CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SELTA ( Hà Nội) - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SELTA
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SELTA.
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH SELTA.
* Vị trí địa lý và điều kiện kinh tế xã hội.
Việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được thành tích và kết quả
cao một phần lớn cũng là do trụ sở của công ty có phù hợp và thuận tiện không?
Điều đó phụ thuộc vào từng đặc điểm kinh tế của từng loại hình kinh doanh.
Trụ sở chính của công ty tại : 15A1 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội.
Công ty TNHH SELTA tồn tại ở môi trường tương đối tốt gần trung tâm
thành phố Hà Nội. Công ty được đặt tại là 1 khu trung tâm khá rộng lớn và được
nhiều người biết đến là trung tâm thương mại Cát Linh. Tại trung tâm này công ty
còn có 1 siêu thị chuyên bán đồ trang trí nội ngoại thất đặt tại gần công ty với diện
tích đất kinh doanh là 200 m với diện tích phòng làm việc, môi trường làm việc
thoáng mát tạo điều kiện khá thuận lợi cho các phòng ban làm việc cho việc giao
lưu buôn bán với khách hàng. Công ty còn có tên giao dịch : SELTA COMPANY
LIMITED. Tên viết tắt SELTA CO., LTD
Công ty còn có chi nhánh là phân xưởng sản xuất đặt tại xã Trung Văn,
huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Điều kiện kinh tế ở đó cũng khá là phù hợp.
- Phía Tây Bắc giáp với trường cao đẳng xây dựng số 1
- Phía Đông Nam giáp với công ty chế biến lâm sản và công ty xuất nhập khẩu
Mây tre đan.
Với diện tích của phân xưởng là 3000 m cũng đủ để sản xuất và kho chứa
hàng.
Phân xưởng cũng gần với đường tạo điều kiện cho xe cộ đi lại dễ dàng.
* Cơ sở pháp lý thành lập Doanh nghiệp.
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty TNHH SELTA là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được

Lợi nhuận
1.080.000.000
4.320.000.000
889.200.000
9.360.000
18.282.000.000
145.500.000
1.134.000.000
4.380.000.000
1.134.000.000
10.800.000
20.110.200.000
152.360.000
1.188.000.000
4.450.000.000
1.512.000.000
12.600.000
21.903.600.000
160.750.000
Qua một số chỉ tiêu của các năm ta rút ra một số nhận xét như sau :
Trong 3 năm (2001, 2002, 2003) gần đây ta thấy tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng lên. Cụ thể vốn cố định chiếm
20% tổng số vốn của doanh nghiệp hàng năm tăng lên 1% so với năm trước đó.
Tương ứng với số tiền tăng là : năm 2002 só với năm 2001 là 54.000.000 đồng,
năm 2003 so với năm 2002 là 54.000.000. Và số vốn lưu động chiếm 80% tổng số
vốn của doanh nghiệp, số vốn này được tăng lên hàng năm như sau : Năm 2002 so
với nă m2001 tăng lên là 1,39% tương ứng với số tiền tăng lên là 60.000.000
đồng. Năm 2003 so với năm 2002 tăng lên là 1,59% tương ứng với số tiền tăn lên
là 70.000.000 đồng. Điều này cho ta thấy số vốn của doanh nghiệp hàng năm đều
được bổ sung chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào số vốn góp của các thành viên và số lượng công nhân sản xuất
của công ty thì công ty TNHH SELTA thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
được tổ chức dưới dạng công ty.
* Hình thức sở hữu vốn:
Trên thực tế có rất nhiều công ty và các doanh nghiệp sản xuất mỗi công ty
đều có hình thức sở hữu vốn khác nhau đối với công ty TNHH SELTA hình thức
sở hữu vốn là vốn tự có và vốn tự bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
* Lĩnh vực kinh doanh
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những mặt hàng sản
xuất ra để phục vụ nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng những mặt hàng đó có
tính chất công nghiệp. Do đó lĩnh vực kinh doanh là sản xuất công nghiệp.
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH SELTA
sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng chủ yếu sau :
- Sản xuất, lắp ráp, buôn bán đồ điện gia dụng, đồ trang trí nội ngoại thất và
trang thiết bị vệ sinh .
- Sản xuất buôn bán văn phòng phẩm, máy móc trang thiết bị văn phòng.
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
- Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, trang trí nội ngoại thất.
- Kinh doanh bất động sản.
3. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH SELTA
a. Về lao động
Tính đến thời điểm hiện nay thì tổng số lao động trong công ty là 120 lao
động. Để giúp cho các nhà quản lý trong công ty nắm bắt được một cách chính
xác, kịp thời về tình hình lao động trong công ty thì có rất nhiều loại. Cụ thể :
Phân loại lao động theo giới tính
Do đặc điểm và tính chất của công việc sản xuất là chủ yếu, những công

b. Thu nhập của người lao động trong công ty
Thu nhập của người lao động trong công ty tính đến thời điểm hiện nay bình
quân là 12.600.000 đồng/năm.
Tổng quỹ lương của công ty là 1.512.000.000 đồng/ năm
126.000.000 đồng/ tháng
378.000.000 đồng/ quý
Tiền lương bình quân của người lao động trong công ty là 1.050.000 đồng/
tháng. Qua chỉ tiêu tiền lương ở trên ta thấy : tiền lương bình quân của người lao
động trong công ty vẫn còn ở mức hạn chế. Song vì là công ty thành lập chưa
được lâu và là công ty TNHH với mô hình là sản xuất kinh doanh nên việc trả
lương cho người lao động như vậy cũng có phần hợp lý vẫn có thể đảm bảo để
người lao động tái sản xuất sức lao động. Trong những thời gian tới công ty cố
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
gắng thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh thì việc trả lương cho người
lao động chắc chắn sẽ có sự thay đổi tích cực.
c. Cơ cấu ban giám đốc, phòng ban và các bộ phận sản xuất kinh soanh
của công ty TNHH SELTA
Xuất phát từ những đặc điểm, nhiệm vụ, chức năng của công ty đòi hỏi phải
có bộ máy quản lý và sản xuất thích hợp thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới có
hiệu quả cao. Để đạt được hiệu quả đó ta phải dựa trên những nguyên tắc sau:
- Có mục tiêu chiến lược thống nhất.
- Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm cân xứng nhau.
- Có sự mềm dẻo về tổ chức.
- Có sự tập trung thống nhất về một đầu mối.
- Đảm bảo tăng hiệu quả trong quá trình kinh doanh.
Để thấy rõ bộ máy quản lý của công ty hoạt động ra làm sao ta đi sâu vào
từng bộ phận.
Ban giám đốc là cơ quan đầu não chỉ đạo mọi hoạt động và đặt ra các kế
hoạch sản xuất cho công ty, ban giám đốc gồm có 2 người:

động quản lý tính toán hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, cân đối giữa vốn và
nguồn vốn, kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn thực hiện chức năng kiểm
tra, đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty và
có nhiệm vụ tập hợp các chi phí, tình thình tiêu thụ ... để lập các báo cáo tài chính
một cách kịp thời và chính xác.
- Phòng kinh doanh : chức năng, nhiệm vụ là nhận toàn bộ sản phẩm do
công ty sản xuất ra đem đi tiêu thụ theo giá mà do giám đốc quyết định. Đồng thời
tiếp nhận các đơn đặt hàng của khách hàng và thu hồi công nợ đem tiền tệ nộp cho
phòng kế toán.
Các bộ phận sản xuất kinh doanh gồm 2 bộ phận:
- Phân xưởng sản xuất : có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch
sản xuất của giám đốc đã đề ra theo đúng số lượng và chất lượng sản phẩm.
- Phòng trưng bày : Là nơi trưng bày các sản phẩm đã hoàn thành song đem
đi tiêu thụ.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mối quan hệ giữa ban giám đốc, các phòng ban và các bộ phận sản xuất
kinh doanh
Mỗi phòng ban, mỗi bộ phận đều có một chức năng riêng nhưng giữa chúng
có mối quan hệ mật thiết với nhau đều chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc trong
công ty tạo thành một chuỗi mắt xích trong guồng máy quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Vị trí và vai trò của mỗi phòng ban, mỗi bộ phận quản lý
là khác nhau nhưng mục đích chung là sự tồn tại và phát triển của công ty ngày
càng hoàn thiện hơn.
Sơ đồ 1
Bộ máy quản lý tại công ty TNHH SELTA
3.4. Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH SELTA
Sơ đồ quy trình sản xuất tại công ty TNHH SELTA
9
- Ban giám đốc

toàn bộ công tác kế toán được tâph trung tại phòng kế toán của công ty. Việc tập
hợp số liệu, ghi sổ kế toán ... tại các phân xưởng, các bộ phận không tổ chức bộ
máy kế toán riêng. Vì vậy số liệu kế toán tại các phân xưởng, các bộ phận thu
nhận cung cấp kịp thời đầy đủ cho phòng kế toán.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 2

10
Kế toán trưởng
Kiêm trưởng phòng kế toán
Kế toán trưởng
Kiêm trưởng phòng kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Selta
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Selta thể hiện sự phân công cụ thể
chức năng,nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:
- Kế toán trưởng : là người tổ chức, chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán,
phân công nhiệm vụ và chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán của từng kế toán
viên. Kế toán trưởng là trợ thủ đắc lực cho giám đốc trong kinh doanh và phải chịu
trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt của công tác kế toán trong công ty.
- Bộ phận kế toán tiền mặt và chi phí : Có nhiệm vụ theo dõi các loại tiền
nhập xuất tại quỹ tiền mặt và tiền gửi phản ánh đúng, đủ các chi phí.
- Bộ phận kế toán tiền lương : Có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán các
nghiệp vụ liên quan đến việc trả lương cho người lao động.
- Kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá : là người quản lý và theo
dõi số lượng, giá trị xuất nhập kho hàng hoá, thành phẩm đem đi tiêu thụ thanh
toán và nắm bắt khả năng thanh toán, kê khai doanh thu và nộp thuế hàng tháng.
Phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu sản phẩm hàng hóa tiêu thụ.
- Kế toán vật tư hàng hóa : có nhiệm vụ theo dõi chi tiết nhập xuất tồn vật
tư hàng hóa, điều chuyển nội bộ, theo dõi giá thành vật tư, hàng hóa.

giá TSCĐ và thời gian sử dụng TSCĐ và mức trích khấu hao hàng năm cho TSCĐ
theo công thức sau :
Mức khấu hao
hàng năm của TSCĐ
=
NG của TSCĐ
Thời gian sử dụng hữu ích
Cách xác định nguyên giá TSCĐ:
- Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản triết khấu
thương mại và giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại) và
các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng
và đang sử dụng như : chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp
ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí khác.
- Trường hợp mua sắm TSCĐ được thanh toán theo phương thức trả chậm,
nguyên giá TSCĐ được phản ánh theo giá mua phải trả ngay tại thời điểm mua.
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Đối với TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi được xác định theo giá trị hợp
lý hoặc giá trị TSCĐ HH nhận về hoặc giá trị hợp lý TSCĐ đem trao đổi sau khi
điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền đã trả thêm hoặc thu về.
- Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH tương
tự.
- Đối với TSCĐ xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu được xác định
theo công thức :
NG TSCĐ
do xây dựng mới
tự chế tạo
=
Giá trị
quyết toán được

Mức khấu hao hàng tháng = 2.600.000 / 12 = 216.000,67 đồng
2.4. Phương pháp hạch toán thuế GTGT
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực tế có 2 phương pháp hạch toán thuế GTGT : Phương pháp hạch toán
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp. Nhưng do lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất
công nghiệp cho nên để thuận tiện cho việc phản ánh thuế đầu vào thì công ty sử
dụng phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.5. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty:
Thông thường có 2 loại hạch toán hàng tồn kho là : Hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ.
Công ty TNHH SELTA đã và đang hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
Theo phương pháp này thì việc phản ánh ghi chép được theo dõi thường
xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại vật liệu, công
cụ, dụng cụ, thành phẩm trên các tài khảon kế toán và sổ kế toán.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên thì việc xác định giá trị thực tế của
vật tư hàng hóa tồn kho được căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau kho
đã tổng hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ
kế toán.
Giá trị vật tư hàng hóa tồn kho trên tại khoản và sổ kế toán được xác định ở
bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán.
2.6. Hình thức kế toán
Hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm việc
xác định số lượng kế toán cần thiết kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại
sổ kế toán để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ gốc
để phục vụ cho báo cáo kế toán.
Theo chế độ kế toán hiện hành hiện nay có 4 hình thức kế toán đó là hình

Chứng từ
ghi sổ
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Sổ cái
các tài khoản
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(1a) (1b) Nếu trong ngày phát sinh nhiều chứng từ gốc cùng loại kế toán lên bảng
tổng hợp chứng từ gốc căn cứ vào dòng tổng cộng lập chứng từ ghi sổ.
(2a) (2b) Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các
tài khoản
(3)Những chứng từ gốc liên quan đến hạch toán chi tiết phải vào sổ thẻ kế toán chi
tiết có liên quan.
(4) Cuối tháng cộng sổ thẻ kế toán chi tiết lên bảng tổng hợp chi tiết.
(5) Cuói tháng đối chiếu giữa sổ cái các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết.
(6) Sau khi số liệu đã đảm bảo tính khợp đúng từ sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
nên báo cáo tài chính.
Qua việc căn cứ vào sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức chứng từ ghi sổ
mà công ty đang sử dụng so với hình thức ghi sổ kế toán trong chế độ quy định về
căn bản là giống nhau bên cạnh đó còn có một số điểm khác nhau như:
Từ chứng từ gốc để vào chứng từ ghi sổ công ty không phải ghi qua sổ quỹ
nữa mà vào thẳng chứng từ ghi sổ luôn để dễ làm và nhanh gọn không phải vào
nhiều sổ mà vẫn đảm bảo tính chính xác số liệu kế toán. Tuy nhiên nếu vào được
sổ quỹ nữa thì số liệu ghi chép sẽ được chi tiết cụ thể hơn, dễ theo dõi hơn. Hơn
nữa từ sổ cái các tài khoản kế toán công ty không vào bảng cân đối số phát sinh
mà vào thẳng báo cáo tài chính làm như vậy cũng tiết kiêm được thời gian tuy
nhiên độ chính xác không cao. Kế toán công ty không vào sổ quỹ và bảng cân đối

2.9. Các loại sổ kế toán công ty áp dụng
Do công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” theo hình thức này
công ty sử dụng hệ thống kế toán sau : Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp gồm : - Bảng tổng hợp chứng từ gốc.
- Chứng từ ghi sổ
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản
- Sổ chi tiết các tài khoản
Sổ kế toán chi tiết gồm : - Sổ TSCĐ
- Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa
- Thẻ kho
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
- Thẻ tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người
mua
- Sổ chi tiết tiêu thụ
- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.
2.10. Các báo cáo kế toán doanh nghiệp phải lập:
Do đặc điểm và hình thức kế toán mà công ty lập các báo cáo kế toán sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
III. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SELTA.
1. Những nhân tố ảnh hưởng dến công tác sản xuất kinh doanh tại công ty
Trên thực tế bất kỳ 1 doanh nghiệp sản xuất kinh daonh nào để tồn tại và

hưởng đến công tác kế toán của công ty). Do đó trình độ cán bộ kế toán phải
thường xuyên đào tạo, tạo điều kiện để nâng cao kiến thức, để từ đó việc tổ chức
công tác kế toán mới tốt đạt hiệu quả cao. Phương tiện kỹ thuật hiện đại tiên tiến
áp dụng phù hợp đầy đủ cũng góp phần không nhỏ vào việc đưa công ty có những
bước tiến vững chắc trong công tác kế toán cũng như quá trình sản xuất kinh
doanh.

PHẦN II:
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
NGƯỜI BÁN, PHẢI TRẢ VAY NGẮN HẠN, VAY DÀI HẠN VÀ
NHẬN LÝ CƯỢC KÝ QUỸ DÀI HẠN
TẠI CÔNG TY TNHH SELTA.
I. KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH SELTA
1. Phải trả người bán và các đơn vị có quan hệ bán vật liệu, công cụ dụng cụ cho
doanh nghiệp thuộc đối tượng phải trả người bán và nhiệm vụ kế toán phải trả
người bán.
a. Nợ phải trả
Nợ phải trả người bán tại công ty là nguồn vốn của công ty đi chiếm dụng
đơn vị khác, của các tổ chức và cá nhân khác ngoài đơn vị theo chính sách kinh tế
tài chính quy định như sau: Chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm, chính
sách thuế và các hợp đồng kinh tế mà đơn vị sử dụng tạm thời trong một thời gian
nhất định sau đó phải hoàn trả lại cho đối tượng.
b. Các đơn vị có quan hệ bán vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm hàng
hóa cho công ty TNHH SELTA
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để hoạt động sản xuất kinh doanh được
tiến hành một các thường xuyên liên tục không bị gián đoạn thì các công ty phải
luôn đáp ứng được nguyên nhiên liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hóa cho
snả xuất kinh doanh. Song trong điều kiện nguồn vốn tự có còn hạn chế muốn đáp

Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
3. Chứng từ kế toán phải trả cho người bán
Để hạch toán tình hình thanh toán công nợ và người bán công ty TNHH
SELTA sử dụng rất nhiều các chứng từ khác đó là : Hoá đơn tiền điện, nước, hoá
đơn tiền điện thoại, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo nợ.
Dưới đây em xin đưa một số ví dụ chứng từ có liên quan đến nợ phải trả
người bán của công ty TNHH Selta.
22
Các hóa đơn mua hàng hóa,
dịch vụ chưa thanh toán,
phiếu chi trả nợ người bán,
giấy báo nợ,...
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết
TK 331
Sổ cái
TK 331
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết TK 331
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hoá đơn GTGT tiền nước là một chứng từ bên ngoài do công ty cấp nước
Hà Nội lập gửi đến thông báo số tiền nước công ty sử dụng trong tháng trả cho
công ty cấp nước Hà Nội. Theo biểu số 1
Biểu số 1:
CÔNG TY CẤP NƯỚC HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 1 Bà Triệu
MST: 05002379844

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hoá đơn cước phí điện thoại là một chứng từ bên ngoài do bưu điện
thành phố Hà Nội gửi đến thông báo cước phí điện thoại công ty phải thanh toán
nợ cũng là một căn cứ để ghi sổ kế toán tiền phải trả cho người bán theo biểu số 2
Biểu số 2:
HÓA ĐƠN GTGT
Số 682250
Dịch vụ viễn thông
Liên 2 (giao khách hàng)
Mã số : 0620301032709
Bưu điện thành phố Hà Nội
Tên khách hàng : Công ty TNHH Selta
Địa chỉ : Số 15A1 Cát Linh , Đống Đa, Hà Nội
Số điện thoại (Fax)................................... Mã bưu điện : ............................
Gửi : ...............................................Hình thức thanh toán : .............................
STT Dịch vụ sử dụng Thành tiền (đồng)
1.
2.
3.
4.
Cước thuê bao
Cước đường dài
Cước phụ trội (nội hạt)
Cước thu khác
270.000
2.550.000
130.000
0
Cộng tiền dịch vụ (1)
Thuế suất GTGT (1)=tiền thuế GTGT (2)

Cộng thành tiền
Thuế suất GTGT (5%)
11.000.000
550.000
Tổng tiền thanh toán 11.550.000
Số tiền viết bằng chữ : Mười một triệu năm trăm năm mươi nghìn
25

Trích đoạn HÓA ĐƠN GTGT Các nghiệp vụ liên quan đến kế toán phải trả người bán PHẦN THEO DÕI TIỀN VAY TRẢ NỢ Ngày Sổ kế toán các khoản vay ngắn hạn: Ngân hàng công thương Tp Hà Nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status