Tổ chức công tác kế toán tại C.ty Xây dựng & phát triển nông thôn - Pdf 89

Lời nói đầu
Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng là một phần
trọng yếu trong công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp trong đơn vị sản xuất kinh
doanh. Việc quản lý tốt tiền lơng trong các doanh nghiệp góp phần tăng tích lũy
trong xã hội, giảm đi chi phí trong giá thành sản phẩm, khuyến khích tinh thần tự
giác trong lao động của công nhân viên. Tiền lơng làm cho họ quan tâm đến kết
quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy học phát huy khả năng sáng kiến cải tiến kỹ
thuật nâng cao tay nghề, năng suất cũng nh chất lợng mẫu mã sản phẩm góp phần
không nhỏ vào việc: phồn vinh của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế
quốc dân nói chung. Ngày này cuộc sống đang thay đổi theo sự phát triển của nền
kinh tế, đòi hỏi nhu cầu sống ngày càng cao. Chính sự thay đổi đó làm cho tiền l-
ơng của công nhân viên trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có một mức thù
lao xứng đáng để phù hợp với cuộc sống hiện tại thì khi đó quản lý tiền lơng là
yếu tố cực kỳ cần thiết.
Nhận thức đợc vai trò của công tác kế toán, đặc biệt là tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là vấn đề trọng yếu. Vì thế, tôi chọn đề tài này là kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng theo lơng tại Công ty Cao su Hà Nội. Nhằm mục đích tìm tòi,
sâu xa hơn về vấn đề kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty
Cao su Hà Nội nói riêng và trong các doanh nghiệp nói chung. Mặt khác, đây
cũng là phơng pháp gián tiếp để tìm hiểu cuộc sống và thu nhập của cán bộ công
nhân viên của Công ty
Nội dung của chuyên đề thực tập đợc chia làm 3 phần nh sau:
Phần I: Những vấn đề về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Phần II: Thực tiễn công tác kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng ở
Công ty Cao su Hà Nội.
Phần III: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác là
kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng ở Công ty Cao su Hà Nội.
1
Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán tiền lơng

tiêu quan trọng hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh vẫn là tìm kiếm lợi
nhuận thông qua giá trị thặng d để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiêu dùng và
vừa đảm bảo đợc tính tích luỹ cho nền kinh tế. Mặt khác khi đầu vào của nền sản
xuất vẫn diễn ra bình thờng nếu thiếu yếu tố con ngời tác động đến thì không thể
tồn tại đợc. Chính vì thế mà chúng ta phải coi trọng cả 3 yếu tố trên và bắt buộc
nó phải song hành với nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng d cho nhà doanh
nghiệp
2. Chi phí lao động sống trong quá trình sản xuất kinh doanh và vị trí
của yếu tố lao động sống.
Chi phí lao động sống là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh trong 1 chu kỳ để thu đợc giá trị thặng d.
Trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
Chi phí về nhân công trực tiếp đợc phản ánh trực tiếp vào tài khoản 622
Chi phí về sản xuất chung đợc phản ánh vào tài khoản 627
Chi phí về bộ phận quản lý doanh nghiệp đợc phản ánh vào tài khoản 642
Chi phí về bộ phận quản lý bán hàng đợc phân ánh vào tài khoản 641
Trong một xã hội không ngừng phát triển về mọi mặt nh hiện nay thì quá
trình sản xuất của cải vật k, sức lao động xã hội đòi hỏi phải đợc tái tạo. Trong
các hình thái xã hội khác về hình thức tái sản xuất sức lao động cũng có sự khác
nhau. Sự khác nhau trớc hết đợc quy định bởi bản chất của quan hệ sản xuất
thống trị. Song nhìn chung quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch
sử thể hiện rõ ở sự tiến bộ. Sự tiến bộ này đợc gắn liền sự tác động mạnh mẽ của
khoa học, công nghệ, kỹ thuật mà nhân loại tạo ra. Chính nó đã làm cho sức lao
động tái đợc tạo ngày càng nhiều về số lợng lẫn chất lợng. Chính vì những vấn đề
xã hội trên dẫn đến điều là tất yếu con ngời phải có tổ chức và tổ chức tốt quá
3
trình sản xuất kinh doanh. Tổ chức quá trình kinh doanh hợp lý là quá trình sản
xuất mà chi phí bỏ ra thấp nhất nhng lại mang lại hiệu quả cao nhất. Hay nói cách
khác sản xuất kinh doanh phát triển sao cho tổng chi phí kiêm chi phí của một

định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi phí
lơng, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho những bộ phận có liên quan.
II. phân loại lao động, các hình thức tiền lơng và các quỹ.
Mối quan hệ giữ quản lý lao động và quản lý tiền lơng và các khoản liên
quan, phân loại lao động.
Tổng số công nhân của doanh nghiệp là toàn bộ lực lợng tham gia vào
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tạo thuận lợi cho
việc quản lý huy động cho việc sử dụng hợp lý sức lao động nhất thiết phải phân
loại công nhân viên trong doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp thuộc các nghề sản xuất khác nhau mà lực lợng lao động phân ra làm các
loại lao động khác nhau. Song nhìn chung trong các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh cằm cứ vào nội dung kinh tế. Vai trò tăng cờng đổi mới về t liệu lao động
phù hợp với năng suất lao động mới tạo ra.
Ngời lao động tham gia vào quá trình sản xuất thì họ đợc hởng tiền lơng
hay đợc hởng tái sản xuất sức lao động hợp lí. Bản chất kinh tế của tiền lơng là
hình thái giá trị của sức lao động,là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động.
Tiền lơng chính là phần thù lao để tái sản xuất ra sức lao động, bù đắp chi phí mà
họ đã bỏ ra để hoàn thành trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Ngoài ra tiền lơng để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài
của ngời lao động. Theo chế độ tài chính hiện hành thì các doanh nghiệp còn phải
tính một phần chi phí sản xuất kinh doanh vào các khoản mục nh: bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Chi phí này là toàn bộ chi phí bỏ ra
nhằm đảm bảo tính tái tạo và công bằng cho ngời lao động đã phải hao phí sức
lực để thu đợc cái gì đó tơng ứng với cái đã mất. Chi phí tiền lơng ngày càng
chiếm một tỉ lệ lớn dần trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Điều
này thể hiện quan điểm thù lao sức lao động đã và đang là động lực thúc đẩy nền
sản xuất xã hội phất triển và trở thành nhân tố qua trọng đảm bảo ngày càng thoả
mãn nhu cầu về sử dụng hàng hoá sức lao động đối với ngời sản xuất kinh doanh.
5
3. Yêu cầu quản lý sức lao động.

và chi trả lơng nh: cán bộ phụ trách đoàn thể, công nhân học việc.
Việc phân loại lực lợng lao động nh trên cho phép quản lí tốt sự biến động
của lực lợng động đồng thi làm cơ sở cho việc tính toán, thanh toán lơng gọn nhẹ,
chính xác và hợp lí.
2. Các hình thức tiền lơng và ý nghĩa của tiền lơng.
Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động và trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả của công việc. Mức l-
ơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc qui
định.Mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo mức sinh hoạt đảm bảo cho ngời lao
động giản đơn nhát trong điều kiện bình thờng bù đắp sức lao động giản đơn và
một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc đa ra làm căn cứ để
tính các mức lơng cho các loại lao động khác nhau.
Khi chỉ số đánh giá sinh hoạt tăng lên đó là do nhu cầu xã hội ngày càng
cao. Mức sống của ngời dân đợc nâng cao thì mức lơng thực tế của ngời lao động
bị giảm sút thì chính phủ phải điều chỉnh mức lơng tối thiểu sao cho hợp lí để
đảm bảo mức tiền lơng hợp lí thực tế.
Trong thực tế, các doanh nghiệp áp dụng hai hình thức trả lơng cơ bản phổ
biến là: chế độ trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo số lợng
công việc hoàn thành đảm bảo qui định do công nhân làm ra. Tơng ứng với hai
chế độ trả ơng là hai hình thức tiền lơng cơ bản sau:
-Hình thức tiền lơng theo thời gian.
-Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
2.1 Hình thức trả lơng theo thời gian.
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian
thực tế, Bậc kỹ thuật và thang lơng trả cho ngời lao động nh sau:
Tiền lơng thời gian phải trả cho công nhân = Đơn giá tiền lơng thời gian *
Thời gian làm việc
7
Trong đó đơn giá tiền lơng thời gian đợc tính riêng cho từng bậc lơng. Đây
là hình thức tiền lơng thời gian giản đơn. Tiền lơng thời gian giản đơn kết hợp với

xuất trong điều kiện qui trình công nghệ của ngời công nhân mang tính độc lập t-
ơng đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt.
Ưu điểm nổi bật của cách trả lơng này là quan hệ giữa tiền lơng của công nhân và
kết quả lao động thể hiện rõ ràng, do đó mà kích thích ngời lao động cố gắng
nâng cao trình độ, tay nghề (lành nghề) tăng năng suất lao động nhằm tăng thu
nhập. Cách tính lơng này đơn giản, công nhân dễ dàng tính đợc số tiền lơng họ
nhận đợc khi họ hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên chế độ tiền lơng này làm cho
công nhân quan tâm đến kết quả hay chất lợng của sản phẩm. Việc tiết kiệm
NVL không chú ý đến sự phối hợp làm việc tập thể đồng thời cha phản ánh đợc
thời gian lao động trong và ngoài chế độ phạm vi có phép để tính lơng cho ngời
lao động.
2.2.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Cách trả lơng này đợc áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của
họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo
sản phẩm. Trong công việc mà ngời công nhân chính hoặc ngời công nhân phụ
gắn chặt với nhau, nhng không trực tiếp tính lơng sản phẩm cho công nhân phụ,
thì tiền lơng của công nhân phụ lại phải phụ thuộc vào tiền lơng của công nhân
chính.
Cách trả lơng này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho
công nhân chính, tạo điều kiện cho công nhân chính làm việc tốt hơn để tăng
năng suất lao động. Nhng vì phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính do đó
việc trả lơng cho công nhân phụ đợc xác định cha thật sự đảm bảo đúng hao phí
lao động mà ngời công nhân phụ bỏ ra.
2.2.3 Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Cách trả lơng này thực chất là trả lơng theo sản phẩm kết hợp với hình thức
tiền lơng tiền thởng. Khi áp dụng cách trả lơng này toàn bộ sản phẩm đợc tính
theo đơn giá cố định còn tiền lơng sẽ căn cứ vào mức độ hoàn thành và hoàn
thành vợt mức các chỉ tiêu về số lợng của các chế độ về tiền lơng qui định.
9
Ưu điểm của cách trả lơng này là khuyến khích công nhân tăng năng suất

sau:
-Tiền lơng tính theo thời gian, theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
-Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ qui định.
-Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gia ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian và đợc điều động đi công tác đi làm nghĩa vụ
theo chế độ qui định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
-Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
-Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra quĩ tiền lơng còn đợc tính cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xá
hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động...
Trên phơng diện hạch toán tiền lơng cho công nhân viên trong doanh
nghiệp sản xuất bao gồm hai loại sau:
+Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ
cấp kèm theo.
+Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian đợc nghỉ theo chế
độ.
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. Tiền l-
ơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc
hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
4. Quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
-Quĩ bảo hiểm xã hội đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoản chi phí bảo hiểm xã hội theo qui
11
định của nhà nớc. Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quĩ bảo hiểm xã
hội theo tỉ lệ qui định là 20%, trên tổng số tiền lơng cấp bậc của công nhân viên
trong tháng và phân bổ cho các đối tợng liên quan đến việc sử dụng lao động.

lập và chi tiêu sử dụng quĩ tiền lơng quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh
phí công đoàn có nghĩa không những đối với việc tính giá thành sản phẩm mà còn
cả việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
III. Hạch toán lao động tiền lơng và các khoản chi tiêu lơng.
1. Hạch toán lao động.
Trong quản lý và sử dụng lao động cần thiết phải tổ chức hạch toán các chỉ
tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lợng
lao động, thời gian lao động và kết quả lao động. Hạch toán số lợng lao động là
hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc, trình
độ tay nghề của công nhân viên. Việc hạch toán về số lợng lao động thờng đợc
hạch toán trên số sách lao động của doanh nghiệp và đợc theo dõi ở phòng lao
động.
Hạch toán về thời gian lao động là hạch toán về việc sử dụng thời gian lao
động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp. Thông th-
ờng từng bộ phận, tổ đội sử dụng lao động, sử dụng bảng chấm công để ghi
chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp phục vụ trực tiếp kịp thời cho
việc quản lý tình hình huy động và sử dụng thời gian của công nhân viên tham gia
lao động và là cơ sở để tính lơng cho ngời lao động.
Hạch toán kết quả lao động là theo dõi, ghi chép kết quả lao động của công
nhân viên biểu hiện bằng số lợng, khối lợng sản phẩm công việc đã hoàn thành
của từng ngời, từng tổ lao động. Hạch toán kết quả lao động thờng đợc thực hiện
trên các chứng từ ghi số thích hợp nh: phiếu xác nhận sản phẩm và công việc
hoàn thành, hợp đồng làm khoán... Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính l-
ơng cho ngời lao động hởng lơng theo sản phẩm.
Hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy động sử dụng lao động, vừa
là cơ sở để tính lơng phải trả cho ngời lao động.
13
Vì vậy hạch toán lao động có chính xác kịp thời mới có thể tính đúng tiền
lơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp.
2. Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH.

- Bảng thanh toán tiền lơng ( mẫu số 02 LĐTL).
- Bảng thanh toán BHXH ( mẫu số 05 - LĐTL ).
- Bảng thanh toán tiền lơng ( mẫu số 05 - LĐTL).
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản trích nộp có liên quan.
Các chứng từ có thể đợc sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc
làm căn cứ để tổng hợp ghi sổ.
2.2 Tài khoản kế toán.
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán công ty Cao su
Hà Nội chu yếu sử dụng các tài khoản nh sau:
TK 334 Phải trả CNV.
TK 338 Phải trả, phải nộp khác.
2.2.1 Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của doanh
nghiệp về tiền công, tiền lơng, phụ cấp BHXH, tiền thởng và các khoản khác
thuộc về thu nhập của họ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334:
+ Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.
- Kết chuyển tiền lơng của công nhân, tiền công của công nhân viên chức
cha lĩnh.
+ Bên Có : tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho CNV.
D Nợ (nếu có) : Phản ánh số tiền đã trả quá về tiền lơng, tiền thởng, BHXH
và các khoản khác cho CNV.
15
D Có : Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho CNV.
2.2.2 Tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác.
TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp
luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH,
BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng theo qui định cảu toà án ( tiền nuôi con khi

BHXH
338.3
BHYT
338.4
Cộng có
TK338
TK335
Chi phí
phải trả
Tổng
cộng
+TK622
CP nhân công trực tiếp
+TK627 chi phí sản xuất
+TK641
CP bảo hiểm
+TK642 CP quản lý doanh
nghiệp
+TK142 CP trả trớc
+TK335 CP phải trả
+TK241 xây dựng cán bộ
doanh nghiệp
+TK334 phải trả công
nhân viên
+TK338 phải trả phải nộp
khác
...
Ngoài các tài khoản 334, tài khoản 338 kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng còn sử dụng một số tài khoản khác nh:
-TK662 chi phí NCTT.

3. Kế toán tổng hợp tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh
phí công đoàn.
Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản tính theo lơng đợc thực hiện trên
sổ sách kế toán và các trình tự liên quan nh đã trình bày ở trên.
Trình tự kế toán các nghiệp vụ nh sau:
3.1 Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính
chất phải trả cho công nhân viên kế toán ghi.
Nợ TK662 chi phí NCTT.
Nợ TK627 chi phí tiền lơng phải trả cho công nhân viên quản lý phân x-
ởng.
Nợ TK641 tiền lơng phải trả cho công nhân viên bán hàng (nếu có).
18
Nợ TK642 tiền lơng phải trả cho công nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK641 tiền lơng phải trả cho công nhân xây dựng và sửa chữa tài sản
cố định.
Có TK334 phải trả cho công nhân viên.
3.2 Tiền lơng từ quĩ khen thởng phải trả cho công nhân viên nh: thởng về
tăng năng suất lao động, về cải thiện kỹ thuật, thởng về tiết kiệm đợc nguyên
vật liệu, thởng thi đua cuối quý, cuối năm.
Nợ TK431.1 quĩ khen thởng.
Có TK334 phải trả công nhân viên.
3.3 Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên tronbg các
trờng hợp (ốm đau, con ốm, thai sản, tai nạn lao động...) kế toán ghi.
Nợ TK338.3 bảo hiểm xã hội.
Có TK334 phải trả công nhân viên.
3.4 Tính lơng trực tiếp nghỉ phép cho công nhân viên kế toán ghi.
Nợ TK627,641,642 (641 nếu có).
Nợ TK335 chi phí phải trả.
Có TK334 phải trả công nhân viên.
3.5 Định kỳ hàng tháng trích trớc lơng phép của công nhân trực tiếp sản

cơ quan chuyên môn cấp trên quản lý kế toán doanh nghiệp ghi:
Nợ TK338 (338.2, 338.3, 338.4) phải trả phải nộp khác.
Có TK111 tiền mặt.
Có TK112 tiền gửi ngân hàng.
3.12 Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lơng công nhân theo lệ
qui định là 6% kế toán ghi.
20
Nợ TK334 phải trả công nhân viên.
Có TK338(338.3, 338.4) phải trả phải nộp khác.
3.13 Khi chi tiêu kinh phí công đoàn (phần đi lại doanh nghiệp) theo qui
định kế toán ghi:
Nợ TK338(338.2) phải trả phải nộp khác.
Có TK111 tiền mặt.
TK112 tiền gửi ngân hàng.
3.14 Trờng hợp bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn chi vợt đợc cấp bù
kế toán ghi:
Nợ TK111 tiền mặt.
Nợ TK112 tiền gửi ngân hàng.
Có TK338(338.2, 338.3) phải trả phải nộp khác.
Tuỳ theo hình thức ghi sổ mà kế toán áp dụng tại công ty thì việc hạch toán
tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc thực hiện trên
sổ kế toán khác nhau sao cho phù hợp. Nhng quá trình hạch toán bao giúp cũng
xuất phát từ các chứng từ gối và kết thúc bằng các bảng báo cáo kế toán thông
qua việc ghi chép theo dõi, tính toán xử lý số liệu trên các sổ sách kế toán.Việc
qui định phải mở các loại sổ nhằm đảm bảo vai trò, chức năng và nhiệm vụ của
kế toán đợc gọi là hình thức kế toán. Trên thực tế các doanh nghiệp có lựa chọn
một trong các hình thức ghi sổ kế toán nh sau:
+Hình thức nhật ký chung.
+Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ.
+Hình thức nhật ký chứng từ.


Số BHXH phải trả Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

trực tiếp cho CNV theo tỉ lệ qui định tính vào
chi phí kinh doanh (19%)
TK111, 112 TK334

Nộp BHXH, KPCĐ, BHYT Trích BHXH, BHYTtheo tỉ

cho cơ quan quản lý lệ qui định trừ vào thu nhập
của công nhân viên (6%)
Chỉ tiêu kinh phí TK111, 112

công đoàn tại cơ sở Số BHXH,KPCDD chi vợt

đợc cấp
sơ đồ hạch toán tiền thởng
TK334 TK431 TK421
Số tiền thởng phải trả

trực tiếp cho CNV
Trích lập quĩ khen thởng
TK111, 112, 338
phúc lợi từ kết quả SXKD
Chi trợ cấp khó khăn, tham

quan, nghỉ mát, văn hoá
23
-Trờng hợp số đã trả đã nộp vì bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn (ký cả
số vợt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp đã cấp bù, kế toán ghi:

Tiền lư
ơng
tiền thư
ởng
BHXH
và các
khoản
khác
phải trả
cho
công
sơ đồ hạch toán trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân sản xuất
ở những doanh nghiệp sản xuất thời vụ
TK334 TK335 TK622
Tiền lơng phép thực tế Trích trớc tiền lơng phép theo kế
phải trả cho công nhân hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất
viên sản xuất
TK338
Phần chênh lệch giữa tiền lơn phép thực
tế phải trả công nhân trực tiếp sản xuất

lớn hơn kế hoạch ghi tăng chi phí
Trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lơng phép phải trả công

nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
Sơ đồ tóm tắt kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
141 334 241
1
138.8 335
7' 627, 641, 642


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status