THỰC TRẠNG QUYỀN MUA cổ PHIẾU, CHỨNG QUYỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN tại VIỆT NAM và một số ý KIẾN đề XUẤT - Pdf 94

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
I. Tổng quan về chứng khoán phái sinh:
1. Khái niệm:
Khi thị trường chứng khoán phát triển đến một mức độ nhất định, sự hiểu biết và nhu cầu
đầu tư trở nên đa dạng đòi hỏi thị trường phải có thêm những công cụ tài chính cao cấp bên
cạnh những công cụ tài chính cơ bản. Các công cụ tài chính này bản thân nó không phải là
chứng khoán, mà là các hợp đồng giao sau với tính chất chung là dựa trên các chứng khoán
nguồn gốc cơ bản như là cổ phiếu hay trái phiếu, để cho ra các dạng hợp đồng mà các điều
khoản của hợp đồng được giao dịch ở thời điểm hiện tại, nhưng thực hiện nó lại trong tương
lai.
Mục tiêu chung của các công cụ phái sinh là đem lại lợi ích tiềm năng cho các nhà đầu tư
như là một công cụ bảo hiểm giá, hay là công cụ tìm kiếm lợi nhuận chênh lệch giá.
− Theo PGS TS Bùi Kim Yến (Giáo trình Thị trường Tài chính, 2012) : Chứng khoán phái
sinh (Derivatives securities) là một loại tài sản tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc
vào giá trị của một hay một số tài sản tài chính khác gọi là tài sản cơ sở (Underlying Assets).
Tài sản cơ sở có thể là hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán. Nhưng trên
thị trường tài chính các công cụ phái sinh chủ yếu dựa vào tài sản tài chính là chứng khoán.
− Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và giao dịch các loại chứng
chứng khoán phái sinh.
2. Các loại công cụ phái sinh:
− Quyền chọn (Options): là một công cụ cho phép người nắm giữ nó được mua (nếu là
quyền chọn mua) hoặc bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng nhất định hàng hoá với
một mức giá xác định, và trong một thời gian nhất định. Các hàng hoá cơ sở này có thể là cổ
phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số trái phiếu, thương phẩm, đồng tiền hay hợp đồng
tương lai.
− Quyền mua cổ phần/quyền tiên mãi (Rights): là một quyền lựa chọn mua có thời hạn rất
ngắn, có khi chỉ vài tuần. Quyền này được phát hành khi các công ty tăng vốn bằng cách phát
hành thêm các cổ phiếu thường. Quyền cho phép một cổ đông hiện hữu mua cổ phiếu mới phát
hành với mức giá đã ấn định trong một khoảng thời gian xác định. Loại quyền này thường được
phát hành theo từng đợt, mỗi cổ phiếu đang lưu hành được kèm theo một quyền. Số quyền cần
để mua một cổ phiếu mới được quy định tuỳ theo từng đợt phát hành mới.

Số quyền cần thiết để mua thêm 1 cổ phiếu mới = 5.000/3.000 = 5/3 tức là 5 cổ phiếu cũ sẽ
mua được 3 cổ phiếu mới.
2. Đặc điểm của Quyền mua cổ phần (Rights):
− Phát hành theo từng đợt, mỗi cổ phiếu đang lưu hành được kèm theo một quyền. Số quyền
cần để mua một cổ phiếu mới được quy định tuỳ theo từng đợt phát hành mới.
− Bảo đảm cổ đông hiện hữu duy trì tỷ lệ sở hữu đối với công ty.
− Giá chào bán thấp hơn mức giá hiện hành của cổ phiếu vào thời điểm quyền được phát
hành (Giá cổ phiếu ghi trên quyền thường là thấp hơn giá hiện hành của cổ phiếu).
− Quyền mua mà công ty đưa ra cho các cổ đông là đặc quyền ngắn hạn, qui định một thời
hạn đăng ký mua nhất định (thông thường từ 30 - 45 ngày).
− Quyền mua có giá trị tách biệt với cổ phiếu và có thể được giao dịch trên thị trường thứ cấp
trong khoảng thời gian trước khi quyền mua được thực hiện.
− Cổ đông thường có thể bán quyền trên thị trường trong thời gian quyền chưa hết hạn. Giá
quyền có thể lên xuống trong khoảng thời gian chào bán, tuỳ thuộc biến động giá thị trường của
cổ phiếu.
− Là một phần vốn của cổ đông, nếu quyền bị huỷ bỏ, người chủ sở hữu sẽ bị mất tiền.
− Quyền mua không được sử dụng trong thời hạn quy định sẽ không còn giá trị.
3. Ưu điểm và khuyết điểm của Quyền mua cổ phần:
3
3.1. Ưu điểm:
− Bảo vệ quyền và lợi ích cho cổ đông hiện hữu (quyền kiểm soát trong công ty và lợi tức
nhận được tương xứng với giá trị cổ phần mà họ làm chủ).
− Người sở hữu quyền mua được quyền mua cổ phiếu giá thấp mà không tốn phí giao dịch.
− Cổ phiếu công ty dễ được chấp nhận hơn do nhà đầu tư là các cổ đông hiện hữu đã có sự
thẩm định lạc quan về công ty.
− Phí phát hành quyền mua cổ phần thấp hơn phí phát hành cổ phiếu thường bán cho công
chúng.
− Phát hành quyền mua sẽ có tác dụng làm giảm hoặc tránh khỏi áp lực đi xuống của thị giá
cổ phiếu mỗi khi phát hành cổ phiếu mới.
− Việc phát hành quyền mua cổ phần là một hình thức tách cổ phần gián tiếp, nó sẽ làm cho

Ví dụ:
1. Một công ty có số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 20 triệu cp, thị giá là $41/cp. Công ty
muốn phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu bằng cách phát hành quyền mua bán với giá bán mỗi
cổ phiếu mới là $30. Tính số lượng quyền để đăng ký mua 1 cổ phiếu mới; trị giá của một
quyền mua cổ phần?
- Số lượng quyền để mua 1 cổ phiếu mới = 20 triệu cp cũ : 2 triệu cp mới = 10 quyền
- Trị giá của quyền mua cổ phần:
Q = (41 – 30) x = 1$
2. Một công ty cổ phần vốn 12 tỷ (mệnh giá 10,000 đ, thị giá 22,000 đ). Công ty đã tăng thêm
vốn 8 tỷ đồng bằng cách phát hành 800,000 cổ phiếu mới với giá bán mỗi cổ phiếu mới là
12.000 đ, dự tính dành cho các cổ đông cũ. Tính giá trị lý thuyết của một quyền tiên mãi ?
Ta thấy rằng, cứ 3 cổ phiếu cũ được quyền mua 2 cổ phiếu mới.
Vậy giá trị lý thuyết của 1 quyền tiên mãi:
5
2 x 10
6
+ 20 x 10
6
2 x 10
6
Q = (22.000 – 12.000) x = 40.000 đ
Hay :
Q = (22.000 – 12.000) x = 40.000 đ
 Ví dụ: Cổ phiếu bán theo quyền (giá thực hiện) là 800.000 đồng/cổ phần, nhưng có giá thị
trường là 1.000.000 đồng, nếu cứ 10 quyền được mua một cổ phần mới thì giá của quyền
được xác định theo công thức
V
r
= P
0

6
800.000
1.200.000 + 800.000
2
3 + 2
Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với môi
trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng
đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của hơn 6 triệu khách hàng cá nhân.
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực
để xây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế là “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh
vượng”.
2. Thực trạng cổ phần hóa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam:
Hòa trong sự chuyển mình của đất nước tiến vào hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện chỉ đạo
của Chính phủ về thí điểm cố phần hóa Ngân hàng quốc doanh, Ngân hàng Ngoại thương đã có
những nỗ lực to lớn để chuẩn bị mọi điều kiện vệt chất và tinh thần cho quá trình cổ phần hóa
thực hiện thận trọng từng bước nhằm xây dựng một Ngân hàng Ngoại thương lành mạnh về tài
chính, năng động và có sức cạnh tranh trên thị trường.
Lịch sử tăng vốn của Vietcombank:
Thời gian Sự kiện
Số cổ phần
phát hành
Tổng số cổ phần
sau phát hành
2/6/2008
Chính thức chuyển đổi thành
Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam
1.210.086.026 1.210.086.026
30/06/2009
Niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao

7
Ngày 26/12/2007, Vietcombank chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng với tổng số cổ
phần chào bán là 6,5% vốn điều lệ, tương đương 97.500.000 cổ phần thông qua đợt IPO qua sở
giao dịch chứng khoán Tp. HCM, kết quả cụ thể:
Cổ phần chào bán:
– Tồng số cổ phần chào bán: 97.500.000 CP,
– Tồng số cổ phần bán được thực tế: 94.319.274 CP (đạt tỷ lệ 96,74%),
– Tổng số tiền thu được thực tế: 10.146.182.246.500 VND,
– Giá bình quân thực tế: 107.572,70 VND/CP
– Phát hành từ bán cổ phiếu theo giá ưu đãi cho CB CNV
– Giá bán ưu đãi: 64.543,62 VND/CP,
– Tổng số cổ phần bán theo giá ưu đãi: 5.311.700 CP
– Tổng số tiền thu được: 342.836.354 VND
Với giá trúng thầu như trên, thì giá của quyền mua CP sẽ là:
107.572,70 – 64.543,62 = 43.029,08 VND/CP
Như vậy với kết quả này, khi nhà đầu tư mua quyền mua với giá 65 triệu/một năm công tác,
tương đương 650.000 VND/CP thì nhà đầu tư sẽ lỗ :
650.0– 43.029 = 606.971 đ/CP
– Ngày 30/06/2009 Vietcombank chính thức niêm yết trên sàn với giá: 60.000 VND/CP.
– Sau 03 năm, ngày 31/12/2010 giá VCB là 32.500 VNĐ/CP
Vậy, các cán bộ công nhân viên mua CP với giá ưu đãi 60% đã bị lỗ:
= 64.543,62 – 32.500 = 32.043,62 VNĐ/CP
2.1.Tăng vốn đợt 1 ( 8/6/2010 -16/8/2010):
Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 9,28% với giá bằng mệnh giá
Ngày 28/04/2009, ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Viecombank
đã thông qua phương án tăng vốn của Vietcombank, ngân hàng sẽ phát hành tổng cộng
112.285.426 cổ phiếu (9,279% vốn điều lệ) để tăng vốn điều lệ từ 12.100.860.260.000 đồng lên
13.223.714.520.000 đồng.
Ngày 12/04/2010, Ngân hàng Nhà nước Việt nam – CN Tp Hà Nội có Công văn số
547/NHNN-HAN8 V/v tăng vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –

chiếu
Tổng
KLGD
Tổng
GTGD
Cao
nhất
Thấp
nhất
Đợt 3
+/-
Giá
+/-
%Giá
Tổng GD Khớp
lệnh
Giá KL GT
18/06/2010 40,400 674,600 27,105 40,900 40,000 40,000 -400 -0.99 674,600 27,105
17/06/2010 39,500 552,320 21,765 40,400 39,300 40,400 900 2.28 434,550 17,337
16/06/2010 38,700 207,980 8,153 39,500 39,000 39,500 800 2.07 207,980 8,153
15/06/2010 38,100 243,940 9,384 38,700 38,200 38,700 600 1.57 243,940 9,384
14/06/2010 38,200 79,290 3,027 38,300 38,100 38,100 -100 -0.26 79,290 3,027
11/06/2010 37,800 140,560 5,370 38,400 38,000 38,200 400 1.06 140,560 5,370
10/06/2010 37,700 191,400 7,229 37,900 37,600 37,800 100 0.27 191,400 7,229
09/06/2010 37,800 215,320 8,133 37,900 37,600 37,700 -100 -0.26 215,320 8,133
08/06/2010 37,900 269,320 10,204 38,000 37,800 37,800 -100 -0.26 269,320 10,204
07/06/2010 38,800 254,160 9,659 38,500 37,800 37,900 -900 -2.32 254,160 9,659
04/06/2010 41,000 339,560 13,202 39,000 38,700 38,800 -
2,200
-5.37 339,560 13,202

phiếu được
phân phối
(cp)
Số
ngườ
i
đăng

mua
Số
ngườ
i
được
phân
phối
Số cổ
phiếu
còn
lại
(cp)
Tỷ
lệ
cổ
phi
ếu
phâ
n
phố
i
(%)

16.81
6
-Tổ chức 3.211.057 3.211.057 156 156
3.Cổ đông
nước ngoài
2.908.967 2.908.967 366 366
10
-Cá nhân 118.921 118.921 303 303
-Tổ chức 2.790.046 2.790.046 63 63
+ Xử lý số cổ phiếu còn lại chưa phân phối hết:
Đối tượng
mua cổ
phiếu
Giá chào
bán (đ/cp)
Số lượng cổ
phiếu chào
bán (cp)
Số lượng cổ
phiếu đăng
ký mua (cp)
Số lương cổ
phiếu được
phân phối
(cp)
Số người
đăng ký
mua
Số người
được phân

Theo đó, Vietcombank thông báo phát hành 436.382.579 cổ phiếu với tỷ lệ 100 : 33 theo
giá 10.000 đồng/cp, cụ thể:
11
- Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông,
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
- Tổng số cổ phần đăng ký phát hành: 436.382.579 cổ phiếu,
- Đối tượng: các cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách tại thời điểm chốt danh sách cổ
đông được quyền mua cổ phiếu
- Phương thức chào bán: Phát hành quyền mua 436.382.579 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.
- Tỷ lệ thực hiện: cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách tại thời điểm chốt danh sách cổ
đông được quyền mua cổ phiếu theo tỷ lệ 100 : 33 (tại thời điểm chốt danh sách cổ đông sở
hữu 100 cổ phiếu được mua thêm 33 cổ phiếu mới với giá bằng mệnh giá. Người nhận chuyển
nhượng không được chuyển nhương quyền mua cho người thứ ba trong thời gian chuyển
nhượng quyền mua)
- Giá phát hành: 10.000 đồng/cổ phần (mệnh giá)
- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 14/12/2010
(Trường hợp giao dịch thỏa thuận từ 100.000 cổ phiếu trở lên trong các ngày 14, 15/12/2010 thì
người bán không được hưởng quyền)
- Ngày đăng ký cuối cùng: 16/12/2010
- Ngày bắt đầu phát hành: 28/12/2010
- Ngày kết thúc phát hành: 14/02/2011
- Thời gian đăng ký chuyển nhượng quyền mua: từ ngày 28/12/2010 đến ngày 21/01/2011
- Thời gian đăng ký đặt mua và nộp tiền: từ ngày 28/12/2010 đến 25/01/2011
- Thời gian dự kiến giao dịch: 04/2011
- Lịch sử giá 13/12/2010 – 31/12/2010
Ngày
Tham
chiếu
Tổng
KLGD

14/12/2010 34,100 528,020 15,574 29,500 29,300 29,500 -
4,600
-13.49 528,020 15,574
13/12/2010 32,700 1,371,960 46,782 34,300 33,800 34,100 1,400 4.28 1,371,960 46,782
+ G = 29.500 đ (14/12/2010)
+ g = 10.000 đồng
+ n = 1.322.371.452
+ m = 436.382.579
Giá trị lý thuyết của 1 quyền mua cổ phần:
= (((1.322.371.452 x 29.500 + 436.382.579 x 10.000)/(1.322.371.452 +
436.382.579)) – 10.000))) x (436.382.579/1.322.371.452) = 4.838,35
- Kết quả chào bán cổ phiếu:
- Kết quả phát hành:
Đối tượng
mua cổ
phiếu
Giá
phát
hành
(đ/cp)
Số lượng cổ
phiếu phát
hành (cp)
Số lượng
cổ phiếu
đăng ký
mua (cp)
Số lương cổ
phiếu được
phân phối

435.457.76
4
435.457.764 18.625 18.625
924.8
15
99,7
88
1.Cổ đông
Nhà nước
395.889.43
6
395.889.436 1 1
2.Cổ đông
trong nước
27.496.367 27.496.367 18.244 18.244
-Cá nhân 15.120.299 15.120.299 18.072 18.072
-Tổ chức 13.376.068 13.376.068 172 172
3.Cổ đông
nước ngoài
12.071.961 12.071.961 379 379
13
-Cá nhân 391.396 391.396 318 318
-Tổ chức 11.680.565 11.680.565 61 61
+ Xử lý số cổ phiếu còn lại chưa phân phối hết:
Đối tương
mua cổ
phiếu
Giá chào
bán (đ/cp)
Số lượng cổ

3 Cổ phiếu quỹ 0 0,0%
Tổng cộng 17.587.540.310.000 100%
2.3.Trả cổ tức 2010 bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 12%:
Sau Đại hội đồng cổ đông thường niên, ngày 27/04/2011 Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam có Công văn số 3138/VCB.TKHĐQT gửi Ngân hàng Nhà nước V/v phát hành cổ
phiếu trả cổ tức năm 2010 cho cổ đông hiện hữu của VCB.
Ngân hàng Nhà nước cũng đã có công văn số 4918/NHNN-TTGSNH ngày 28/06/2011 V/v
phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2010 cho cổ đông hiện hữu của VCB. Thông qua đó, Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận cho VCB thực hiện trả cổ tức năm 2010 bằng cổ phiếu cho cổ đông
hiện hữu.
Vietcombank đã phát hành 211.050.483 cổ phiếu trị giá 2.110.504.830.000 đồng để chi trả
cổ tức cho cổ đông hiện hữu, cụ thể:
- Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông,
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
- Tổng số cổ phần đăng ký phát hành trả cổ tức: 211.050.483cổ phiếu,
- Đối tượng được nhận cổ tức năm 2010 bằng cổ phiếu: cổ đông hiện hữu có tên trong danh
sách tại thời điểm chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền (ngày 20/07/2011)
14
- Tỷ lệ chi trả cổ tức: 12% (cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu được nhận 12 cổ phiếu mới)
- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 18/07/2011
(Trường hợp giao dịch thỏa thuận từ 100.000 cổ phiếu trở lên trong các ngày 18, 19/07/2011 thì
người bán không được hưởng quyền)
- Ngày chốt danh sách thực hiện quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu: 20/07/2011
- Nguồn vốn phát hành cổ phiếu trả cổ tức: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2010
- Ngày kết thúc phát hành: 10/08/2011
- Thời gian dự kiến giao dịch: 09/2011
- Lịch sử giá 18/07/2011 – 29/07/2011
Ngày
Giá
Thay đổi

183.3
4
5.074.619.00
0
27.8 28.0 27.4
25/07/2011 25.9 0.0 (0.0 %)
216.1
9
6.015.473.00
0
27.6 28.0 27.6
22/07/2011 25.9 -0.5 (-1.8 %)
331.1
8
9.326.211.00
0
28.5 28.5 28.0
21/07/2011 26.3 0.9 (3.3 %)
692.2
7
19.685.629.0
0
28.7 28.7 27.9
20/07/2011 25.5 0.8 (3.0 %)
564.7
7
15.521.515.0
0
26.8 27.7 26.8
19/07/2011 24.8 0.0 (0.0 %)

cổ phiếu
phát hành
(cp)
Số lượng
cổ phiếu
đăng ký
mua (cp)
Số
lượng
cổ
phiếu
lẻ chào
bán
cho
Công
đoàn
VCB
Số lượng
cổ phiếu
thực phân
bổ cho cổ
đông hiện
hữu (cp)
Số cổ
đông
hiện
hữu
được
nhận
cổ

0
21.15
5
21.15
5
99,996
1.Cổ đông
Nhà nước
191.466.76
2
395.889.43
6
1 1 90,72
2.Cổ đông
trong nước
11.762.605 27.496.367
18.24
4
18.24
4
5,57
-Cá nhân 6.524.092 15.120.299
18.07
2
18.07
2
3,09
-Tổ chức 5.238.513 13.376.068 172 172 2,48
3.Cổ đông
nước ngoài

Trong đó:
Trong nước 1.111.920.690.000 5,65%
Nước ngoài 715.893.290.000 3,63%
3 Cổ phiếu quỹ 0 0,0%
Tổng cộng 19.698.045.140.000 100%
2.4.Tăng vốn điều lệ và chào bán cổ phiếu riêng lẻ:
Căn cứ Công văn số 7416/NHNN-TTGSNH ngày 22/09/2011 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về việc phê duyệt tăng vốn điều lệ và chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho Mizuho
Corporate Bank, Ltd của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. 30/09/2011 -9/01/2012
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã phát hành chào bán thành công 347.612.562 cổ
phần với giá 34.000 đồng/cổ phần cho Mizuho Corporate Bank, Ltd. Đưa vốn điều lệ của
Vietcombank sau khi chào bán riêng lẻ là 23.174.170.760.000 đồng, với cơ cấu vốn như sau:
STT Danh mục Giá trị CP Tỷ lệ (%)
1 Cổ đông lớn 21.346.356.780.000 92,11%
Trong đó:
Cổ đông Nhà nước 17.870.231.160.000 77,11%
Mizuho Corporate, Ltd 3.476.125.620 15,00%
2 Cổ đông nắm giữ dưới 1% cổ phần có
quyền biểu quyết
1.827.813.980.000 7,89%
Trong đó:
Cổ đông trong nước 1.110.327.410.000 4,79%
Nước ngoài 717.486.570.000 3,10%
3 Cổ phiếu quỹ 0 0,0%
Tổng cộng 23.174.170.760.000 100%
3. Nhận định thực trạng Quyền mua cổ phần trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam:
Trên thực tế, đối với các thị trường chứng khoán (TTCK) trên thế giới, việc tăng vốn thông
qua phát hành quyền mua trước là tương đối phổ biến, nhằm bảo vệ quyền lợi các cổ đông hiện
hành của công ty, sự công bằng của thị trường. Vậy các doanh nghiệp cổ phần hóa ở nước ta
việc ứng dụng quyền mua cổ phần trên thị trường còn gặp một số khó khăn do:

người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá
đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định”.
Chứng quyền được phát hành nhằm tăng tính hấp dẫn của các chứng khoán khác mà cụ thể
là trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi
 Nội dung cơ bản của chứng quyền:
− Tên hàng hóa cơ sở.
− Thời gian hiệu lực của chứng quyền.
− Giá mua cổ phiếu theo chứng quyền hoặc giá chuyển đổi.
− Tỷ lệ chứng quyền/1 chứng khoán được chuyển đổi.
2. Đặc điểm:
− Chứng quyền có thời hạn dài hơn quyền mua trước (từ 5-10 năm, có khi là vĩnh viễn), do
công ty đã phát hành công cụ cơ sở phát hành đồng thời với công cụ cơ sở.
− Khi chứng quyền được thực hiện, nó tạo thành luồng tiền vào cho công ty và làm tăng thêm
lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường.
− Các điều kiện của chứng quyền được ghi rõ trên tờ chứng chỉ: số cổ phiếu được mua theo
mỗi chứng quyền (thườnglà 1:1)
− Giá thực hiện mua cổ phiếu của chứng quyền thường cao hơn mức giá hiện hành của cổ
phiếu vào thời điểm quyền được phát hành (thường là 15%).
− Chứng có thể chuyển nhượng, được giao dịch tự do tách rời với trái phiếu hay cổ phiếu mà
nó đi kèm.
− Chứng quyền không có bán khống.
− Chứng quyền do bên thứ 3 phát hành là chứng quyền do nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán
cơ sở phát hành.
 Ưu điểm:
− Giúp doanh nghiệp huy động vốn thành công
− Nhà đầu tư có cơ hội trở thành cổ đông trong tương lai nếu thực hiện chứng quyền.
19
− Chứng quyền là loại giấy chứng nhận có thể chuyển đối và được định giá, nó có xu hướng
ngày càng hấp dẫn đối với các dự án đầu tư trung và dài hạn.
 Nhược điểm:

Ví dụ: Một chứng quyền cho phép mua 10 cổ phiếu với giá là 20.000 đồng/CP, và giá trị
thị trường hiện tại của cổ phiếu là 30.000 đồng, chứng quyền sẽ có giá trị nội tại là 100.000
đồng (10 x 10.000 đồng) và sẽ được bán với giá thấp nhất là 100.000 đồng.
20
− Tỉ lệ đòn bẩy nợ (Gearing or leverate): phải sử dụng nợ nhiều hơn bao nhiêu khi so sánh
với việc nếu mua cổ phiếu trên thị trường tự do
− Giá trị thời gian hay độ dài thời gian của chứng quyền: thời gian đáo hạn của chứng quyền
càng dài thì giá trị của chứng quyền càng tăng.
− Ngoài ra giá của chứng quyền cũng phụ thuộc vào một số yếu tố khác như tâm lý, mức cổ
tức, thông tin về hoạt động của công ty, lãi suất thị trường, lạm phát…
4.2. Định giá chứng quyền
Chủ chứng quyền sẽ chỉ thực hiện chứng quyền nếu thị giá lý thuyết của cổ phiếu sau khi
thực hiện quyền lớn hơn giá thực hiện
Với: - W
t
: giá trị của chứng quyền
‒ P
0
: thị giá lý thuyết của cổ phiếu sau khi thực hiện chứng quyền
‒ X : giá thực hiện trên chứng quyền
‒ r : số chứng quyền để mua 1 CP
Với
- m : số cổ phiếu lưu hành trước khi thực hiện chứng quyền
- n : số cổ phiếu phát hành thêm để thực hiện chứng quyền
- Y : giá thị trường của cổ phiếu lưu hành trước khi thực hiện chứng quyền
Vậy giá trị của chứng quyền:
- Với Y > X, người mua có thể thực hiện chứng quyền.
- Với Y < X, người mua không thực hiện chứng quyền và chịu lỗ khoản phí mua chứng
quyền.
Ví dụ:



=
0;
)(
max0;max
0
rnm
mXY
r
XP
W
t
( )
( )
$20
150100
100).120150(
)(
=
×+

=
×+
×−
=
rnm
mXY
W
t

Giá thực hiện X: 90 €
Thời gian hiệu lực 1 năm
r: 10/1
Phí Warrants W: 0.45 €
Số lượng Warrants: 1000
• mức hòa vốn = (0.45×10)+90 = 94.5€
• nếu giá cổ phiếu ABC ≥ 94.5
giả sử giá ABC vào ngày đáo hạn là 96€, vậy anh/chị thực hiện quyền mua ABC và sẽ lời
[(96-90)/10 - 0.45]×1000 = 150€
• nếu 90 ≤ giá ABC < 94.5
giả sử giá ABC vào ngày đáo hạn là 91€, vậy anh/chị lỗ [(91-90)/10 - 0.45]×1000 = -350€
• nếu giá ABC < 90
trong trường hợp này, tổn thất tối đa chính là phí mua 1000 chứng quyền, có nghĩa là
0.45×1000 = 450€
 Put warrant
Mức lời và mức lỗ vào ngày đáo hạn, mức hòa vốn (Break-even), được biểu diễn bằng
những công thức sau đây :
23
 Mức hòa vốn: X – ( W x n)
 Mức lỗ tối đa: W x n
Ví dụ : anh/chị mua 1000 chứng quyền bán (put warrant) sau đây :
• Mức hòa vốn = 5000−(0.40×500) = 4800 điểm
Biết rằng: Chỉ số CAC40( thị trường chứng khóan Pháp)
Giá thực hiện X: 5000 điểm
Thời gian hiệu lực: 6 tháng
r: 500/1( số lượng warrants cần thiết để thực hiện quyền bán một chỉ số CAC40)
phí Warrants W: 0.40€
Số lượng warrants: 1000
• Nếu chỉ số CAC40 ≤ 4800
Giả sử CAC40 vào ngày đáo hạn là 4650 điểm, vậy khoản lợi nhuận là:

- Khuyến khích NĐT tiềm
năng trở thành cổ đông
- Tăng tính hấp dẫn cho trái
phiếu và CP ưu đãi
Giá thực hiện
Giá thực hiện thấp hơn giá thị
trường lúc phát hành
Giá thực hiên cao hơn giá thị
trường tai thời điểm phát hành
Thời hạn
Thời hạn có hiệu lực ngắn (30
đến 45 ngày)
Thời hạn có hiệu lực dài (5
năm đến 10 năm)
Tỷ lệ hoán đổi
Số quyền cần để mua 1 cổ
phiếu phụ thuộc vào tỉ lệ
giữa cổ phiếu đang lưu hành
và cổ phiếu phát hành thêm.
Số quyền mua cổ phiếu đươc
ghi trên chứng quyền.
5.2. Options và Warrants:
 Giống nhau: Là công cụ tài chính cho phép người nắm giữ nó được quyền mua một chứng
khoán (CP, tiền tệ, chỉ số thị trường) tại một mức giá định trước vào một thời điểm đã được
định trước.
 Khác nhau:
Options Warrants
25

Trích đoạn Nâng cao tính minh bạch về thông tin trên thị trường: Đây là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thị trường Một khi thông tin minh bạch sẽ giảm thiểu các rủi ro trong việc xac
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status