Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 4
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC
XE MÁY TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN
UNIMEX HÀ NỘI .................................................................................. 6
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ....................................... 6
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Nhà
nước 1 thành viên UNIMEX Hà Nội ..................................................... 6
1.1.1.1 Thông tin chung về công ty ...................................................... 6
1.1.1.2 Sự hình thành công ty ............................................................... 7
1.1.1.3 Quá trình phát triển của công ty UNIMEX Hà Nội .................. 8
1.1.2 Định hướng phát triển trong những năm tới ............................. 11
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT
KHẨU CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC XE MÁY ......................... 12
1.2.1 Sản phẩm ....................................................................................... 12
1.2.2 Nguồn cung ứng sản phẩm ......................................................... 13
1.2.3 Vốn kinh doanh ........................................................................... 15
1.2.4 Thủ tục hành chính xuất nhập khẩu .......................................... 15
1.3 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU ỦY
THÁC XE MÁY TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH
VIÊN HÀ NỘI .......................................................................................... 16
1.3.1 Quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa .......................................... 16
1.3.1.1 Xuất khẩu café ........................................................................ 16
1.3.1.2 Quy trình nhập khẩu ủy thác xe máy ...................................... 23
1.3.2 Một số tồn tại chủ yếu trong quá trình xuất khẩu café và nhập
khẩu xe máy ........................................................................................... 29
2
1.3.2.1 Xuất khẩu café ........................................................................ 29
Liên Xô và các nước Đông Âu trên cơ sở không hoàn lại. Từ khi chuyển đổi nền kinh
tế sang cơ chế thị trường với quan điểm: Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả các
nước, không phân biệt chế độ chính trị trên cơ sở các bên cùng có lợi thì ngành ngoại
thương Việt nam đã có sự thay đổi mạnh mẽ, hiện nay Việt Nam có quan hệ ngoại
thương với với hầu hết các quốc gia trên thế giới
Cùng với xu thế hội nhập, xuất khẩu đã trở thành vấn đề sống còn của nhiều
nền kinh tế trên thế giói. Việt Nam từ khi mở cửa nền kinh tế cũng đã xác định xuất
nhập khẩu là vấn đề then chốt trong cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2001 – 2010 đang đặt ra cho
hoạt động xuất nhập khẩu những yêu cầu mới, đó là ngày càng phải chú trọng nâng
cao chất lượng cũng như hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Là một sinh viên của trường Đại học Kinh tế quốc dân, tiếp thu những kiến thức
hữu ích về lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung cũng như xuất nhập khẩu nói riêng
cùng với quá trình thực tập tại công ty TNHH Nhà Nước 1 thành viên Unimex - Hà
Nội và sự hướng dẫn chu đáo của cô giáo : Nguyễn Thị Tứ Em đã chọn đề tài: “Một
số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu ủy thác xe máy tại
công ty TNHH Unimex Hà Nội” để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp với
mong muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng như việc quản lý của
nó để góp phần đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
tại công ty Unimex nói riêng và đóng góp vào sự phát triển chung của toàn đất nước.
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
5
Nội dung của khóa luận bao gồm hai chương:
Chương I: Thực trạng xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy của công ty Unimex
- Hà Nội
Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập
khẩu xe máy tại công ty Unimex – Hà Nội trong thời gian tới
Do thời gian thực tập không nhiều, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên
chắc chắn Em không thể tránh khỏi những sai sót. Qua đây, Em mong muốn nhận
được sự đóng góp ý kiến của các thấy cô trong khoa và của các cô chú trong công ty
Xuất khẩu: Hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông sản tươi và chế biến,
dược liệu, thủ công mỹ nghệ…
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
7
Nhập khẩu: Nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, các phương tiện vận chuyển, phương
tiện giao thông
+Sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu và hàng tiêu dùng nội địa
như: Giày dép, cặp, túi, bao bì..
+Kinh doanh dịch vụ: Dịch vụ bất động sản, du lịch, khách sạn, thuê kho bãi,
vận chuyển hàng hóa, dịch vụ tài chính
+Đầu tư xây dựng: Xây dựng lắp đặt công nghiệp và dân dụng, văn hóa thể
thao, trang trí nội thất, dịch vụ điện nước khu công nghiệp
Cơ sở vật chất
+Văn phòng công ty: diện tích 415,4 m2. Địa điểm:41 Ngô Quyền – HN
+Văn phòng công ty: diện tích 941,4 m2. Địa điểm:201 Khâm thiên- HN
+Văn phòng làm việc: diện tích 50,76 m2. Địa điểm: 65 Hàng trống- HN
+Văn phòng liên kết kinh doanh bán hàng: diện tích 12m2. Địa điểm: 81
Nguyễn Thái Học – HN
+Văn phòng làm việc- Khu thương mại: diện tích 6077m2. Địa điểm: 102 Thái
Thịnh – HN
+Văn phòng làm việc – Khu thương mại: diện tích 3964 m2 .Địa điểm: 172
Ngọc Khánh- HN
+Nhà xưởng:Diện tích 40.039m2 trong đó diện tích xây dựng vào khoảng
19.000m2 phân bố tại Kiêu kỵ - Gia lâm và 26 phố chợ Cầu Diễn – HN
1.1.1.2 Sự hình thành công ty
Đầu những năm 60, 15 năm sau khi miền Bắc đã bắt đầu bước vào con đường
xây dựng phát triển kinh tế xã hội. Ngoại thương trở thành một vấn đề quan trọng
đưa đất nước phát triển. Chính phủ đã bắt đầu nhận rõ vai trò của xuất nhập khẩu đối
với nền kinh tế nói riêng và với sự phát triển của toàn xã hội trên mọi mặt nói chung.
Trước tình hình đó, Chính phủ đã quyết định thành lập công ty thu mua hàng
dịch vụ và kinh doanh bất động sản. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên xuất
nhập khẩu và đầu tư Hà nội thực hiện chế độ hạch toán độc lập, các đơn vị trực thuộc
hạch toán phụ thuộc. Các công ty thành viên:
1.Trung tâm Artex tại Hà Nội
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
9
172 Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội .Tel: (84-4) 5119670
Fax: (84-4) 5119664. Email:
2. Trung tâm sản xuất và dịch vụ thương mại Đông Á
Tổ 47 - Thị trấn Đông Anh - Hà nội
Tel: (84-4) 8832372.Email:
3. Trung tâm thương mại Genexim Hà Nội
102 Thái Thịnh - Đống Đa - Hà nội
Tel: (84-4) 8533202.Email:
4. Xí nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu Thủ Đô
26B Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 7643074 - Email:
5. Xí nghiệp sản xuất và thương mại Phú Diễn
26A Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 7644756 - Email:
6. Xí nghiệp thương mại và bao bì Hà Nội
98 Hoàng Cầu - Đống Đa - Hà Nội
Tel: (84-4) 8513669 - Email:
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
10
BIỂU 1: Đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty Unimex 2003-2007
Nguồn số liệu: Phòng kế hoạch công ty Unimex
TT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2003 2004 2005 2006 2007
1 Doanh thu Tr.đồng
971.39
10 Quỹ đầu tư phát triển Tr.đồng 3.489 3.502 3.769 3.786 4.000
11 Quỹ dự phòng tài chính Tr.đồng 290 290 300 400 410
12 Nợ phải thu Tr.đồng
207.05
7 167.393 194.673 192.238 189.124
Ghi chú: Tốc độ tăng trưởng được tính trên số liệu năm sau so với năm liền
trước đó
Qua biểu 1 trên ta thấy:
- Về doanh thu: Có sự biến động lớn giữa các năm đặc biệt năm 2005. Doanh
thu trung bình cả năm giảm còn 93,54% so với năm 2004. Nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này là do kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp ( chiếm hơn 60 % nguồn thu
cho doanh nghiệp của các năm trước ) giảm .Tuy nhiên, đến năm 2006, khi kim
ngạch nhập khẩu tăng trở lại doanh thu đạt 1.326.000 triệu VND tương ứng với tốc
độ tăng 126,28 % và đến năm 2007, tốc độ tăng của doanh thu đạt 115,08 % vượt
mức chỉ tiêu đặt ra.
- Về thu nhập bình quân người lao động: Nếu nhìn vào số liệu tuyệt đối giữa
các năm. Chúng ta thấy tốc độ tăng của lương bình quân không đều nhau và có sự
chênh lệch khá lớn. Năm 2004, mức lương trung bình là 2 triệu đồng/ người thì đến
năm 2005 , mức này chỉ đạt 1.500.000 VNĐ và cho đến cuối năm 2007, mức lương
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
11
trung bình chưa trở lại mức 1.960.000 đồng. Sở dĩ như vậy bởi lẽ: Năm 2004 có
doanh thu tăng trong khi số lượng lao động thời điểm đó chỉ là 462 lao động trong
khi đến năm 2005, 2006,2007 số lao động đã tăng lên đáng kể. Tuy doanh thu của các
năm sau đó cũng tăng nhưng tốc độ tăng của số lượng lao động lớn hơn đã làm cho
mức lương bình quân giảm xuống. Điều này không hẳn là không tốt bởi số lao động
tăng thêm nằm ở bộ phận sản xuất do mở rộng qui mô doanh nghiệp.
- Về chỉ tiêu nguồn vốn: Tính đến hết năm 2007, tổng nguồn vốn kinh doanh
của công ty đạt 70.125 triệu đồng tăng gần 10 tỷ so với thời điểm 2003. Tổng nguồn
vốn kinh doanh có được dựa trên nguồn vốn được nhà nước cấp và vốn vay từ ngân
- Nhập khẩu: Tập trung chuyển hướng nhập khẩu ủy thác sang nhập khẩu trực
tiếp các nguyên liệu, vật tư thiết yếu cho các ngành sản xuất của thành phố, các
phương tiện giao thông và ổn định kim ngạch nhập khẩu hàng tiêu dùng phục vụ mọi
đối tượng,
- Sản xuất: Tập trung cải tiến chất lượng sản phẩm: chè, balo, túi , mũ, tạo
nguồn hàng xuất khẩu ổn định, nguồn hàng tiêu dùng phục vụ đời sống
- Công tác dịch vụ:Chú trọng việc quản lý phát triển cho thuê nhà, xưởng sản
xuất, kho tàng.
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU CAFÉ
VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC XE MÁY
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khách hàng luôn được coi là vị trí trung
tâm mà bất cứ công ty nào muốn tồn tại trên thị trường phải hướng tới. Thỏa mãn nhu
cầu của họ chính là mục tiêu tiên quyết của tất cả công ty. Vì lẽ đó, cho dù đặc thù
của ngành xuất nhập khẩu không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm vật chất nhưng các
yếu tố của sản phẩm xuất nhập khẩu cũng đóng vai trò không nhỏ đến hiệu quả xuất
nhập khẩu. Đặc điểm nhu cầu sản phẩm chi phối hiệu quả quá trình xuất nhập khẩu
được nhìn nhận trên các khía cạnh sau:
1.2.1 Sản phẩm
- Giá trị sử dụng sản phẩm đem lại
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
13
+ Café: Xã hội ngày càng phát triển, mức sống người dân càng được nâng cao.
Ngày nay, sản phẩm café được coi như một sản phẩm thiết yếu trong đời sống. Trên
thế giới, café đã có mặt trong danh sách những mặt hàng tiêu dùng phổ biến và chiếm
tỷ trọng lớn trên thị trường. Tổ chức y tế thế giới đã nghiên cứu và công nhận vai trò
của café đối với sức khỏe con người. Ngoài vai trò đem đến sự tỉnh táo, kích thích
tiêu hóa, chống đau đầu, giúp con người tập trung khi làm việc, thưởng thức café còn
được coi là thú vui và khẳng định bản thân.
+ Xe máy: Với một nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.cùng
với sự tăng nhanh dân số, đô thị được mở rộng ở các thành phố lớn khiến nhu cầu
lớn đến việc kinh doanh của công ty. Thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng trực tiếp
đến sản lượng, chất lượng và từ đó ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu . Vì vậy, các
biện pháp khắc phục hạn chế rủi ro từ những yếu tố khách quan này là điều các công
ty cần xem xét
+ Về giá cả: Không giống như các mặt hàng khác, giá cả café là một mặt hàng
nhạy cảm không chỉ chịu sự biến động trong nước mà còn chịu sự biến động mạnh từ
thị trường thế giới, đặc biệt là thị trường Luan Don và New York. Đây là 2 thị trường
được mở hàng ngày, giá cả cũng được biến động theo từng giờ và có biên độ dao
động lớn. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật này chi phối đến quá trình xuất khẩu cafe cả đầu
ra và đầu vào. Giá café đầu vào tăng mạnh khiến việc thu mua café xuất khẩu gặp
nhiều khó khăn hơn và đẩy giá xuất khẩu lên cao. Khi giá xuất khẩu lên cao tác động
mạnh đến nhu cầu của các nhà nhập khẩu café và từ đó gây trở ngại cho quá trình
xuất khẩu của công ty. Hơn nữa, café là mặt hàng rất nhạy cảm về giá, giá café bị ảnh
hưởng và biến động từng ngày, từng giờ theo các phiên giao dịch của thị trường thế
giới. Trong một ngày, mức giá café trên thị trường thế giới có thể tăng, giảm bất ngờ
và ảnh hưởng đến thị trường trong nước cũng như nhu cầu nhập khẩu khiến việc thu
mua và kí kết hợp đồng phải được thực hiện nhanh chóng để thống nhất về giá chung
giảm sự biến động từ thị trường. Vì vậy, trước sự biến động mạnh của giá café trong
và ngoài nước đòi hỏi các công ty phải có năng lực phân tích thị trường để giảm thiểu
rủi ro từ yếu tố này đem lại
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
15
- Nguồn cung ứng xe máy: Với chức năng nhập khẩu ủy thác, mọi nhiệm vụ
đảm bảo nguồn cung ứng sản phẩm nhập khẩu đã được công ty thuê ủy thác chịu
trách nhiệm. Đây là một thuận lợi giúp công ty giảm bớt được rủi ro trong quá trình
bảo đảm nguồn cung ứng
1.2.3 Vốn kinh doanh
Vốn trở thành yếu tố quan trọng nhất đối với tất cả các công ty, các doanh
nghiệp dù kinh doanh mặt hàng nào, dưới loại hình nào. Đối với các công ty kinh
doanh xuất khẩu, với chức năng trung gian tiêu thụ, tầm quan trọng của vốn càng trở
kiểm, kiểm định. Bất kì một hợp đồng xuất nhập nào phải đảm bảo đầy đủ các yêu
cầu thủ tục hành chính và trải qua các phòng ban theo qui định của nhà nước. Các thủ
tục hành chính xuất nhập khẩu phải được đảm bảo 2 yếu tố: Hoàn thiện hồ sơ xuất
nhập khẩu theo qui định của tổng cục hải quan và các quy trình thủ tục hải quan đối
với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại.Vì vậy, việc nắm rõ thủ tục hành chính sẽ
giúp cho công ty thực hiện các thủ tục hải quan nhanh chóng, đầy đủ và là cơ sở quan
trọng giúp các công ty vận chuyển hàng hóa đùng thời hạn giảm bớt rủi ro và hoàn
thành đúng thời hạn hợp đồng với các đối tác.
1.3 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC XE
MÁY TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN HÀ NỘI
1.3.1 Quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa
1.3.1.1 Xuất khẩu café
- Xác định nhu cầu nhập khẩu của khách hàng:
Là một công ty trung gian cung cấp sản phẩm cho các đối tác nước ngoài thì
nhu cầu nhập khẩu là yếu tố đầu tiên hình thành nên quá trình xuất khẩu của bất kì
một mặt hàng nào. Café chủ yếu được xuất khẩu sang 2 thị trường lớn là : Palestin và
Isaren. Tại đây, công ty đã có những bạn hàng lớn và tin cậy. UNIMEX đã trở thành
những nhà cung cấp chính cho nhu cầu café của các công ty chế biến café tại hai
quốc gia này. Họ lựa chọn Việt Nam là điểm đến của nhập khẩu và mong muốn được
hợp tác thông qua UNIMEX. Nhu cầu nhập khẩu café sẽ được cụ thể hóa bởi những
bản fax gửi đến UNIMEX. Trên đó, họ trình bày rõ nhu cầu nhập khẩu café với các
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
17
tiêu chí: Sản lượng, chủng loại, chất lượng. Đây chính là bước mở đầu cho quy trình
xuất khẩu café của công ty. Dưới đây là một ví dụ cụ thể xác nhận những thông tin
của khách hàng:
Nhà nhập khẩu: Isaren Processing Company
Nhu cầu nhập khẩu cafe
Sản lượng: 1000 tấn cafe
Chủng loại: Café Robusta Ø 18
công ty thường đưa ra mức giá trần và sàn cho từng mặt hàng rồi quyết định một mức
giá hợp lý ( mức giá hợp lý thường phải đảm bảo hai yếu tố : lợi nhuận tối đa và cạnh
tranh trên thị trường ). Mức giá này linh hoạt cho từng mặt hàng, từng thời điểm và
tuân theo quy luật cung cầu trên thị trường để gửi sang cho nhà nhập khẩu. Ví dụ cụ
thể như:
Giá thu mua café là: 1450 USD/ tấn
Toàn bộ chi phí khác cho 1 tấn USD : 20 USD / tấn
Giá vốn hàng bán : 1470 USD / tấn
Mức giá cao nhất xuất khẩu café trên thị trường tại thời điểm đó: 1550 USD /tấn
Mức giá thấp nhất xuất khẩu café trên thị trường tại thời điểm đó: 1500 USD/ tấn
Do đó, công ty có thể áp đặt mức giá trần : 1550 USD / tấn
Công ty có thể áp đặt mức giá sàn : 1520 USD / tấn
Mức giá gửi báo giá cho đối tác: 1535 USD / tấn
Sau khi nhận được báo giá và những cam kết của công ty. Nếu nhà nhập khẩu
không chấp nhận mức cam kết đó, hai bên sẽ thương lượng trực tiếp. Mức giá có thể
hạ xuống hoặc công ty sẽ đưa thêm mức ưa đãi cho nhà nhập khẩu bằng cách hỗ trợ
một phần chi phí nhập khẩu hay chấp nhận thanh toán trả chậm. Tuy nhiên, mức giá
cam kết không bao giờ được thấp hơn mức giá sàn đã định
- Trình phương án kinh doanh cho cấp trên ký duyệt
Việc thương thảo giữa các bên đã có kết quả. Công việc tiếp theo trong quy
trình xuất khẩu café chính là lên phương án kinh doanh cụ thể cho cấp trên phê duyệt.
Trên bản báo cáo này, cần nếu rõ các yếu tố như: Đầu ra, đầu vào cung ứng, nguồn
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
19
vốn ,hình thức huy động vốn và thời gian hoàn vốn, doanh thu dự kiến, lợi nhuận dự
kiến, thời gian hoàn trả vốn vay. Phương án kinh doanh được cụ thể hóa sau đây:
Phương án kinh doanh xuất khẩu café
Nhà nhập khẩu: Isaren processing company
+Số lượng: 1000 tấn
+Chủng loại: café robusta Ø 18
hàng để làm căn cứ thực hiện sau này. Dưới đây Em xin trình bày một bản hợp đồng
xuất khẩu café cụ thể với một công ty chế biến café Isaren:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập tự do hạnh phúc
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CAFÉ
Số: 121253/HDKTXK
Ngày 8 tháng 10 năm2007
Hợp đồng này xác nhận việc mua và bán mặt hàng café thô tại Việt Nam.
GIỮA: Công ty chế biến Isaren
Điện thoại: 6458935496 Fax: 6452697434
Được đại diện bởi Ông (bà): Petre.Mcankay
Dưới đây được gọi là Bên mua.
VÀ: Công ty TNHH Nhà Nước 1 thành viên UNIMEX Hà Nội
Địa chỉ: 41 Ngô Quyền – Hà Nội
Điện thoại: 84 4 8264159 Fax: 84 4 8259246
Được đại diện bởi Ông (bà): Nguyễn Văn Vinh
Dưới đây được gọi là Bên bán.
Hai bên mua và bán trên đây đồng ý mua và bán mặt hàng dưới đây theo những điều
kiện sau:
1. Tên hàng: Café Robusta – Việt Nam
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
21
2. Quy cách phẩm chất hàng hoá:
- Độ ẩm : không quá 14%
- Tạp chất: không quá 0,05%
- Hạt vỡ : không quá 25%
- Hạt nguyên : ít nhất 40%
- Hạt bị hư : không quá 2%
- Hạt non : không quá 1%
Nam đảm nhiệm, phí tổn kiểm định này sẽ do bên bán chịu.
14. Những điều khoản khác
Tất cả những thuật ngữ thương mại dùng trong hợp đồng này được diễn giải
theo ấn bản 1990 và những phụ lục của nó.
Hợp đồng bán hàng này được làm vào ngày 8/10/2007 hợp đồng này lập
thành 4 (bốn) bản, bản gốc bằng tiếng Anh, mỗi bên giữ 2 (hai) bản.
BÊN MUA BÊN BÁN
- Triển khai quá trình thực hiện hợp đồng đã kí: Đây là công việc cuối cùng
trong quy trình xuất khẩu café nhưng lại là lúc bắt đầu cho những hành động cụ thể.
Phải lập kế hoạch cụ thể cho việc tiếp nhận café từ nhà cung cấp: Ngày giờ nhận
hàng, địa điểm, khối lượng, chủng loại. UNIMEX thường kí hợp đồng trọn gói với
các đơn vị thu mua đảm bảo các yếu tố chất lượng sản phẩm, café phải qua kiểm định
chất lượng, chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng. Tiếp đó phải hoàn tất các công
tác hải quan xuất khẩu tại cảng và các vấn đề liên quan để thực hiện hợp đồng đúng
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
23
tiến độ cam kết. Thông thường, UNIMEX có cử cán bộ chuyên phụ trách khâu tiếp
nhận hàng hóa và làm thủ tục xuất khẩu tại cảng Sài Gòn.
- Hình thức thanh toán: Có nhiều phương thức thanh toán, tuy nhiên hiện nay
công ty chủ yếu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ. Đây là thỏa thuận
giữa người xin mở thư tín dụng với ngân hàng mở tín dụng đứng ra phát hành thư tín
dụng, để cam kết trả một số tiền nhất định hoặc chấp nhận trả tiền lên hối phiếu trong
phạm vi số tiền thư tín dụng cho người thứ 3( người hưởng lợi L/C)nhưng với điều
kiện họ phải xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các quy định được ghi trên
L/C. Lựa chọn này có lợi cho cả bên mua và bên bán. Theo phương phức này, bên
nhập khẩu có nhiệm vụ mở L/C để thanh toán cho bên xuất khẩu. Thông thường sau
20 ngày kể từ khi hàng rời cảng, bộ chứng từ được giao đến cho bên nhập và bên
nhập khẩu có trách nhiệm thanh toán tiền hàng
1.3.1.2 Quy trình nhập khẩu ủy thác xe máy
- Xác định nhu cầu ủy thác: Hiện nay, các đối tác thuê ủy thác của UNIMEX là
Lãi suất: 17% /năm
- Dự kiến hiệu quả
Nguồn thu ( hưởng 16% trên giá trị lô hàng nhập khẩu ): 191.000× 16% =
30.560USD
Phí vay ngân hàng: 191.000 ×17%/2 = 16.235 USD
Chi phí khác ( 1% so với giá trị lô hàng ) : 191000 × 1% = 1910 USD
Lợi nhuận : 30560 – 16.235 – 1910 =12.415 USD
Số tiền bên thuê ủy thác phải thanh toán: 191.000+ 30560 = 221560 USD
Thời gian hoàn vốn ngân hàng: 6 tháng
Kính đề nghì giám đốc và kế toán trưởng xem xét phê duyệt phương an kinh doanh
Giám đốc kí Kế toán trưởng kí Trưởng phòng kinh doanh
- Kí hợp đồng chính thức: Hợp đồng chính thức luôn là căn cứ quan trọng nhất
đối với làm kinh doanh. Tuy nhiên, vai trò nó lại càng quan trọng hơn trong việc nhập
khẩu ủy thác bởi lẽ, bản chất của việc nhập ủy thác chỉ như là người trung gian giữa
bên có nhu cầu xuất khẩu và bên có nhu cầu nhập khẩu. Chính vì thế, UNIMEX phải
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
25
đưa ra một bản hợp đồng phản ánh đấy đủ tính pháp lý, quyền hạn trách nhiệm của
các bên đối với sản phẩm và với pháp luật.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
HỢP ĐỒNG ỦY THÁC NHẬP KHẨU
Số:123354./HĐKTNK
Hôm nay ngày 7 tháng.7năm.2007 chúng tôi gồm có:
BÊN UỶ THÁC
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kuong Ngan
- Địa chỉ trụ sở chính: 124 Nguyễn Lương Bằng – Hà Nội
- Tài khoản số: 01457832354 Mở tại ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
- Đại diện là ông Nguyễn Hữu Minh Chức vụ: Giám đốc công ty