TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
KHOA Kế TOáN
Báo cáo kiến tập
n v kin tp :
công ty tnhh quảng cáo & truyền thông nguyễn
Sinh viên thực hiện
: lê thị hờng
Chuyên ngành
: kiểm toán
Lớp
: kiểm toán 49a
Khóa
: 49
Hệ
: I HC Chính quy
Giảng viên hớng dẫn
: Nguyễn HU Đồng
Hà Nội - 2010
Báo cáo kiến tập
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY QUẢNG CÁO VÀ TRUYỀN
THÔNG NGUYỄN ................................................................................. 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng cáo và
truyền thông Nguyễn ................................................................................... 3
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty .............................................................. 3
1.1.2 Nhiệm vụ của công ty ......................................................................... 3
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh .......................................................... 4
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh ............................... 5
2.3.3.2 Chứng từ và cách luân chuyển chứng từ ................................ 34
2.3.3.3 Quy trình ghi sổ phần hành hàng tồn kho .............................. 38
2.3.4 Đặc điểm phần hành kế toán lương và các khoản trích theo lương
.................................................................................................................... 38
2.3.4.1 Đặc điểm về lao động và tổ chức quản lý lao động tại công ty
TNHH Quảng cáo & Truyền thông Nguyễn ....................................... 38
2.3.4.2 Hình thức trả lương tại công ty TNHH Quảng cáo& Truyển
thông Nguyễn ..................................................................................... 39
2.3.4.3 Quỹ tiền lương của công ty: ................................................... 42
2.3.4.4 Hình thức thưởng của công ty ................................................ 42
2.3.4.5 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
........................................................................................................... 43
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY ......................................................................... 53
KẾT LUẬN ........................................................................................... 56
Lê Thị Hường - Kiểm toán 49A
Báo cáo kiến tập
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự bùng nổ và phát triển mạnh mẽ của nghành công nghệ
thông tin nền kinh tế cũng có những thay đổi mới.Giờ đây cạnh tranh trong
nền kinh tế không chỉ còn riêng cạnh tranh về mẫu mã,chất lượng mà còn là
cả thông tin và thời gian.Và điều này ta có thể thấy rõ trong quá trình phát
triển của nghành quảng cáo và truyền thông.
Chính thức xuất hiện tại Việt Nam chỉ vài năm gần đây nhưng hoạt
động quảng cáo và truyền thông ở Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò
thông tin,cầu nối giữa nhà cung cấp với những người quan tâm,sử dụng và
những thông điệp xã hội tới cộng đồng.Từ đó hứa hẹn khả năng phát triển
mạnh và thu được doanh thu lớn trong nghành.Vậy yêu cầu hoạt động và tổ
chức kế toán như thế nào?nó khác gì với các công ty sản xuất và các công ty
theo giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh số 0102006654 do sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.Đăng kí lần đầu vào ngày 11 tháng 10 năm
2002 là công ty TNHH có 3 thành viên.Đăng kí thay đổi lần thứ 2 ngày 15
tháng 05 năm 2006.
-Tên giao dịch của công ty là Công ty TNHH quảng cáo và Truyền
thông Nguyễn.
-Công ty có trụ sở chính tại:Phòng 308 H1 Kim Mã Thượng-Cống Vị-
Ba Đình-Hà Nội.
-Vốn điều lệ:1.500.000.0000 (Một tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam)
-Trụ sở vp: L2B3, ngõ Láng Trung, Nguyễn Chí Thanh, Ha Nội
- SĐT: 04.37754230 Fax: 04.37754359
-Giám đốc: Bà Phạm Thị Ngân
-website: www.nguyencomm.com
1.1.2 Nhiệm vụ của công ty
-Chịu trách nhiệm về tính xác thực và các hoạt động về tài chính như
quản lý và sử dụng vốn tài sản theo thống kê.Cung cấp các sản phẩm dịch vụ.
-Nộp và thực hiện đầy đủ các khoản nghĩa vụ với nhà nước và xã hội.
-Xây dựng các dịch vụ hoạt động kinh doanh,dịch vụ phù hợp với quy
định của nhà nước và giấy đăng kí kinh doanh.
-Làm đầy đủ thủ tục đăng kí kinh doanh.
Lê Thị Hường - Kiểm toán 49A
3
Báo cáo kiến tập
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 90 người.Ban quản lý và
giám đốc nhiều kinh nghiệm với những nhân viên có trình độ,năng lực.Trong
quá trình hoạt động của mình công ty đã tạo dựng những mối quan hệ và từng
tham gia quảng cáo và truyền thông cho nhiều công ty và tổ chức lớn như
Viêttell,Langguagelink,Unilever,Techcombank,Sea bank.European Union,PG
bank,SCCI,British American Tobacco,An lạc…
Công ty TNHH Quảng cáo và truyền thông Nguyễn hoạt động kinh
dân cư,khu đô thị mới,trụ sở làm việc
-Thi công các công trình dân dụng,công nghiệp trang trí nội,ngoại thất
công trình.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 1:Mô hình quản lý hoạt động kinh doanh của công tyLê Thị Hường - Kiểm toán 49A
Khách
hàng
Cung ứng
Đánh giá sự thỏa mãn
của KH
Thu thập
thông tin và
phân tích
Tìm kiếm,thu hút
nhu cầu KH
Hoạch định chiến
lược và triển khai
5
Cung ứng
Báo cáo kiến tập
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy công ty
1.4.1 Đặc điểm bộ máy
Là đơn vị hạch toán độc lập và có đầy đủ tư cách pháp nhân.Quản lý theo
hình mô hình trực tuyến chức năng.Giám đốc trực tiếp quản lý và điều
hành,hội đồng thành viên giám sát và đánh giá
Sơ đồ 2:Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Quảng cáo và
Truyền thông Nguyễn
động,công tác hành chính,y tế,quân sự,bảo vệ,dịch vụ…
-Phòng kinh doanh:xác định kế hoạch,chiến lược ngắn hạn,dài hạn để
mở rộng thị trường,tìm kiếm thêm khách hàng.Phối hợp với giám đốc để cùng
xác định các nhóm khách hàng chiến lược,các chiến dịch quảng cáo và tiếp
thị.Tiến hành nghiên cứu và tạo ra những sản phẩm dịch vụ mới sáng tạo,ấn
tượng.Giao kết các hợp đồng kinh tế,xây dựng kế hoạch đầu tư,kế hoạch thực
hiện chỉ tiêu.
1.5 Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty TNHH Quảng cáo&Truyền thông Nguyễn
Để có những đánh giá về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh
doanh ta có thể dựa trên các chỉ tiêu chủ yếu được lấy trích ra từ báo cáo tài
chính trong năm 2008 và 2009 của công ty TNHH Quảng cáo và truyền thông
Nguyễn
Lê Thị Hường - Kiểm toán 49A
7
Báo cáo kiến tập
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2008,2009
Đơn vị tính:VNĐ
Chỉ tiêu 2008 2009
Tổng tài sản 2.383.796.931 2.468.430.144
Tổng nguồn vốn 2.383.796.931 2.468.430.144
Tiền và các khoản tương đương tiền
cuối kì
673.449.896 316.643.654
Nguồn vốn chủ sở hữu 1.646.825.681 1.460.546.909
Tổng doanh thu 5.179.039.072 7.264.582.495
Doanh thu bán hàng&cung cấp dv 5.179.039.072 7.254.571.407
Doanh thu tài chính 9.727.926 10.011.088
Tổng chi phí 5.094.700.178 7.318.808.089
Chi phí tài chính 16.523.085 3.387.667
9
Báo cáo kiến tập
PHẦN II:TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1 Bộ máy kế toán của công ty:
2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập
trung.Mọi công việc được tập trung giải quyết tại phòng kế toán của công
ty.Phòng kế toán của công ty áp dụng hệ thống phần mềm kế toán vào công
tác quản lý tài chính kế toán.
Toàn bộ số liệu hàng ngày được phòng kế toán cập nhập vào phần
mềm.Khi đó số liệu kế toán sẽ được phần mềm tự động chuyển vào các sổ và
phần hành liên quan.Cuối kì nó sẽ tự động thực hiện các bút toán kết chuyển
và đưa ra những báo cáo tài chính cũng như hệ thống báo cáo quản trị giúp
cho Ban giám đốc nắm được nhanh chóng tình hình tài chính của công ty.
Sơ đồ 3:sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
2.1.2.Phân công lao động kế toán
-Trưởng phòng kế toán kiêm kế toán trưởng:có nhiệm vụ thực hiện và
kiểm tra toàn bộ việc kế tóan của công ty,phụ trách chung toàn bộ các khâu
Lê Thị Hường - Kiểm toán 49A
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tiền mặt
Kế toán
Thanh toán
Thủ quỹ
10
Báo cáo kiến tập
Báo cáo kiến tập
-Từ năm 2006 áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa vả nhỏ theo
quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính c¸c ChuÈn mùc
kÕ to¸n ViÖt Nam ("VAS") ban hµnh ®ît 01, ®ît 02, ®ît 03, ®ît 04 vµ ®ît 05 h-
íng dÉn kÕ to¸n
-Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
-Kì kế toán theo năm tài chính
- Đơn vị tiền tệ hạch toán : Việt Nam Đồng (VND)
-Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các
năm nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại
ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
-Thuế GTGT kê khai và nộp theo phương pháp khấu trừ.Việc xác định
thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty căn cứ vào các quy
định hiện hành về thuế.Tuy nhiên những quy định này thay đổi trong thời kì
và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết
quả kiểm tra của của cơ quan thuế có thẩm quyền.Các loại thuế,phí và lệ phí
khác được tính và nộp theo quy định hiện hành.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:
+Hàng tồn kho sẽ được hoạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên
+Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá
trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí
mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng
tồn kho ở địa đỉểm và hiện trạng hỉện thời.Giá trị thuần có thể thực hiện được
là giá bán ước tính của hàng tòn kho trong kì sản xuất,kinh doanh bình thường
trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết để
tiêu thụ chúng.
+Giá xuất và hàng tồn trong kho được tính theo phương pháp giá bình
quân cả kỳ dự trữ.
- Tài sản cố định và khấu hao:
Các chứng từ của công ty đều theo mẫu quy định trong quyết định số
48/006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 14/0/2006.Mỗi nghiệp vụ
Lê Thị Hường - Kiểm toán 49A
13
Báo cáo kiến tập
kinh tế phát sinh đều phải lập chứng từ,ghi chép lại.Mỗi nghiệp vụ chỉ lập
chứng từ một lần để tránh trùng lặp,nhầm lẫn chứng từ.Khi kiểm tra chứng từ
kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách,chế độ,thể lệ kinh tế,tài
chính của nhà nước và đơn vị phải từ chối thực hiện(xuất quỹ,thanh toán,xuất
kho,..) đồng thời báo cho giám đốc và biết để xử lý kịp thời.Đối với những
chứng từ kế toán lập không đúng kế toán thủ tục,nội dung và con số không rõ
ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại hoặc báo cho
nơi lập chứng từ biết để làm lại,làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới
dùng làm căn cứ ghi sổ.
Việc áp dụng hình thức kế toán máy giúp cho hoạt động kế toán và quản
lý cũng dễ dàng hơn,hạn chế những sai sót nhưng mỗi chứng từ được lập trên
máy đều được in ra kí xác nhận và lưu trữ sau khi hoàn thành nghiệp vụ.
Chứng từ kế toán hợp lệ phải có đầy đủ yếu tố tên,số hiệu chứng từ,ngày
tháng,địa chỉ,đơn vị,cá nhân,nội dung nghiệp vụ kinh tế,có đầy đủ chữ kí và
dấu xác nhận theo theo yêu cầu. Các chứng được tổ chức theo từng loại
nghiệp vụ, mỗi loại nghiệp vụ xác định rõ số các loại chứng từ cần thiết và
yêu cầu bổ sung tùy vào đặc trưng của các nghiệp vụ.Trước khi ghi sổ các
chứng từ được kiểm tra, đánh giá xem xét tính đúng đắn hợp lý. Sau khi đã
ghi sổ các chứng từ được sắp xếp,phân loại,bảo quản,lưu giữ theo từng loại
nghiệp vụ và theo thời gian phát sinh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc rà
soát, kiểm tra đối chiếu thông tin.Chứng từ được đem đi lưu trữ hết hạn lưu
trữ chứng từ sẽ được đem đi tiêu hủy theo luật định.Mọi trường hợp mất
chứng từ gốc đều được báo cáo với giám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để
có biện pháp xử lý kịp thời.Khi mất hóa đơn bán hàng,biên lai phải báo cáo
với cơ quan thuế hoặc công an để xác minh và xử lý và có biện pháp vô hiệu
LOẠI TÀI KHOẢN 1
TÀI SẢN NGẮN HẠN
111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
112 Tiền gửi Ngân hàng Chi tiết theo
1121 Tiền Việt Nam Từng ngân
hàng
11211 VND tại NH Vietcombank Ba Đình,Hà Nội
11212 VND tại NH Seabank đường Láng,Hà Nội
11213 VND tại NH Eximbank Ba Đình,Hà Nội
1122 Ngoại tệ tại NH Tecombank,đường Láng,Hà Nội
131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo
từng khách
hàng
1311 Phải thu các khách hàng trong hạn thanh toán
1312 Phải thu của các khách hàng quá hạn thanh tóan
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1388 Phải thu khác
141 Tạm ứng Chi tiết theo
đối tượng
142 Chi phí trả trước ngắn hạn
152 Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo
yêu cầu quản
lý
315 Nợ dài hạn đến hạn trả
331 Phải trả cho người bán Chi tiết theo
đối tượng
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3338 Các loại thuế khác
Lê Thị Hường - Kiểm toán 49A
17
Báo cáo kiến tập
334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả nhân viên,lao động chính
3342 Phải trả nhân viên lao động thuê ngoài
335 Chi phí phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
341 Vay, nợ dài hạn
3411 Vay dài hạn
3412 Nợ dài hạn
351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
LOẠI TÀI KHOẢN 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
711 Thu nhập khác Chi tiết theo
hoạt động
LOẠI TÀI KHOẢN 8
CHI PHÍ KHÁC
811 Chi phí khác Chi tiết theo
hoạt động
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
911 Xác định kết quả kinh doanh
LOẠI TÀI KHOẢN 0
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
004 Nợ khó đòi đã xử lý
007 Ngoại tệ các loại
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
2.2.4.1 Hình thức sổ
-Công ty sử dụng hình thức sổ nhật kí chung để sử dụng cho việc ghi
chép kế toán. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật kí chung là : tất cả
các nghiệp vụ kinh tê tài chính phát sinh phải được ghi vào sổ nhật kí mà
trọng tâm là sổ nhật kí chung. Việc ghi sổ tiến hành theo:
Ghi theo trình tự thời gian phát sinh nghiệpvụ
Theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó
Lê Thị Hường - Kiểm toán 49A
19
Báo cáo kiến tập
-Hình thức kế toán sổ nhật kí chung bao gồm các loại sổ:
Sổ nhật kí chung
Sổ Cái
Các sổ thẻ chi tiết
Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán nên hàng ngày ta căn cứ vào
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật kí
đặc biệt
Sổ thẻ kế toán
chi tiết