Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu ủy thác xe máy tại công ty TNHH Unimex Hà Nội - Pdf 10

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................3
Chương I : Thực trạng xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy tại công ty Unimex.............4
1.1 Khái quát công ty...........................................................................................................4
1.1.1 Giới thiệu sự hình thành và phát triển của công ty ...................................................4
1.1.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên unimex – Hà Nội......4
1.1.1.2 Sự hình thành của công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên unimex – Hà Nội........5
1.1.1.3 Quá trình phát triển của công ty TNHH 1 thành viên Unimex - Hà Nội...............6
1.1.2 Định hướng phát triển trong những năm tới...............................................................10
1.2 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật tác động đến xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy.............10
1.2.1 Sản phẩm.....................................................................................................................11
1.2.2 Nguồn cung ứng sản phẩm.........................................................................................12
1.2.3 Vốn kinh doanh...........................................................................................................12
1.2.4 Thủ tục hành chính......................................................................................................13
1.3 Thực trạng xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy tại công ty Unimex – Hà Nội..........13
1.3.1 Quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa............................................................................13
1.3.1.1 Xuất khẩu café.........................................................................................................13
1.3.1.2 Nhập khẩu xe máy....................................................................................................20
1.3.2 Một số tồn tại trong quá trình xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy tại công ty
TNHH Nhà nước 1 thành viên Unimex – Hà Nội...............................................................26
1.3.2.1 Xuất khẩu xe máy....................................................................................................26
1.3.2.1.1 Nguồn cung ứng café chưa bảo đảm cho nhu cầu xuất khẩu...............................29
1.3.2.1.2 Bất cập trong công tác vận chuyển tiếp nhận café tại cảng.................................32
1.3.2.2 Nhập khẩu xe máy....................................................................................................33
1.3.2.3 Một số tồn tại từ phía Nhà nước..............................................................................38
Chương II: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy tại
công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Unimex – Hà Nội..................................................41
2.1 Giải pháp từ phía công ty...............................................................................................41
2.1.1 Xuất khẩu café.............................................................................................................41
1

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2001 – 2010 đang đặt ra cho hoạt
động xuất nhập khẩu những yêu cầu mới, đó là ngày càng phải chú trọng nâng cao
chất lượng cũng như hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Là một sinh viên của trường Đại học Kinh tế quốc dân, tiếp thu những kiến thức hữu
ích về lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung cũng như xuất nhập khẩu nói riêng cùng
với quá trình thực tập tại công ty TNHH Nhà Nước 1 thành viên Unimex - Hà Nội và
sự hướng dẫn chu đáo của cô giáo : Nguyễn Thị Tứ Em đã chọn đề tài : “ Một số
giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu ủy thác xe máy tại công ty
TNHH Unimex Hà Nội” để nghiên cứu trong chuyên đề thực tập với mong muốn tìm
hiểu sâu hơn về lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng như việc quản lý của nó để góp phần
đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty
Unimex nói riêng và đóng góp vào sự phát triển chung của toàn đất nước.
3
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nội dung của chuyên để thực tập bao gồm hai chương:
Chương I: Thực trạng xuất khẩu café và nhập khẩu xe máy của công ty Unimex - Hà
Nội
Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu
xe máy tại công ty Unimex – Hà Nội trong thời gian tới
Do thời gian thực tập không nhiều, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc
chắn Em không thể tránh khỏi những sai sót. Qua đây, Em mong muốn nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thấy cô trong khoa và của các cô chú trong công ty để
chuyên đề được hoàn thiện hơn
Nhân đây, Em chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh,
các cô chú trong công ty Unimex - Hà Nội và đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Tứ đã
tận tình giúp đỡ để em hoàn thành bài chuyên đề thực tập này.
4
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG

5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nhập khẩu: Nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, các phương tiện vận chuyển
+Sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu và hàng tiêu dùng nội địa
như: Giày dép, cặp, túi, bao bì..
+Kinh doanh dịch vụ: Dịch vụ bất động sản, du lịch, khách sạn, thuê kho bãi, vận
chuyển hàng hóa, dịch vụ tài chính
+Đầu tư xây dựng: Xây dựng lắp đặt công nghiệp và dân dụng, văn hóa thể thao,
trang trí nội thất, dịch vụ điện nước khu công nghiệp
Cơ sở vật chất
+Văn phòng công ty: diện tích 415,4 m2. Địa điểm:41 Ngô Quyền – HN
+Văn phòng công ty: diện tích 941,4 m2. Địa điểm:201 Khâm thiên- HN
+Văn phòng làm việc: diện tích 50,76 m2. Địa điểm: 65 Hàng trống- HN
+Văn phòng liên kết kinh doanh bán hàng: diện tích 12m2. Địa điểm: 81 Nguyễn
Thái Học – HN
+Văn phòng làm việc- Khu thương mại: diện tích 6077m2. Địa điểm: 102 Thái
Thịnh – HN
+Văn phòng làm việc – Khu thương mại: diện tích 3964 m2 .Địa điểm: 172 Ngọc
Khánh- HN
+Nhà xưởng:Diện tích 40.039m2 trong đó diện tích xây dựng vào khoảng
19.000m2 phân bố tại Kiêu kỵ - Gia lâm và 26 phố chợ Cầu Diễn – HN
1.1.1.2 Sự hình thành công ty
Đầu những năm 60, 15 năm sau khi miền Bắc đã bắt đầu bước vào con đường xây
dựng phát triển kinh tế xã hội. Ngoại thương trở thành một vấn đề quan trọng đưa đất
nước phát triển. Chính phủ đã bắt đầu nhận rõ vai trò của xuất nhập khẩu đối với nền
kinh tế nói riêng và với sự phát triển của toàn xã hội trên mọi mặt nói chung.
Trước tình hình đó, Chính phủ đã quyết định thành lập công ty thu mua hàng xuất
khẩu Hà Nội ( tiền thân của UNIMEX ngày nay ) với chức năng chủ yếu là thu gom
hàng nông sản thủ công mĩ nghệ xuất khẩu bán cho các tổng công ty Trung Ương
theo kế hoạch hàng năm.

nhập khẩu và đầu tư Hà nội thực hiện chế độ hạch toán độc lập, các đơn vị trực thuộc
hạch toán phụ thuộc. Các công ty thành viên:
7
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.Trung tâm Artex tại Hà Nội
172 Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội .Tel: (84-4) 5119670
Fax: (84-4) 5119664. Email: [email protected]
2. Trung tâm sản xuất và dịch vụ thương mại Đông Á
Tổ 47 - Thị trấn Đông Anh - Hà nội
Tel: (84-4) 8832372.Email: [email protected]
3. Trung tâm thương mại Genexim Hà Nội
102 Thái Thịnh - Đống Đa - Hà nội
Tel: (84-4) 8533202.Email: [email protected]
4. Xí nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu Thủ Đô
26B Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 7643074 - Email: [email protected]
5. Xí nghiệp sản xuất và thương mại Phú Diễn
26A Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 7644756 - Email: [email protected].
6. Xí nghiệp thương mại và bao bì Hà Nội
98 Hoàng Cầu - Đống Đa - Hà Nội
Tel: (84-4) 8513669 - Email: [email protected]

Đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2003-2007
Nguồn số liệu: Phòng kế hoạch công ty Unimex
8
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG

309.32
7 356.939 373.119 400.256 412.452
10
Tổng vốn kinh doanh gồm:
Tr.đồng 61.803 62.248 66.000 69.000 70.125

-Vốn nhà nước cấp
Tr.đồng 33.457 33.478 34.468 34.996 34.966

-Vốn vay
Tr.đồng 28.346 29.770 31.532 34.004 35.159
11 Quỹ đầu tư phát triển Tr.đồng 3.489 3.502 3.769 3.786 4.000
12 Quỹ dự phòng tài chính Tr.đồng 290 290 300 400 410
13 Nợ phải thu Tr.đồng
207.05
7 167.393 194.673 192.238 189.124
Ghi chú: Tốc độ tăng trưởng được tính trên số liệu năm sau so với năm liền trước đó
Qua bảng báo cáo trên ta thấy:
- Về doanh thu: Có sự biến động lớn giữa các năm đặc biệt năm 2005. Doanh
thu trung bình cả năm giảm còn 93,54% so với năm 2004. Nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này là do kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp ( chiếm hơn 60 % nguồn thu
cho doanh nghiệp của các năm trước ) giảm .Tuy nhiên, đến năm 2006, khi kim
ngạch nhập khẩu tăng trở lại doanh thu đạt 1.326.000 triệu VND tương ứng với tốc
độ tăng 126,28 % và đến năm 2007, tốc độ tăng của doanh thu đạt 115,08 % vượt
mức chỉ tiêu đặt ra.
- Về thu nhập bình quân người lao động: Nếu nhìn vào số liệu tuyệt đối giữa
các năm. Chúng ta thấy tốc độ tăng của lương bình quân không đều nhau và có sự
chênh lệch khá lớn. Năm 2004, mức lương trung bình là 2 triệu đồng/ người thì đến
năm 2005 , mức này chỉ đạt 1.498.000 VNĐ và cho đến cuối năm 2007, mức lương
trung bình chưa trở lại mức 2 triệu đồng. Sở dĩ như vậy bởi lẽ: Năm 2004 có doanh

trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại. Đầu tư xây dựng cơ sở sản
xuất tạo thêm sản phẩm, không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao động, thu hút
thêm nhiều lao động mới cho thành phố và đóng góp càng nhiều cho ngân sách nhà
11
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nước và ngân sách thành phố. Mục tiêu chiến lược đó được cụ thể hóa thành các
nhiệm vụ cụ thể như:
- Xuất khẩu: Tiếp tục thực hiện phương châm đa dạng hóa phương thức kinh doanh,
đẩy mạnh việc hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết với các cơ sở có khả năng sản
xuất và thu mua hàng xuất khẩu của các địa phương khác có nguồn hàng xuất khẩu
để đáp ứng thị trường bằng nhiều phương thức : mua đứt bán đoạn, xuất khẩu ủy
thác, hợp tác vốn, đại lý thu mua..
- Nhập khẩu: Tập trung nhập khẩu các nguyên liệu, vật tư thiết yếu cho các ngành
sản xuất của thành phố và ổn định kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng phục vụ
mọi đối tượng, tăng cường khảo sát thị trường để thực hiện nhập khẩu ủy thác
- Sản xuất: Tập trung cải tiến chất lượng sản phẩm: chè, balo, túi , mũ, tạo nguồn
hàng xuất khẩu ổn định, nguồn hàng tiêu dùng phục vụ đời sống
- Công tác dịch vụ:Chú trọng việc quản lý phát triển cho thuê nhà, xưởng sản xuất,
kho tàng.
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU CAFÉ
VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC XE MÁY
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khách hàng luôn được coi là vị trí trung
tâm mà bất cứ công ty nào muốn tồn tại trên thị trường phải hướng tới. Thỏa mãn nhu
cầu của họ chính là mục tiêu tiên quyết của tất cả công ty. Vì lẽ đó, cho dù đặc thù
của ngành xuất nhập khẩu không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm vật chất nhưng các
yếu tố của sản phẩm xuất nhập khẩu cũng đóng vai trò không nhỏ đến hiệu quả xuất
nhập khẩu. Đặc điểm nhu cầu sản phẩm chi phối hiệu quả quá trình xuất nhập khẩu
được nhìn nhận trên các khía cạnh sau:

phẩm café và xe máy. Công ty sẽ chỉ tác động đến yếu tố này thông qua việc phân
tích, nghiên cứu và lựa chọn nhà cung cấp mà thôi
1.2.2 Nguồn cung ứng sản phẩm
- Nguồn cung ứng café: Việt Nam được coi là một trong những quốc gia có
trữ lượng café lớn trên thế giới. Đây cũng được coi là mặt hàng thế mạnh trong kim
ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, với vai trò trung gian không trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm vật chất mà kinh doanh xuất khẩu thì nguồn cung ứng sản phẩm café là yếu tố
13
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
quan trọng và ảnh hưởng đến xuất khẩu . Hơn nữa, chức năng xuất khẩu café thô
chưa qua chế biến thì yếu tố này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
+ Sản lượng cung ứng, chất lượng, chủng loại: Café là một mặt hàng nông sản
bị chi phối bởi thời tiết và kinh nghiệm cũng như kĩ năng gieo trồng. Cafe được thu
hoạch theo mùa ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ) Đây là những yếu tố khách quan
nằm ngoài tầm kiểm soát của các công ty kinh doanh xuất khẩu nhưng lại ảnh hưởng
rất lớn đến việc kinh doanh của công ty. Vì vậy, hạn chế rủi ro từ những yếu tố khách
quan này là điều các công ty cần xem xét
+ Giá cả: Không giống như các mặt hàng khác, giá cả café là một mặt hàng
nhạy cảm không chỉ chịu sự biến động trong nước mà còn chịu sự biến động mạnh từ
thị trường thế giới, đặc biệt là thị trường Luan Don và New York. Đây là 2 thị trường
được mở hàng ngày, giá cả cũng được biến động theo từng giờ và có biên độ dao
động lớn. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật này chi phối đến quá trình xuất khẩu cafe cả đầu
ra và đầu vào đòi hỏi các công ty phải có năng lực phân tích thị trường để giảm thiểu
rủi ro từ yếu tố này đem lại
- Nguồn cung ứng xe máy: Với chức năng nhập khẩu ủy thác, mọi nhiệm vụ
đám bảo nguồn cung ứng sản phẩm nhập khẩu đã được công ty thuê ủy thác chịu
trách nhiệm. Đây là một thuận lợi giúp công ty giảm bớt được rủi ro trong quá trình
bảo đảm nguồn cung ứng

MÁY TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN HÀ NỘI
1.3.1 Quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa
1.3.1.1 Xuất khẩu café
- Xác định nhu cầu nhập khẩu của khách hàng:
Là một công ty trung gian cung cấp sản phẩm cho các đối tác nước ngoài thì
nhu cầu nhập khẩu là yếu tố đầu tiên hình thành nên quá trình xuất khẩu của bất kì
một mặt hàng nào. Café chủ yếu được xuất khẩu sang 2 thị trường lớn là : Palestin và
Isaren. Tại đây, công ty đã có những bạn hàng lớn và tin cậy. UNIMEX đã trở thành
những nhà cung cấp chính cho nhu cầu café của các công ty chế biến café tại hai quốc
gia này. Họ lựa chọn Việt Nam là điểm đến của nhập khẩu và mong muốn được hợp
15
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tác thông qua UNIMEX. Nhu cầu nhập khẩu café sẽ được cụ thể hóa bởi những bản
fax gửi đến UNIMEX. Trên đó, họ trình bày rõ nhu cầu nhập khẩu café với các tiêu
chí: Sản lượng, chủng loại, chất lượng. Đây chính là bước mở đầu cho quy trình xuất
khẩu café của công ty. Dưới đây là một ví dụ cụ thể xác nhận những thông tin của
khách hàng:
Nhà nhập khẩu: Isaren Processing Company
Nhu cầu nhập khẩu cafe
Sản lượng: 1000 tấn cafe
Chủng loại: Café Robusta Ø 18
Ngày nhận hàng: 18/10/2007 – 25/10/2007
- Phân tích khả năng cung ứng café của thị trường trong nước
Sau khi xác định được nhu cầu nhập khẩu từ đối tác, nhiệm vụ đặt ra đối với
công ty là phải phân tích nghiên cứu đầu vào cung cấp café để đáp ứng nhu cầu đó
đồng thời đem lại hiệu quả kinh doanh. Nguồn cung cấp café được dựa trên mối quan
hệ với các bạn hàng thu mua lâu năm tại 2 tỉnh Gia Lai và Kom Tum. Nhân viên kinh
doanh phải có nhiệm vụ thương thảo với nhà cung cấp. Công việc cụ thể như: xin báo

Nguồn cung ứng:
+Công ty thu mua café tỉnh Gia lai
+Đơn giá ( bao gồm toàn bộ chị phí vận chuyển đến cảng ): 1400 USD/ tấn
Thời gian giao hàng : 17/10/2007 – 25/10/2007
Nguồn vốn:
+Vay ngân hàng: 1461.750 USD
+Thời gian vay: 1 tháng ( kể từ khi thanh toán cho nhà cung cấp đến khi nhận
được thanh toán từ nhà nhập khẩu )
+Mức lãi suất: 14% / năm
Dự kiến hiệu quả
+Doanh thu : 1512× 1000 = 1.512.000 USD
+Tổng chi phí: 1.478.804 USD
Giá café đầu vào : 1460× 1000 = 1.460.000 USD
Phí hải quan : 1USD/tấn×1000 = 1000 USD
Phí vay ngân hàng: 1.461.750 × 14% /12 = 17.053 USD
17
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Phí khác: 750 USD
+Lợi nhuận thu được (dự kiến ) : 1.512.000 – 1.478.804 = 33.196 USD
+Thời gian hoàn vốn vay: 1 tháng
Kính để nghị ban giám đốc và kế toán trưởng xem xét phê duyệt phương án kinh
doanh trên
Hà Nội ngày 1/10/2007
Giám đốc kí Kế toán trưởng kí Trưởng phòng kinh doanh kí

- Ký hợp đồng chính thức giữa các bên: Đây là việc làm rất quan trọng mặc dù mọi
thỏa thuận đã được thương thảo từ trước bởi lẽ, hợp đồng chính thức là căn cứ pháp
lý giữa các bên quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn thực hiện. Bản hợp đồng cần

- Tạp chất: không quá 0,05%
- Hạt vỡ: không quá 25%
- Hạt nguyên: ít nhất 40%
- Hạt bị hư: không quá 2%
19
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Hạt non: không quá 1%
3. Số lượng : 1000 Tấn
4. Bao bì đóng gói: đóng gói trong bao đay đơn, mới, mỗi bao 50kg tịnh.
5. Giao hàng: 1000 tấn từ ngày 17/10/2007 đến 25/10/2007
6. Giá cả: 1512 USD/tấn (CIF ) Cảng Quốc gia Isaren
7. Thanh toán: Thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay không hủy ngang.
Người mua sẽ mở 1 thư tín dụng trả ngay không hủy ngang vào tài khoản của Ngân
hàng Vietcombank và yêu cầu những chứng từ chuyển nhượng sau đây để thanh toán.
- Trọn bộ hóa đơn thương mại.
- Trọn bộ vận đơn sạch hàng đã chất lên tàu.
- Giấy chứng nhận trọng lượng và chất lượng do người giám sát độc lập phát
hành.
- Giấy chứng nhận xuất xứ.
- Giấy chứng nhận vệ sinh thực vật.
- Giấy chứng nhận khử trùng.
- Giấy chứng nhận vệ sinh trên tàu sẵn sàng cho hàng hóa vào.
8. Kiểm định trước khi giao hàng: người mua có quyền kiển định hàng hóa
trước khi giao hàng.
9. Bảo hiểm: do người mua chịu.
10.Trọng tài : Bất kỳ tranh cãi, bất hòa hay khiếu nại nào phát sinh từ/ liên
quan đến hợp đồng này hay vi phạm hợp đồng này mà hai bên mua bán không thể
hòa giải, thương lượng được, cuối cùng sẽ được đưa ra giải quyết tại tòa án thành phố

dụng, để cam kết trả một số tiền nhất định hoặc chấp nhận trả tiền lên hối phiếu trong
phạm vi số tiền thư tín dụng cho người thứ 3( người hưởng lợi L/C)nhưng với điều
kiện họ phải xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các quy định được ghi trên
L/C. Lựa chọn này có lợi cho cả bên mua và bên bán. Theo phương phức này, bên
21
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nhập khẩu có nhiệm vụ mở L/C để thanh toán cho bên xuất khẩu. Thông thường sau
20 ngày kể từ khi hàng rời cảng, bộ chứng từ được giao đến cho bên nhập và bên
nhập khẩu có trách nhiệm thanh toán tiền hàng
1.3.1.2 Quy trình nhập khẩu ủy thác xe máy
- Xác định nhu cầu ủy thác: Hiện nay, các đối tác thuê ủy thác của UNIMEX là
các công ty TNHH kinh doanh xe máy trên địa bàn Hà Nội. Nhu cầu ủy thác của họ
không cố định về thời gian chủng loại và đất nước nhập khẩu. Tất cả các yếu tố này
đều được các công ty thuê ủy thác tìm kiếm và nghiên cứu. Mong muốn của họ chính
là được UNIMEX hỗ trợ về vốn và đứng tư cách pháp nhân để có thể nhập khẩu các
sản phẩm này.
- Lập phương án kinh doanh: Sau khi nắm rõ nhu cầu nhập khẩu của khách
hàng. Việc làm quan trọng và rất cần thiết là phải lập phương án kinh doanh. Đây sẽ
là cơ sở để xem xét hiệu quả kinh doanh và là căn cứ trình lên giám đốc phê duyệt.
Trong phương án kinh doanh nhập khẩu này cần chi tiết và xác định rõ các yếu tố:
Lượng vốn, thời gian hoàn vốn, lãi vay, Doanh thu dự kiến, chi phí dự kiến, lợi
nhuận . Ví dụ cụ thể dưới đây về một phương án kinh doanh nhập khẩu ủy thác của
công ty
Phương án kinh doanh nhập khẩu ủy thác xe máy
- Thông tin bên thuê ủy thác
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kuong Ngan
Địa chỉ: 124 Nguyễn Lương Bằng – Hà Nội
- Nhu cầu ủy thác


23
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
23
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
HỢP ĐỒNG ỦY THÁC NHẬP KHẨU
Số:123354./HĐKTNK
Hôm nay ngày 7 tháng.7năm.2007 chúng tôi gồm có:
BÊN UỶ THÁC
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kuong Ngan
- Địa chỉ trụ sở chính: 124 Nguyễn Lương Bằng – Hà Nội
- Tài khoản số: 01457832354 Mở tại ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
- Đại diện là ông Nguyễn Hữu Minh Chức vụ: Giám đốc công ty
Trong hợp đồng này gọi tắt bên A
BÊN NHẬN ỦY THÁC
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Nhà Nước 1 thành viên UNIMEX Hà Nội
- Địa chỉ trụ sở chính.: 41 Ngô Quyền - Hà Nội
- Tài khoản số: 0021000000273 tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
- Đại diện là ông : Trần Quốc Hùng Chức vụ: Giám đốc
Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc ủy thác
1) Bên A ủy thác cho bên B nhập khẩu mặt hàng sau đây:
STT Tên hàng Đơn vị
tính
Số
lượng

a) Tổng cộng toàn bộ chi phí mà bên A có trách nhiệm phài thanh toán cho
bên B là: 221560 USD trong vòng 6 tháng
b) Thống nhất thanh toán theo phương thức: chuyển khoản
Điều 6: Trách nhiệm giải quyết khiếu nại với nước ngoài
1/ Trường hợp bên A đem hàng nhập khẩu về kho, trong vòng 30 ngày, khi mở
bao bì phát hiện hàng không đúng phẩm chất, thiếu số lượng v.v...thì để nguyên trạng
và mời Vinacontrol đến kiểm tra và lập biên bản công khai xác nhận tình trạng hàng
nhập, gửi cho bên B làm cơ sở pháp lý đòi bên nước ngoài bán hàng bồi thường.
2/ Đối với bên B, khi nhận được văn bản xác nhận về hàng nhập cho bên A
không đúng với yêu cầu đã cam kết với bên nước ngoài, phải tiến hàng ngay các biện
pháp hạn chế tổn thất và chịu trách nhiệm liên hệ khiếu nại đòi bồi thường với bên
nước ngoài trong thời hạn quy định là 15ngày
Điều 7: Trách nhiệm của các bên trong thực hiện hợp đồng
1/ Nếu bên nào để xảy ra vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi
phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng từ 2% - 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, mặt
khác còn phải bồi thường các thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như:
mất mát hư hỏng tài sản, những chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại do vi phạm
25
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
25

Trích đoạn Một số tồn tại từ phía Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status