Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu ủy thác xe máy tại công ty TNHH Unimex Hà Nội. - Pdf 52

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................3
Chương I : Thực trạng xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy tại công ty Unimex....4
1.1 Khái quát công ty...........................................................................................................4
1.1.1 Giới thiệu sự hình thành và phát triển của công ty ...................................................4
1.1.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên unimex – Hà Nội......4
1.1.1.2 Sự hình thành của công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên unimex – Hà Nội........5
1.1.1.3 Quá trình phát triển của công ty TNHH 1 thành viên Unimex - Hà Nội...............6
1.1.2 Định hướng phát triển trong những năm tới...............................................................10
1.2 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật tác động đến xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy.............10
1.2.1 Sản phẩm.....................................................................................................................11
1.2.2 Nguồn cung ứng sản phẩm.........................................................................................12
1.2.3 Vốn kinh doanh...........................................................................................................12
1.2.4 Thủ tục hành chính......................................................................................................13
1.3 Thực trạng xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy tại công ty Unimex – Hà Nội..........13
1.3.1 Quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa............................................................................13
1.3.1.1 Xuất khẩu café.........................................................................................................13
1.3.1.2 Nhập khẩu xe máy....................................................................................................20
1.3.2 Một số tồn tại trong quá trình xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy tại công ty TNHH
Nhà nước 1 thành viên Unimex – Hà Nội...........................................................................27
1.3.2.1 Xuất khẩu xe máy....................................................................................................27
1.3.2.1.1 Nguồn cung ứng café chưa bảo đảm cho nhu cầu xuất khẩu...............................30
1.3.2.1.2 Bất cập trong công tác kiểm tra giám sát tiếp nhận café tại cảng.......................33
1.3.2.2 Nhập khẩu xe máy....................................................................................................34
1.3.2.3 Một số tồn tại từ phía Nhà nước..............................................................................38
Chương II: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy
tại công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Unimex – Hà Nội........................................41
2.1 Giải pháp từ phía công ty...............................................................................................41
2.1.1 Xuất khẩu café.............................................................................................................41
2.1.1.1 Mở rộng nguồn café với chất lượng đảm bảo.........................................................41

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2001 – 2010 đang đặt ra cho
hoạt động xuất nhập khẩu những yêu cầu mới, đó là ngày càng phải chú trọng nâng
cao chất lượng cũng như hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Là một sinh viên của trường Đại học Kinh tế quốc dân, tiếp thu những kiến thức
hữu ích về lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung cũng như xuất nhập khẩu nói riêng
cùng với quá trình thực tập tại công ty TNHH Nhà Nước 1 thành viên Unimex - Hà
Nội và sự hướng dẫn chu đáo của cô giáo : Nguyễn Thị Tứ Em đã chọn đề tài : “
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu ủy thác xe máy
tại công ty TNHH Unimex Hà Nội” để nghiên cứu trong chuyên đề thực tập với
mong muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng như việc quản lý của
nó để góp phần đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập
khẩu tại công ty Unimex nói riêng và đóng góp vào sự phát triển chung của tồn đất
nước. Nộ dung của chuyên để thực tập bao gồm hai chương:
Chương I: Thực trạng xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy của công ty Unimex -
Hà Nội
3
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu
xe máy tại công ty Unimex – Hà Nội trong thời gian tới
Do thời gian thực tập không nhiều, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc
chắn Em không thể tránh khỏi những sai sót. Qua đây, Em mong muốn nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thấy cô trong khoa và của các cô chú trong công ty để
chuyên đề được hồn thiện hơn
Nhân đây, Em chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh,
các cô chú trong công ty Unimex - Hà Nội và đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Tứ đã
tận tình giúp đỡ để em hồn thành bài chuyên đề thực tập này.
4
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG

5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nhập khẩu: Nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, các phương tiện vận chuyển
+Sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu và hàng tiêu dùng nội địa
như: Giày dép, cặp, túi, bao bì..
+Kinh doanh dịch vụ: Dịch vụ bất động sản, du lịch, khách sạn, thuê kho bãi,
vận chuyển hàng hóa, dịch vụ tài chính
+Đầu tư xây dựng: Xây dựng lắp đặt công nghiệp và dân dụng, văn hóa thể thao,
trang trí nội thất, dịch vụ điện nước khu công nghiệp
Cơ sở vật chất
+Văn phòng công ty: diện tích 415,4 m2. Địa điểm:41 Ngô Quyền – HN
+Văn phòng công ty: diện tích 941,4 m2. Địa điểm:201 Khâm thiên- HN
+Văn phòng làm việc: diện tích 50,76 m2. Địa điểm: 65 Hàng trống- HN
+Văn phòng liên kết kinh doanh bán hàng: diện tích 12m2. Địa điểm: 81
Nguyễn Thái Học – HN
+Văn phòng làm việc- Khu thương mại: diện tích 6077m2. Địa điểm: 102 Thái
Thịnh – HN
+Văn phòng làm việc – Khu thương mại: diện tích 3964 m2 .Địa điểm: 172
Ngọc Khánh- HN
+Nhà xưởng:Diện tích 40.039m2 trong đó diện tích xây dựng vào khoảng
19.000m2 phân bố tại Kiêu kỵ - Gia lâm và 26 phố chợ Cầu Diễn – HN
1.1.1.2 Sự hình thành công ty
Đầu những năm 60, 15 năm sau khi miền Bắc đã bắt đầu bước vào con đường xây
dựng phát triển kinh tế xã hội. Ngoại thương trở thành một vấn đề quan trọng đưa
đất nước phát triển. Chính phủ đã bắt đầu nhận rõ vai trò của xuất nhập khẩu đối
với nền kinh tế nói riêng và với sự phát triển của tồn xã hội trên mọi mặt nói chung.
Trước tình hình đó, Chính phủ đã quyết định thành lập công ty thu mua hàng xuất
khẩu Hà Nội ( tiền thân của UNIMEX ngày nay ) với chức năng chủ yếu là thu gom
hàng nông sản thủ công mĩ nghệ xuất khẩu bán cho các tổng công ty Trung Ương
theo kế hoạch hàng năm.

hạch tốn phụ thuộc. Các công ty thành viên:
7
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.Trung tâm Artex tại Hà Nội
172 Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội .Tel: (84-4) 5119670
Fax: (84-4) 5119664. Email:
2. Trung tâm sản xuất và dịch vụ thương mại Đông Á
Tổ 47 - Thị trấn Đông Anh - Hà nội
Tel: (84-4) 8832372.Email:
3. Trung tâm thương mại Genexim Hà Nội
102 Thái Thịnh - Đống Đa - Hà nội
Tel: (84-4) 8533202.Email:
4. Xí nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu Thủ Đô
26B Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 7643074 - Email:
5. Xí nghiệp sản xuất và thương mại Phú Diễn
26A Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 7644756 - Email:
6. Xí nghiệp thương mại và bao bì Hà Nội
98 Hồng Cầu - Đống Đa - Hà Nội
Tel: (84-4) 8513669 - Email:

Đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2003-2007
8
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1000US
D 60.305 64.961 61.000 65.000
70.0
90
-Kim ngạch xuất khẩu
1000US
D 24.075 14.441 17.400 18.356
29.4
58
-Kim ngạch nhập khẩu
1000US
D 36.230 50.520 43.000 46.644
40.6
32
4 Thu nhập bình quân Tr.đồng 1,491 2 1,498 1,758
1,95
5
5 Lao động bình quân người 350 462 610 754 780
6 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 3.438 2.039 2.072 2.300
2.50
0
7 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 2.443 1.441 1.604 1.823
2.10
1
8 Tài sản cố định Tr.đồng 12.378 13.606 24.969 26.568
27.2
65
9
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn Tr.đồng 309.327 356.939 373.119 400.256

Qua bảng báo cáo trên ta thấy:
- Về doanh thu: Có sự biến động lớn giữa các năm đặc biệt năm 2005. Doanh thu
trung bình cả năm giảm còn 93,54% so với năm 2004. Nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này là do kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp ( chiếm hơn 60 % nguồn thu
cho doanh nghiệp của các năm trước ) giảm .Tuy nhiên, đến năm 2006, khi kim
ngạch nhập khẩu tăng trở lại doanh thu đạt 1.326.000 triệu VND tương ứng với tốc
độ tăng 126,28 % và đến năm 2007, tốc độ tăng của doanh thu đạt 115,08 % vượt
mức chỉ tiêu đặt ra.
- Về thu nhập bình quân người lao động: Nếu nhìn vào số liệu tuyệt đối giữa các
năm. Chúng ta thấy tốc độ tăng của lương bình quân không đều nhau và có sự
chênh lệch khá lớn. Năm 2004, mức lương trung bình là 2 triệu đồng/ người thì đến
năm 2005 , mức này chỉ đạt 1.498.000 VNĐ và cho đến cuối năm 2007, mức lương
trung bình chưa trở lại mức 2 triệu đồng. Sở dĩ như vậy bởi lẽ: Năm 2004 có doanh
thu tăng trong khi số lượng lao động thời điểm đó chỉ là 462 lao động trong khi đến
năm 2005, 2006,2007 số lao động đã tăng lên đáng kể. Tuy doanh thu của các năm
sau đó cũng tăng nhưng tốc độ tăng của số lượng lao động lớn hơn đã làm cho mức
lương bình quân giảm xuống. Điều này không hẳn là không tốt bởi số lao động tăng
thêm nằm ở bộ phận sản xuất do mở rộng qui mô doanh nghiệp.
- Về chỉ tiêu nguồn vốn: Tính đến hết năm 2007, tổng nguồn vốn kinh doanh của
công ty đạt 70.125 triệu đồng tăng gần 10 tỷ so với thời điểm 2003. Tổng nguồn
vốn kinh doanh có được dựa trên nguồn vốn được nhà nước cấp và vốn vay từ ngân
hàng, các tổ chức tín dụng. Có sự tăng lên đáng kể nguồn vốn kinh doanh như vậy
chính là từ ngồn vốn vay đem lại. Vốn do nhà nước cấp có rất ít sự biến động trong
giai đoạn 2003-2007 bởi nhu cầu đầu tư trọng điểm của nhà nước vào các lĩnh vực
thiết yếu.Trong khi đó, vốn vay ngân hàng giữa các năm tăng lên đáng kể. Số vốn
vay ngân hàng năm 2007 so với 2003 đã tăng lên gần 7 tỷ đồng. Việc tăng vốn vay
ngân hàng chưa hẳn là không tốt mà đây chính là cơ sở mở rộng qui mô kinh doanh
cũng như sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trên thị trường tài chính.
- Về chỉ tiêu nợ phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nguồn thu của
công ty. Nhìn vào chỉ tiêu này, chúng ta thấy tỷ lệ nợ phải thu của công ty so với

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU
CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC XE MÁY
11
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khách hàng luôn được coi là vị trí trung tâm
mà bất cứ công ty nào muốn tồn tại trên thị trường phải hướng tới. Thỏa mãn nhu
cầu của họ chính là mục tiêu tiên quyết của tất cả công ty. Vì lẽ đó, cho dù đặc thù
của ngành xuất nhập khẩu không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm vật chất nhưng các
yếu tố của sản phẩm xuất nhập khẩu cũng đóng vai trò không nhỏ đến hiệu quả xuất
nhập khẩu. Đặc điểm nhu cầu sản phẩm chi phối hiệu quả quá trình xuất nhập khẩu
được nhìn nhận trên các khía cạnh sau:
1.2.1 Sản phẩm
- Giá trị sử dụng sản phẩm đem lại
+ Café: Xã hội ngày càng phát triển, mức sống người dân càng được nâng cao.
Ngày nay, sản phẩm café được coi như một sản phẩm thiết yếu trong đời sống. Trên
thế giới, café đã có mặt trong danh sách những mặt hàng tiêu dùng phổ biến và
chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường. Tổ chức y tế thế giới đã nghiên cứu và công nhận
vai trò của café đối với sức khỏe con người. Ngồi vai trò đem đến sự tỉnh táo, kích
thích tiêu hóa, chống đau đầu, giúp con người tập trung khi làm việc, thưởng thức
café còn được coi là thú vui và khẳng định bản thân.
+ Xe máy: Với một nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.cùng với sự
tăng nhanh dân số, đô thị được mở rộng ở các thành phố lớn khiến nhu cầu phương
tiện đi lại trở nên bức thiết. Xe máy được coi là sự lựa chọn tối ưu nhất cho người
dân khi mà cơ sở vật chất của nước ta chưa thể đáp ứng được những nhu cầu sử
dụng phương tiện cao cấp hơn và tính năng thuận tiện trong di chuyển mà nó đem
lại
- Chất lượng sản phẩm: Thói quen tiêu dùng của người dân đã có bước thay đổi
đáng kể trong giai đoạn gần đây. Nhu cầu của họ không chỉ dừng lại ở ăn no mặc

trường thế giới, đặc biệt là thị trường Luan Don và New York. Đây là 2 thị trường
được mở hàng ngày, giá cả cũng được biến động theo từng giờ và có biên độ dao
động lớn. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật này chi phối đến quá trình xuất khẩu cafe cả
đầu ra và đầu vào đòi hỏi các công ty phải có năng lực phân tích thị trường để giảm
thiểu rủi ro từ yếu tố này đem lại
13
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Nguồn cung ứng xe máy: Với chức năng nhập khẩu ủy thác, mọi nhiệm vụ đám
bảo nguồn cung ứng sản phẩm nhập khẩu đã được công ty thuê ủy thác chịu trách
nhiệm. Đây là một thuận lợi giúp công ty giảm bớt được rủi ro trong quá trình bảo
đảm nguồn cung ứng
1.2.3 Vốn kinh doanh
Vốn trở thành yếu tố quan trọng nhất đối với tất cả các công ty, các doanh nghiệp dù
kinh doanh mặt hàng nào, dưới loại hình nào. Đối với các công ty kinh doanh xuất
khẩu, với chức năng trung gian tiêu thụ, tầm quan trọng của vốn càng trở nên rõ nét.
Đặc biệt, bản chất việc nhập khẩu ủy thác chính là việc sử dụng vốn của mình nhập
khẩu dưới sự ủy thác của một công ty nào đó không đủ năng lực tài chính. Vì vậy,
vốn giữ vai trò quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu. Do đặc điểm kinh doanh
xuất nhập khẩu, thời gian sử dụng vốn trong khoảng thời gian ngắn. Đó là khoảng
thời gian từ khi công ty phải thanh tốn cho bên đầu vào và đến khi được bên đầu ra
thanh tốn. Đối với xuất khẩu café, thời gian cần huy động vốn khoảng 1 tháng còn
với nhập khẩu ủy thác xe máy, thời gian này là 3 đến 6 tháng.
1.2.4 Thủ tục hành chính xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực kinh doanh vượt ra khỏi khu vực quốc gia. Do đó, vấn
đề thủ tục hành chính trở nên rất cần thiết và quan trọng nhằm kiểm sốt tình hình
của chính phủ. Chính điều này cũng tác động không nhỏ đến việc kinh doanh của
các công ty. Hiện nay, các thủ tục hành chính bao gồm: Thủ tục hải quan, thủ tục
đăng kiểm, kiểm định. Bất kì một hợp đồng xuất nhập nào phải đảm bảo đầy đủ các

Sản lượng: 1000 tấn cafe
Chủng loại: Café Robusta Ø 18
Ngày nhận hàng: 18/10/2007 – 25/10/2007
- Phân tích khả năng cung ứng café của thị trường trong nước
Sau khi xác định được nhu cầu nhập khẩu từ đối tác, nhiệm vụ đặt ra đối với công
ty là phải phân tích nghiên cứu đầu vào cung cấp café để đáp ứng nhu cầu đó đồng
thời đem lại hiệu quả kinh doanh. Nguồn cung cấp café được dựa trên mối quan hệ
với các bạn hàng thu mua lâu năm tại 2 tỉnh Gia Lai và Kom Tum. Nhân viên kinh
15
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
doanh phải có nhiệm vụ thương thảo với nhà cung cấp. Công việc cụ thể như: xin
báo giá của các đối tác truyền thống, kiểm tra chất lượng sản phẩm, sau đó tham
khảo mặt bằng giá chung của thị trường để có mặt bằng giá sàn. Đây sẽ là cơ sở để
thương thảo với các nhà cung cấp. Nếu số lượng đơn đặt hàng lớn có thể hợp tác
với nhiều nhà cung cấp để đảm bảo đáp ứng nhu cầu nhập khẩu café cả về sản
lượng, chủng loại ,chất lượng và giá cả
- Gửi báo giá và thương lượng với đối tác nhập khẩu: Đây sẽ là bản căn cứ đầu
tiên giữa 2 bên. Trên đây, UNIMEX sẽ đảm bảo cung ứng và đưa ra mức giá cụ thể
cho đối tác tham khảo. Do đặc thù giá biến động theo ngày nên trong thời gian
thương thảo này, giá xuất khẩu phải được áp đặt cho dù hợp đồng chính thức chưa
kí. Công ty thường đưa ra mức giá trần và sàn cho từng mặt hàng sau khi đã tính tốn
tất cả các chi phí rồi quyết định một mức giá hợp lý để gửi sang cho nhà nhập khẩu.
Sau khi nhận được báo giá và những cam kết của công ty. Nếu nhà nhập khẩu không
chấp nhận mức cam kết đó, hai bên sẽ thương lượng trực tiếp. Mức giá có thể hạ
xuống hoặc công ty sẽ đưa thêm mức ưa đãi cho nhà nhập khẩu. Tuy nhiên, mức giá
cam kết không bao giờ được thấp hơn mức giá sàn đã định
- Trình phương án kinh doanh cho cấp trên ký duyệt
Việc thương thảo giữa các bên đã có kết quả. Công việc tiếp theo trong quy trình

+Thời gian hồn vốn vay: 1 tháng
Kính để nghị ban giám đốc và kế tốn trưởng xem xét phê duyệt phương án kinh
doanh trên
Hà Nội ngày 1/10/2007
Giám đốc kí Kế tốn trưởng kí Trưởng phòng kinh doanh kí

- Ký hợp đồng chính thức giữa các bên: Đây là việc làm rất quan trọng mặc dù mọi
thỏa thuận đã được thương thảo từ trước bởi lẽ, hợp đồng chính thức là căn cứ pháp
lý giữa các bên quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn thực hiện. Bản hợp đồng cần
chi tiết cụ thể từng nội dung như: giá cả, số lượng, chất lượng, chủng loại, chỉ tiêu
17
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
kĩ thuật, điều kiện giao hàng, phương thức thanh tốn, bao bì đóng gói, thời hạn giao
hàng để làm căn cứ thực hiện sau này. Dưới đây Em xin trình bày một bản hợp đồng
xuất khẩu café cụ thể với một công ty chế biến café Isaren.
CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập tự do hạnh phúc

HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CAFÉ
Số: 121253/HDKTXK
Ngày 8 tháng 10 năm2007
Hợp đồng này xác nhận việc mua và bán mặt hàng café thô tại Việt Nam.
GIỮA: Công ty chế biến Isaren
Điện thoại: 6458935496 Fax: 6452697434
Được đại diện bởi Ông (bà): Petre.Mcankay
Dưới đây được gọi là Bên mua.
VÀ: Công ty TNHH Nhà Nước 1 thành viên UNIMEX Hà Nội

- Giấy chứng nhận xuất xứ.
- Giấy chứng nhận vệ sinh thực vật.
- Giấy chứng nhận khử trùng.
- Giấy chứng nhận vệ sinh trên tàu sẵn sàng cho hàng hóa vào.
19
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
8. Kiểm định trước khi giao hàng: người mua có quyền kiển định hàng
hóa trước khi giao hàng.
9. Bảo hiểm: do người mua chịu.
10.Trọng tài : Bất kỳ tranh cãi, bất hòa hay khiếu nại nào phát sinh từ/ liên
quan đến hợp đồng này hay vi phạm hợp đồng này mà hai bên mua bán không thể
hòa giải, thương lượng được, cuối cùng sẽ được đưa ra giải quyết tại tòa án thành
phố Hà Nội
11. Điều luật áp dụng: Hợp đồng này sẽ áp dụng theo luật pháp của Nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
12. Điều khoản bất khả kháng: Hợp đồng này áp dụng những điều bất khả
kháng trong Điều 01 của ấn bản số 412 do Phòng Thương mại quốc tế phát hành.
13. Điều khoản kiểm định: Việc kiểm định về chất lượng, trọng lượng, số
lượng bao, tình trạng bao gói café Robusta Việt Nam này sẽ do Vinacontrol tải Việt
Nam đảm nhiệm, phí tổn kiểm định này sẽ do bên bán chịu.
14. Những điều khoản khác
Tất cả những thuật ngữ thương mại dùng trong hợp đồng này được diễn giải
theo ấn bản 1990 và những phụ lục của nó.
Hợp đồng bán hàng này được làm vào ngày 8/10/2007 hợp đồng này lập
thành 4 (bốn) bản, bản gốc bằng tiếng Anh, mỗi bên giữ 2 (hai) bản.
BÊN MUA BÊN BÁN
- Triển khai quá trình thực hiện hợp đồng đã kí: Đây là công việc cuối cùng trong
quy trình xuất khẩu café nhưng lại là lúc bắt đầu cho những hành động cụ thể. Phải

sở để xem xét hiệu quả kinh doanh và là căn cứ trình lên giám đốc phê duyệt. Trong
phương án kinh doanh nhập khẩu này cần chi tiết và xác định rõ các yếu tố: Lượng
vốn, thời gian hồn vốn, lãi vay, Doanh thu dự kiến, chi phí dự kiến, lợi nhuận . Ví
dụ cụ thể dưới đây về một phương án kinh doanh nhập khẩu ủy thác của công ty
Phương án kinh doanh nhập khẩu ủy thác xe máy
21
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Thông tin bên thuê ủy thác
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kuong Ngan
Địa chỉ: 124 Nguyễn Lương Bằng – Hà Nội
- Nhu cầu ủy thác
Tên sản phẩm: xe máy Zip 110 phân khối
Đơn giá: 1900 USD/ 1 chiếc ( bao gồm cả thuế )
Chi phí vận chuyển thủ tục hải quan: 10 USD/chiếc
Số lượng: 100 xe
Thời gian: 14/7/2007 đến 26/7/2007
- Nhà cung cấp sản phẩm: Hàng Piagio – Italia
- Nguồn vốn
Vốn kinh doanh: (1900 + 10 ) × 100 = 191.000 USD
Vay ngân hàng: 191.000 USD
Thời hạn vay: 6 tháng ( kể từ khi thanh tốn cho nhà xuất khẩu đến khi nhận tiền
thanh tốn từ công ty thuê ủy thác )
Lãi suất: 17% /năm
- Dự kiến hiệu quả
Doanh thu : 191.000× 16% = 221560 USD
Phí vay ngân hàng: 191.000 ×17%/2 = 16.235 USD
Lợi nhuận : 221560 – 191000 - 16.235 =14.325 USD
Thời gian hồn vốn ngân hàng: 6 tháng

- Đại diện là ông : Trần Quốc Hùng Chức vụ: Giám đốc
Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc ủy thác
1) Bên A ủy thác cho bên B nhập khẩu mặt hàng sau đây:
STT Tên hàng Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền Ghi chú
1 Xe máy nhãn Chiếc 100 1900 190000 Gía trên chưa bao
23
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
23
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hiệu Zip – 110
Phân khối
USD gồm chi phí vận
chuyển
2) Viết bằng chữ : một trăm chín mươi ngìn đô la Mĩ
Điều 2: Giá cả
- Đơn giá mặt hàng là giá mà bên A đã kí kết với nước ngồi)
- Nếu giá cả có thay đổi bên A phải báo ngay cho bên B biết khi nắm được
thông tin về giá để xử lý.
Điều 3: Quy cách, chất lượng hàng nhập khẩu
Bên A có trách nhiệm tìm nguồn hàng nhập khẩu theo yêu cầu về qui cách,
phẩm chất và bao bì
Điều 4: Thủ tục nhập khẩu hàng hóa

ra.
.2/ Trong trường hợp bên A đến nhận hàng chậm so với thời gian qui định, sẽ
bị gánh chịu các khoản phạt do bên nhận chuyên chở, vận tải hàng hóa phạt và bồi
thường chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng, cảng phí và các khoản phạt khác.
3/ Khi bên A có khiếu nại về hàng nhập mà bên B không làm hết trách
nhiệm trong việc thụ lý và giải quyết các khiếu nại tới bên nước ngồi để có kết quả
thực tế nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên A, thì sẽ bị phạt 10 % giá trị tiền ủy thác,
đồng thời phải gánh chịu những bồi thường về hàng hóa cho bên A thay cho bên
nước ngồi đã bán hàng.
4/ Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ
thực hiện hợp đồng không có lý do chính đáng thì bị phạt vi phạm là 10 % tổng giá
trị chi phí ủy thác và bồi thường các khoản phạt cùng các chi phí thực tế khác mà
bên bị vi phạm có thể gánh chịu do hậu quả của sự vi phạm hợp đồng này do bên
kia gây ra
Điều 8: Thủ tục giải quyết tranh chấp trong hợp đồng
1/ Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận,
không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng.
25
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
25

Trích đoạn Giải pháp từ phía công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status