MỤC LỤC
Trang
Danh mục viết tắt.........................................................................................................2
Danh mục sơ đồ bảng biểu..........................................................................................3
Lời mở đầu...................................................................................................................5
Phần 1. Tổng quan về công ty cổ phần.....................................................................6
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.............................................6
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty..............................................11
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty........................................12
Phần 2. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần dịch vụ viễn
thông và di động HTI...............................................................................................13
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................13
2.2. Đặc điểm vận dụng các chế độ, chính sách kế toán...........................................14
2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu........................................17
2.4. Quy trình lập báo cáo tài chính............................................................................47
Phần 3. Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại công ty..................................51
3.1. Những ưu điểm..........................................................................................51
3.2. Những tồn tại và nguyên nhân..................................................................52
3.3. Kiến nghị....................................................................................................54
Kết luận......................................................................................................................57
Danh mục tài liệu tham khảo....................................................................................58
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
CP : Cổ Phần
TW: Trung ương
QĐ: Quyết định
CĐKT: Chế độ kế toán
BTC: Bộ tài chính
Bảng 09: Lập chứng từ ghi sổ chi tiền mặt
3
Bảng 10: Bảng kê nộp séc
Bảng 11: Mẫu sao kê tài khoản chi tiết
Bảng 12: Phản ảnh nghiệp vụ tăng tiền gửi VNĐ vào sổ tiền gửi ngân hàng
Bảng 13: Chứng từ ghi sổ Nợ TK112
Bảng 14:Phản ảnh nghiệp vụ tăng tiền gửi vào sổ cái TK112
Bảng 15: Lệnh chi
Bảng 16: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm tiền gửi VNĐ vào sổ chi tiết tiền gửi
Bảng 17: Chứng từ ghi sổ Có TK112
Bảng 18: Mẫu sổ chi tiết chi phí SXKD4
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, với những tăng trưởng ấn tượng và bứt phá ngoạn mục,
viễn thông Việt Nam trở thành một trong những ngành kinh tế đầu tàu, thu hút sự
quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư nước ngoài. Khi Việt Nam trở thành thành viên
chính thức của WTO, các doanh nghiệp (DN) viễn thông cũng như các DN cung cấp
dịch vụ viễn thông Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức. Trước tình hình đó
để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải có những phương pháp quản lý có
hiệu quả tình hình sản xuất kinh doanh. Và công tác kế toán với nhiệm vụ cơ bản là
cung cấp thông tin về kinh tế tài chính cho những người ra quyết định; là công cụ có
hiệu quả trong việc cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu về cung ứng,
dự trữ và sử dụng tài sản từng loại trong quan hệ với nguồn hình thành từng loại tài
sản đó, góp phần bảo vệ tài sản; giám sát tình hình kinh doanh của công ty, góp phần
nâng cao hiệu quả tình hình kinh doanh, hiệu quả nguồn vốn; theo dõi tình hình huy
động và sử dụng, giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, các nghĩa vụ với
Nhà nước, với các đơn vị bạn. Bởi những lý do đó mà công tác kế toán có vai trò
quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, cũng chính vì
Kinh doanh, phân phối linh kiện, thiết bị điện, điện tử, viễn thông, công
nghệ thông tin, thiết bị văn phòng, các loại máy móc công nghiệp và thiết bị
công nghệ cao;
Tư vấn, lắp đặt và mua bán thiết bị điện, tự động hóa, viễn thông, cơ điện
lạnh, phòng cháy chữa cháy và kỹ thuật bảo vệ, quan sát;
Tư vấn, lắp đặt và mua bán các trang thiết bị và phần mềm bảo mật mạng
lưới viễn thông và công nghệ thông tin;
Tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, công
nghệ thông tin, viễn thông, điều khiển, tự động hóa;
6
Mua bán và phân phối các loại thiết bị di động, bao gồm; điện thoại di
động, bộ đàm, máy chụp ảnh, máy quay phim, máy tính, máy nghe nhạc;
Sản xuất phần mềm tin học;
Cung cấp dịch vụ thiết lập, khai thác cơ sở dữ liệu, dịch vụ lưu trữ và xử lý
dữ liệu;
Tư vấn xây dựng, cung cấp các dịch vụ nội dung và các dụch vụ giá trị gia
tăng;
Dịch vụ truyền thông đa phương tiện;
Dịch vụ thông tin giải trí với truyền hình;
Dịch vụ bình chọn giải trí trên các phương tiện thông tin đại chúng;
Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
Tổ chức các sứ kiện;
Kinh doanh các khu vui chơi giải trí ( không bao gồm kinh doanh phòng hát
karaoke, vũ trường, quán bar), dịch vụ và sản phẩm phục vụ vui chơi giải trí,
các sản phẩm quà tặng;
Kinh doanh siêu thị;
Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách (bao gồm cả
khách du lịch) bằng xe ô tô;
Dịch vụ lắp đặt, thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì các máy móc thiết bị
công ty kinh doanh;
Năm
2005 2006 2007
Tổng quỹ tiền lương (đồng) 324.000.000 600.000.000 1.104.000.000
Lao động bình quân (người) 15 25 40
Thu nhập bình quân
(triệu đồng/tháng)
1.800.000 2.000.000 2.300.000
Bảng 01: Bảng quỹ tiền lương công ty
Ta thấy mức lương bình quân của lao động tại công ty có xu hướng tăng qua các
năm, ngay cả khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CUỐI NĂM 2006, 2007:
8
CHỈ TIÊU
MÃ
SỐ
NĂM
2006 2007
TÀI SẢN
I. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 4.005.776.800 4.248.036.377
1. Tiền mặt tại quỹ 110 15.954.000 210.810.500
2. Tiền gửi Ngân hàng 111 320.840.195 360.185.632
3. Đầu tư tài chính ngắn hạn 112
4.Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
ngắn hạn(*)
113
5. Phải thu của khách hàng 114 1.380.698.783 1.810.530.865
6. Các khoản phải thu khác 115 90.128.320 55.630.982
7. Dự phòng phải thu khó đòi ngắn hạn(*) 116
8. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 117
9. Hàng tồn kho 118 2.198.163.502 1.810.878.398
2. Lợi nhuận tích luỹ 414
3. Cổ phiếu mua lại (*) 415
4. Chênh lệch tỷ giá 416
5. Các quỹ của doanh nghiệp 417
Trong đó - Quỹ khen thưởng, phúc lợi 418
6. Lợi nhuận chưa phân phối 419 625.125.320 1.205.386.045
CỘNG NGUỒN VỐN (430=300+400) 430 4.426.646.300 4.792.666.067
Bảng 02. Bảng cân đối kế toán cuối năm 2006, 2007
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
CHỈ TIÊU
MÃ
SỐ
NĂM
2006 2007
1. Doanh thu thuần 11 4.986.650.320 5.895.786.535
2. Giá vốn hàng bán 12 3.865.742.545 4.203.354.420
3. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp
dịch vụ
13 1.120.907.775 1.692.432.115
4. Chi phí quản lý kinh doanh 14 207.600.601 297.256.618
5. Chi phí tài chính 15 64.630.504 40.959.827
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (20 = 13- 14- 15)
20 848.676.670 902.215.670
7. Thu nhập khác 21 19.552.941 319.931.645
8. Chi phí khác 22
9. Tổng lợi nhuận kế toán (30 = 20+21-22) 30 868.229.611 1.674.147.285
10. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 60 243.104.291 468.761.240
11. Lợi nhuận sau thuế (70 = 30 – 60) 70 625.125.320 1.205.386.045
Bảng 03: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và 2007
Thị trường đầu ra của Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động tập trung ở
trong nước.
11
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Chủ trương của công ty là tổ chức mô hình theo nguyên tắc gọn nhẹ và có hiệu
quả. Các phòng ban của công ty được kiện toàn tổ chức, bố trí lại với những cán bộ
chủ chốt, có trình độ chuyên môn đảm đương tốt nhiệm vụ được giao. Đội ngũ cán
bộ kĩ thuật, chuyên viên, công nhânluôn được đào tạo, nâng cao trình độ, sắp xếp
theo năng lực để họ có những điều kiện áp dụng tư duy, sáng tạo trong công việc,
phát huy toàn bộ sức mạnh tổng hợp của công ty để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Là một công ty cổ phần, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình
quản lý một cấp. Có thể khái quát bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần dịch vụ viễn
thông và di động HTI theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý
Ban giám đốc gồm: Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là
người đại diện pháp lý, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về quản lý
và điều hành của công ty trong phạm vi quyền hành và nghĩa vụ điều lệ của
công ty, các văn bản quy định khác và quy định của pháp luật. Tổng giám đốc
là người quản lý và điều hành cao nhất, trực tiếp điều hành sản xuất tới từng
phòng ban bao gồm phụ trách chung và phụ trách công việc tổ chức, lao động,
tiền lương, kế toán thống kê. Ngoài Tổng giám đốc còn có thể ủy quyền cho
Phó tổng giám đốc khi gặp những công việc đột xuất.
Phòng tài chính kế toán: Là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc
và có trách nhiệm phản ánh, theo dõi tình hình tài sản , sự biến dộng của tài sản
Ban giám đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài
Sơ đồ 02. Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung để phù hơp với
có cấu quản lý gọn nhẹ, khoa học và hiệu quả. Phòng kế toán tài chính của công ty
gồm 5 người trong đó có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên.
Kế toán trưởng: là người giúp tổng giám đốc tổ chức bộ máy kế toán trong công
ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc công ty. Kế toán trưởng là người phụ
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp -
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
thanh toán
Kế
toán
quỹ
Kế toán
ngân
hàng và
chi tiết
13
trách chung, có trách nhiệm tổ chức thực hiện chỉ đạo thống nhất công tác kế toán
thống kê tài chính trong công ty.
Phó phòng kế toán tài chính – kế toán ngân hàng và chi tiết: có nhiệm vụ trực tiếp
giải quyết công việc khi kế toán trưởng đi công tác. Thực hiện thanh toán nội bộ cho
cán bộ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, các chứng từ hóa đơn chi tiêu hành
chính, tiền mặt và chuyển khoản…
Kế toán tổng hợp – Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi, tính khấu hao TSCĐ
cho toàn bộ TSCĐ hiện công ty đang nắm giữ và sử dụng. Lập báo cáo cập nhật các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh để lập báo cáo tài chính, cân đối tài khoản định kỳ, báo
hợp lệ, hợp pháp. Các chứng từ gốc là cơ sở để kế toán phần hành tiến hành ghi sổ
chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái. Kế toán tổng hợp sau khi nhận được số liệu của kế
toán phần hành mở tài khoản chữ T, lập bảng cân đối tài khoản và lên bảng cân đối
kế toán. Hết năm, sau khi các chứng từ kế toán được kiểm toán thì được chuyển
vào kho lưu trữ. Thời gian lưu trữ tùy thuộc vào mức độ quan trọng của các chứng
từ kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(Theo QĐ 15/2006/QĐ BTC 20/03/2006). Cách tổ chức hệ thống tài khoản dựa
trên các nghiệp vụ phát sinh và nhu cầu quản lý của công ty. Do là một doanh
nghiệp thương mại quy mô nhỏ nên công ty chỉ sử dụng các tài khoản có trong hệ
thống các tài khoản kế toán ban hành. Phần lớn các tài khoản sử dụng là tài khoản
cấp một. Chỉ có một số tài khoản liên quan đến thuế (như TK3333, TK3334,
TK3331...) và tài khoản tiền (TK1121,1122), công ty dùng tài khoản cấp hai để
theo dõi chi tiết.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
15
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Quy trình hạch toán theo hình
thức Chứng từ - Ghi sổ tại công ty có thể khái quát thành sơ đồ 1.3:
Các chứng từ gốc sau khi được phân loại sẽ được phản ánh lên các Chứng từ -
Ghi sổ. Công ty thường chỉ có các Chứng từ - Ghi sổ: Nợ TK111, Có TK111, Nợ
TK112, Có TK112. Từ các Chứng từ - Ghi sổ, kế toán phản ánh lên các sổ cái TK,
từ đó lập Bảng cân đối tài khoản. Căn cứ vào Bảng cân đối tài khoản lập các Báo
cáo kế toán.
Sơ đồ 03: Quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ tại công ty
Từ chứng từ gốc, kế toán viên có nhiệm vụ vào các sổ chi tiết như thẻ kho, sổ
kho, sổ chi tiết vật liệu hàng hoá, sổ chi tiết doanh thu bán hàng... Từ đó lên các
Bảng kê chi tiết dùng đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Nhằm trình bày một cách tổng quát, hệ thống và toàn diện tình hình tài sản,
cách khoa học, tổ chức hạch toán được chặt chẽ, từ đó thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ
một cách hiệu quả nhất.
TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá
trị còn lại. TSCĐ được ghi sổ theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên tắc
đánh giá nguyên giá TSCĐ:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn.
17
Tài khoản sử dụng: TK 211: TSCĐ hữu hình, TK 212: TSCĐ thuê tài chính,
TK 213: TSCĐ vô hình…
Chứng từ sử dụng: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên
bản đánh giá giá trị TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên
bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
Quy trình tổ chức và luân chuyển chứng từ TSCĐ:
Sơ đồ 04: Quy trình tổ chức và luân chuyển chứng từ TSCĐ
Hạch toán trên sổ kế toán:
+ Sổ chi tiết: Sổ chi tiết cho từng loại vật liệu.
+ Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản
211, 212, 213.
+ Quy trình hạch toán sổ tổng hợp được thể hiện qua sơ đồ:
Nghiệp
vụ
TSCĐ
Bảo
quản
, lưu
trữ
Chủ
sở
hữu
lớn hoàn thành và trình duyệt quyết toán theo quy định của công ty. Cách hạch toán
của công ty cổ phần dịch vụ viễn thông và di động HTI không trích trước chi phí sửa
chữa lớn mà dựa vào chi phí phát sinh thực tế và chi phí đó phải được sự phê duyệt
của Tổng giám đốc công ty.
2.3.2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đặc điểm:
Thẻ kho, sổ
chi tiết
TSCĐ
Bảng
tổng
hợp
chi tiết
TK
211
Bảng tổng hợp tăng
giảm TSCĐ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
211
Bảng cân đối phát
sinh
Báo cáo tài chính
Hóa đơn,
phiếu chi
Sổ quỹ
Sổ
dăng
ký
chứng
phận
cung
ứng
Thủ
kho
Kế toán
hàng
tồn kho
Bảo
quản
, lưu
trữ
Lập
chứng
từ xin
xuất
Duyệt
lệnh
xuất
Lập
phiếu
xuất
kho
Xuất
kho
Ghi
sổ
20
Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL, CCDC:
Sơ đồ 07: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL, CCDC
trữ
Đề
nghị
nhập
kho
Lập
biên bản
kiểm
nghiệm
Lập
phiếu
nhập
kho
Ký
phiếu
nhập
kho
Kiểm
nhận
hàng
Phiếu nhập
Thẻ kho
Sổ kế toán
chi tiết
Phiếu xuất
Bảng
tổng
hợp
nhập,
xuất,
152, 153
Bảng cân đối phát
sinh
Báo cáo tài chính
Phiếu xuất
kho, nhập kho
Sổ quỹ
Sổ
dăng
ký
chứng
từ ghi
sổ
22
dụng. Do có hoạt động nhập khẩu nên công ty sử dụng tài khoản 1122 để theo dõi
chi tiết tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ.
Hạch toán tiền mặt tại công ty
Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến
tiền mặt được khái quát trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ tiền mặt
Mọi khoản thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của công ty được giám đốc giao cho thủ
quỹ đảm nhiệm.Thủ quỹ chịu mọi trách nhiệm tới việc quản lý tiền mặt tại quỹ.
Công ty đã tuân thủ đúng yêu cầu trong việc quản lý quỹ như thủ quỹ không được
trực tiếp mua bán cũng như không kiêm làm kế toán. Các khoản nhập và xuất quỹ
Sổ quỹ tiền
mặt
Báo
cáo
quỹ
Bảng tổng hợp phiếu
+ Khi rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, kế toán viên căn cứ vào giấy lĩnh tiền
mặt của ngân hàng và số thực nhập để viết phiếu thu.
Căn cứ vào các chứng từ gốc là Hóa đơn bán hàng, giấy lĩnh tiền mặt từ ngân
hàng, hoặc đề nghị thanh toán nợ của khách hàng,
Ví dụ: Trong tháng 5 năm 2007 công ty có một số nghiệp vụ thu tiền mặt sau:
- Ngày 1/5 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000 VNĐ
- Ngày 12/5 thu tiền bán hàng cho Trường tiểu học Kim Liên 9.530.000 VNĐ
24
Công ty CP dịch vụ
viễn thông và di động HTI
Mẫu S08-SKT/DNN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
NTGS
SHCT
Thu Chi
Diễn giải
Số tiền
Thu Chi Tồn
1 2 3 4 5 6 7
Số dư đầu kỳ …..
1/5 T17
Rút tiền gửi ngân hàng
về nhập quỹ tiền mặt
20.000.000
12/5 T18
Thu tiền bán hàng
Trường tiểu học Kim Liên
9.530.000