự cụ thể hoá nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh dựa
vào mụa tiêu chiến lợc, kế hoạch, kết quả điều tra, các căn cứ xây dựng kế hoạch
phù hợp với điều kiện năm kế hoạch.
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
Kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm có mối quan hệ hữu cơ với
nhau. Kế hoạch dài hạn giữ vai trò trung tâm, chỉ đạo trong hệ thống kế hoạch
sản xuất - kinh doanh, là cơ sở để xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm.
Nên những nhiệm vụ và nội dung của kế hoạch chiến lợc đợc thể hiện trong nội
dung và chiến lợc hàng năm. Mặt khác, thông qua việc lập kế hoạch hàng năm
có thể phát huy đợc chỗ châ cân đối, không hợp lý của kế hoạch dài hạn để kịp
thời điều chỉnh và có những biện pháp thích hợp. Nh vậy không có nghĩa là kế
hoạch hàng năm là một bộ phận mang tính chất tỷ lệ đơn thuần máy móc của kế
hoạch dài hạn.
ở nớc ta, nội dung, phơng pháp xác định, chỉ tiêu biểu mẫu của kế hoạch
hàng năm đợc thể hiện theo quyết định 217/ HĐBT ngày 14/11/1987 và các văn
bản sửa đổi bao gồm:
- Kế hoach sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Là bộ phận chủ đạo và trung tâm

xuất kinh doanh của Doanh nghiệp dới hình thức tiền tệ. Nó phản ánh tổng chi
phí cho các dự án, hiệu quả kinh tế sẽ đạt đợc của dự án đó nội dung gồm các
chỉ tiêu khấu hao tài sản cố định, định mức vốn lu động các chỉ tiêu luân chuyển
vốn lu động
+ Kế hoạch đời sống phản ánh mức độ cải thiện đời sống, sử dụng quỹ
phúc lợi các bộ phận kế hoạch trên có mối qua hệ chặt chẽ trên, vì vậy khi xây
dựng cũng nh chỉ đạo thực hiện phải chú ý tới mối quan hệ đó.
Nếu căn cứ vào mối quan hệ gắn bó giữa các loại hoạt động công tác lập kế
hoạch gồm:
- Bộ phận kế hoạch điều kiện hay hỗ trợ nhằm xác định các mục tiêu, giải
pháp các phơng án huy động, khai thác khả năng và nguồn lực nhằm xác định
hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với từng phơng án đợc hoạch định.
- Các kế hoạch, điều kiện hay hỗ trợ nhằm xác định các mục tiêu giải pháp
phơng án huy động, khai thác các khả năng và nguồn lực nhằm thực hiện có hiệu
quả các phơng án kế hoạch, mục tiêu. Việc xác định các kế hoạch này căn cứ và
gắn bó với kế hoạch , mục tiêu, giải pháp, điều kiện thực hiện các hoạt động kế
hoạch hoá và quản lý. Độ đài về thời gian và yêu cầu của kế hoạch, mục tiêu sẽ
quyết định các vấn đề tơng ứng của kế hoạch, điều kiện. Hơn nữa việc xây dựng
và thực hiện kế hoạch điều kiện là nhằm đảm bảo và năng cao tính khả thi của
các phơng án và các chơng trình kế hoạch của Doanh nghiệp.
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
1.2 Hệthống chỉ tiêu kế hoạch
-Căn cứ vào tính chất phản ánh các chỉ tiêu phân thành:
+ Các chỉ tiêu định lợng phản ánh hớng phấn đấu của Doanh nghiệp về mặt
quy mô số lợng của các hoạt động bao gồm giá trị tổng sản l ợng, số lợng lao
động, giá trị tài sản cố định.
+ Các chỉ tiêu định tính bao gồm các chỉ tỉêu phản ánh mặt chất lợng của

- Công tác kế hoạch hoá trong Doanh nghiệp, quán triệt yêu cầu hiệu quả.
Các Doanh nghiệp hoạt động đều hớng tới mục tiêu hiệu quả, nó là tiêu chuẩn
hàng đầu cho việc xây dựng, lựa chọn và quyết định phơng án kế hoạch của
Doanh nghiệp.
- Kế hoạch hoá Doanh nghiệp phải quán triệt yêu cầu hệ thống đồng bộ.
Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống thống nhất, bao gồm các phân hệ là các
Doanh nghiệp. Thực hiện yêu cầu này, trong các khâu công tác kế hoạch hoá
phải đảm bảo cho mục tiêu hoạt động của Doanh nghiệp đồng hớng và góp phần
thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu bao trùm của cả hệ thống.
Công tác kế hoạch hoá Doanh nghiệp phải quán triệt yêu cầu vừa tham
vọng vừa khả thi. Mục tiêu lợi nhuận đòi hỏi các Doanh nghiệp công nghiệp
phải xây dựng để thực hiện các phơng án đó. Tuy nhiên các kế hoạch này phải có
khả năng thực thi.
Công tác kế hoạch hoá Doanh nghiệp phải quán triệt yêu cầu kết hợp mục
tiêu chiến lợc với mục tiêu tình thế . Hay hệ thống mục tiêu kế hoạch phải đợc
xây dựng và điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu thay đổi của môi trờng và điều
kiện kinh doanh.
Công tác kế hoạch hoá Doanh nghiệp phải quán triệt yêu cầu kết hợp
đúng đắn các loại lợi ích kinh tế trong Doanh nghiệp kể cả lơị ích xã hội. Đây là
động lực cho sự phát triển, là cơ sở cho việc thực thi có hiệu quả các phơng án
kinh doanh
2.2. Căn cứ xây dựng kế hoạch.
a.Các định h ớng phát triển, chính sách chế độ của Nhà n ớc.
Mô hình kinh tế mới xây dựng theo tinh thần nghị quyết đại hội Đảng lần
thứ VII nêu rõ nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có
sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Thì trớc khi trực tiếp
điều tiết thông qua các chính sách, pháp luật và công cụ quản lý vĩ mô khác. Do
vậy, mặc dù Doanh nghiệp lấy lại thị trờng làm căn cứ vào chính sách chế độ quy
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
14

e.kết quả nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công
nghệ, hợp lý hoá sản xuất.
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
Kết quả nghiên cứu là căn cứ hàng đầu cho hoạt động nghiên cứu triển khai,
xác định phơng án sản phẩm, họach định dự trữ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các kết quả nghiên cứu ứng dụng có liên quan đến đổi mới công nghệ thờng gắn
với phơng án đầu t phát triển sản xuất trong thời kỳ dài. Mặt khác đổi mới cũng
có tác động khác nhau đối với sự biến đổi của nhu cầu thị trờng. điều đó cần đợc
tính trong hoạch định sản xuất về mặt hiện vật.
e. Căn cứ vào sự phát triển kinh tế kỹ thuật
Căn cứ này có vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch của Doanh nghiệp,
vì tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật trong nớc và trên thế giới có ảnh hởng sâu
sắc đến sản xuất - kinh doanh trên các lĩnh vực nh cơ cấu nghành công nghiệp,
chất lợng sản phẩm, năng suất, giá cả Những nhân tố này có ảnh h ởng quan
trọng đến việc lập kế hoạch dài hạn cũng nh kế hoạch hàng năm của đơn vị.
Khi xây dựng kế hoạch cần chú ý đến các nhân tố ảnh hởng đến kế hoạch
đó là sự thay đổi các chính sách của Nhà nớc, môi trờng pháp lý hoạt động sản
xuất - kinh doanh; các nhân tố về phía thị trờng bao gồm các đối thủ cạnh tranh,
sự biến động của giá cả và các ảnh hởng khác; các nhân tố chủ quan xuất phát từ
bản thân Doanh nghiệp trong các mặt năng lực sản xuất, lao động, khoa học kỹ
thuật.
2.3 Các bớc hoạch định kế hoạch
Quá trình xây dựng kế hoạch trong các Doanh nghiệp bao gồm nhiều khâu.
từ khâu chuẩn bị đến khuâu kết thúc là tạo đợc một kế hoạch tối u đợc thông qua
và áp dụng.
Có thể mô tả kế hoạch theo các bớc sau:
Bớc 1: xác định và lựa chọn các cơ hội kinh doanh

phải đợc đa ra hội đồng quản trị, hoặc các phòng ban có liên quan. Sau đó các
phòng ban này thông qua đồng ý với các phơng án đợc lựa chọn và thực hiện ph-
ơng án, quyết định và thể chế thành một kế hoạch sản xuất - kinh doanh cụ thể.
Khẳng định đờng lối và các mục tiêu của cấp trên; nghiên cứu dự báo: 2
khâu này không nằm trong quá trình hoạch định kế hoạch mà là 2 khâu tiền
hoạch định. Trớc khi hoạch định một kế hoạch nào đó các nhà hoạch định phải
xem xét các đờng lối, các mục tiêu tổng thể của cấp trên. vì kế hoạch đặt ra cũng
nh các mục tiêu không thể mâu thuẩn với các đờng lối và các mục tiêu của cấp
trên. các phơng án đợc đánh giá chính xác và tối u thì phải tìm hiểu trong quá
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
khứ đã xẩy ra những gì, những tình hình kinh tế xã hội nào đã đợc diễn ra
trong quá khứ , tìm hiểu các số liệu về tốc độ tăng trởng GDP, thu nhập/đầu ngời,
hoặc tình trạng thất nghiệp lạm phát
Chúng ta có thể thấy sơ đồ của quá trình hoạch định kế hoạch
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
18
Xác định và lựa chọn các
cơ hội kinh doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng

2.4 Phơng pháp xây dựng kế hoạch sản xuất - kinh doanh
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
19

đều là những yếu tố biến đổi, đó là yêu cầu thị trờng và khả năng có thể khai thác
của Doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch.
-Thực hiện cân đối liên hoàn, tức là tiến hành nhiều cân đối liên tiếp
nhau để bổ xung và điều chỉnh phơng án cho phù hợp với thay đổi của môi trờng.
-Thực hiện cân đối trong những yếu tố trứơc khi tiến hành cân đối tổng
thể các yếu tố. Kết quả cân đối tổng hợp phải là căn cứ xác định năng lực sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và là cơ sở để xác định hoặc điều chỉnh phơng
án kinh doanh của Doanh nghiệp.
II. Phơng hớng và biện pháp chủ yếu đổi mới công
tác lập kế hoạch trong Doanh nghiệp.
Đổi mới cơ chế công tác lập kế hoạch trong Doanh nghiệp là khâu đột phá
trong cơ chế quản lý, do xu hớng đổi mới cơ chế công tác lập kế hoạch gắn liền
với giải quyết 3 vấn đề cơ bản của Doanh nghiệp, đồng thời công tác lập kế
hoạch là khâu đầu tiên trong quá trình quản lý ở mỗi cấp, trong điều kiện nền
kinh tế nớc ta hiện nay, việc đổi mới cơ chế công tác lập kế hoạch trong các
Doanh nghiệp có thể thực hiện theo các hớng sau đây:
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
1. Thực hiện cơ chế tự chủ trong quá trình xây dựng, điều chỉnh, tổ
chức thực hiện và đánh giá thực hiện kế hoạch của Doanh nghiệp.
Các Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng đều phải hớng vào các
mục tiêu lợi nhuận và phục vụ khách hàng. điều đó đòi hỏi các Doanh nghiệp
phải tự nghiên cứu để nắm vững thị trờng, xác định phơng án kinh doanh trên cơ
sở nhận thức các cơ hội và rủi ro trên thị trờng. Về nguyên tắc, trong điều kiện
mới các Doanh nghiệp đợc uyền chủ động xây dựng và quyết định kế hoạch của
mình trên cơ sở đảm bảo các chỉ tiêu pháp lệnh và các hợp đồng đợc ký kết, tuy
vậy, phạm vi tự chủ và các biện pháp can thiệp của Nhà nớc cần phải xác định cụ
thể cho tờng Doanh nghiệp.

- kinh doanh; đổi mới phơng pháp xây dựng kế hoạch từ cân đối tỉnh sang cân
đối động nhằm khai thác triệt để mọi khả năngvà nguồn lực, mọi cơ hội kinh
doanh trên thơng trờng, nhằm làm cho công tác kế hoạch của Doanh nghiệp
năng động, linh hoạt đáp ứng tốt nhu cầu thị trờng.
3. Tiếp tục đổi mới quan hệ kinh tế quốc dân tạo điều kiện để công
tác lập kế hoạch Doanh nghiệp và cần phải đổi mới theo hớng:
-Thực hiện đổi mới phơng thức kế hoạch gián tiếp: chuyển hệ thống kế
hoạch pháp lệnh về sản lợng thành đơn đặt hàng.
-Tập trung nỗ lực công tác lập kế hoạch nền kinh tế quốc dân vào việc
hoạch định chiến lợc, quy hoạch nghành làm cơ sở hoạch định chính sách và định
hớng cho các mục tiêu dài hạn của Doanh nghiệp.
-Bảo đảm cơ chế tự chủ trong mối quan hệ công tác lập kế hoạch và
quan hệ thị trờng nhằm giải quyết các yếu tố đầu vào, đầu ra của Doanh nghiệp.
Để đảm bảo sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp đúng theo đờng lối
phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc trong từng thời kỳ cần phải thực hiện tốt các
phơng hớng trên nhằm phát huy đợc vai trò cuả kế hoạch và gắn kế hoạch
Doanh nghiệp với nghành và nền kinh tế quốc dân.
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
PHầN THứ HAI
THựC TIễN CÔNG TáC XÂY DựNG kế hoạch sản xuất -
kinh doanh ở CÔNG TY KIM KHí Hà Nội
i. đặC ĐIểM KINH Tế Tổ CHứC Kỹ THUậT ảNH HƯởNG
ĐếN XÂY DựNG kế hoạch sản xuất - kinh doanh ở cÔNG TY
KIM KHí Hà Nội
1.Giới thiệu về công ty kim khí Hà Nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty kim khí Hà Nội đợc thầnh lập từ ngày1/7/1961, mới đầu Công

Với mục tiêu thực hiện tốt việc mua bán kim khí, đảm bảo việc đáp ứng
đầy đủ, đồng bộ nhu cầu kim khí cho công nghiệp, xây dựng, quốc phòng và các
nhu cầu khác của nền kinh tế ở thủ đô, đồng thời mở rộng thị trờng trên phạm vi
cả nớc và phục vụ mọi thành phàn kinh tế, Công ty kim khí Hà Nội có những
nhiệm vụ chính sau đây:
1/ Xây dựng và bảo vệ kế hoạch kinh doanh sản xuất, báo cáo cấp trên
quản lý trực tiếp để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty.
2/ Quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, bảo toàn và tăng trởng
vốn, tự trang trải về tài chính đảm bảo kinh doanh sản xuất có lãi.
3/ Nắm bắt khả năng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để cải
tiến tổ chức và kinh doanh sản xuất nhằm tạo nhiều kim khí phù hợp thị hiếu.
4/ Tuân thủ các hợp đồng đã kí kết bảo đảm tín nhiệm trong xã hội.
5/ Đa tiến bộ khoa học vào việc cải tiến tổ chức quản lý kinh doanh sản
xuất, bảo quản, bảo vệ vật t hàng hoá.
6/ Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh chính sách chế độ, pháp luật nhà n-
ớc về hoạt động kinh doanh sản xuất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao
động.
1.3 Mô hình tổ chức của Công ty .
Để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ nh trên, bộ maý của công ty ngày
càng đợc tổ chức một cách hoàn thiện theo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, giảm
Lớp Quản Lý Kinh Tế A - K38 Khoa Khoa Học Quản Lý
24
Mạng lưới cửa hàng (13 cửa hàng )
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Văn Phòng
thiểu nhửng bộ phận không cần thiết. Theo nguyên tắc này, Công ty đã bỏ phòng
quản lý kỹ thuật.
Hiện nay, mô hình tổ chức của công ty gồm có:

a. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, các bộ phận trực thuộc.

kim
khí và
dịch vụ
Số 2
Chi
nhánh
công ty
tại TP
HCM
Xí nghiệp
kinh
doanh
khai thác
vật tư
XNGC
CB
kim
khí
Văn
điển
Mạng lưới cửa hàng (13 cửa hàng )

Trích đoạn Vũ Văn Phòng 3.Định mức vốn LĐ 100 tỷ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status