ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
BÁO CÁO MÔ HÌNH HÓA
MÔ HÌNH HÓA GAME UFO INVADERS
Môn học: Phương pháp mô hình hóa
Lớp: SE101.D11
Giáo viên hướng dẫn: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN
Sinh viên thực hiện:
NGÔ XUÂN CƯỜNG 10520077
VŨ VĂN LÝ 10520085
HUỲNH NGỌC HIỆP 10520128
NGUYỄN TẤN HOAN 10520135
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển của thế giới với sự bùng nổ mạnh mẽ của nghành công nghệ
thông tin. Nhu cầu phần mềm sẽ giúp con người hiệu quả hơn trong công việc ngày càng cao.
Kéo theo đó là những khó khăn của người lập trình phần mềm. Sẽ rất phức tạp nếu như bạn
xây dựng một phần mềm nào đó mà không làm nó theo một mô hình nhất định cho dù bạn
giỏi đến mức nào. Mô hình hóa rất mạnh trong việc thiết kế phần mềm. Người thiết kế sẽ
phân tích yêu cầu của khách hàng và chuyển đổi nó thành ngôn ngữ chuyên ngành giúp cho
người lập trình dễ hiểu làm làm đúng yêu cầu của họ.
Nội dung báo cáo sẽ trình bày cụ thể các bước mô hình hóa với mô hình game
UFOInvaders. Báo cáo gồm những chương sau:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ UML
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HÓA
CHƯƠNG 4: NỘI DUNG GAME
LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài này, chúng em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ
bảo tận tình của thầy cô bộ môn. Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô. Đặc
MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ UML
1.1. CÁC GIẢI PHÁP HIỆN NAY
Hiện nay để mô hình hóa một hệ thống thì có rất nhiều ngôn ngữ được
sử dụng, ví dụ như:
• Cây hành vi (Behavior Trees)
• Business Process Modeling Notation (BPMN).
• Flowchart
• Fundermental Modeling Concepts (FMC)
• Unified Modeling Language (UML)
• Service – Oriented Modeling Framework (SOMF)
• AADL
• Specification and Description Language (SDL)
1.2. TẠI SAO CHỌN
Tuy hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ để mô hình hóa hệ thống nhưng
chúng em chọn ngôn ngữ UML bởi vì nó có nhiều thuận lợi cho việc
mô hình hóa đề tài của chúng em. Một số lợi ích của UML như:
• Bạn biết chính xác những gì bạn nhận được.
• Bạn sẽ có chi phí phát triển thấp hơn.
• Phần mềm của bạn sẽ thực hiện giống như bạn mong muốn. Ít
biến cố hơn.
• Các quyết định đúng được thực hiện trước khi bạn viết code,
điều này sẽ giảm chi phí gia tăng.
• Tái sử dụng các thành phần của phần mềm
UML được mở rộng với 2 cơ chế tùy biến : cấu hình và khuôn
mẫu.
1.1.1. Lịch sử
UML được phát triển kể từ nửa sau thập kỉ 90 và được bắt nguồn
từ phương pháp hướng đối tượng được phát triển vào cuối năm 1980
và đầu 1990.
GVHD: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN 25
Hình 1. Lịch sử kí hiệu và phương pháp hướng đối tượng
Dưới sự lãnh đạo của Three Amigos, một tập đoàn quốc tế được
gọi là đối tác của UML Partners được thành lập vào năm 1996 để
hoàn thành các đặc tả về UML. Bản nháp của đặc tả UML 1.0 được
đề xuất tới OMG vào tháng 1 năm 1997. Trong cùng tháng đó UML
Partners đã thành lâp Semantics Task Force, để hoàn thành các đặc tả
và kết hợp chúng với các tiêu chuẩn khác.
Các kí hiệu của UML chịu chi phối bởi các kí hiệu OMT . Các kí hiệu
use case được sử dụng bắt nguồn từ Objectory và các kí hiệu thành
phần bắt nguồn từ Booch được tích hợp với các phần còn lại, Nhưng
sự tích hợp đó tương đối yếu về ngữ nghĩa học trong UML 1.1 và
không ổn định cho đến UML 2.0. Các niệm từ nhiều phương pháp OO
khác cũng tích hợp yếu với UML với mục đích UML sẽ hỗ trợ các
phương pháp đó. Ngoài ra UML cũng được sự đóng góp từ nhiều
GVHD: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN 25
người khác. Kết quả cuối cùng UML trở nên rất hữu ích trong nhiều
vấn đề kĩ thuật.
Từ UML 1.1 cho tới nay đã được cải tiến đáng kể. Sau đó UML
2.0 đã chính thức được thong qua bởi OMG vào năm 2005.
1.3.2. Nội dung
1.3.2.1. Phương pháp phát triển phần mềm
UML không phải là một phương pháp phát triển bởi chính nó, tuy
thống.
• Sơ đồ thành phần: Mô tả cách một hệ thống phần mềm
được phân ra thành các thành phần và biểu diễn sự phụ
thuộc giữa các thành phần.
GVHD: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN 25
• Sơ đồ cộng tác: Mô tả cấu trúc nội của một lớp và sự cộng
tác mà cấu trúc này có thể làm được.
• Sơ đồ triển khai: Mô tả về phần cứng sử dụng trong môi
trường thực thi và triển khai hệ thống và sự triển khai giả
tưởng trên phần cứng.
• Sơ đồ đối tượng: Mô tả môt cái nhìn hoàn chỉnh hay cục bộ
của cấu trúc của ví dụ mô hình hệ thống tại một thời điểm
cụ thể.
• Sơ đồ gói: Mô tả cách một hệ thống được phân ra thành các
nhóm logic bằng cách biễu diễn sự phụ thuộc giữa các
nhóm.
• Sơ đồ tiểu sử:
1.3.2.5. Sơ đồ hành vi
Sơ đồ hành vi nhấn mạnh những cái phải xảy ra trong hệ thống
được mô hình hóa.
• Sơ đồ hoạt động: Mô tả dòng chảy công việc của các thành
phần trong hệ thống được thực thi từng bước một.
• Sơ đồ trạng thái máy UML: Mô tả trạng thái và sự chuyển
tiếp trạng thái của hệ thống.
• Sơ đồ tình huống sử dụng: Mô tả các chức năng được cung
cấp bởi hệ thống trong giới hạn của các actor, các mục tiêu
được đại diện là tình huống sử dụng, và các sự phụ thuộc
giữa các tình huống sử dụng.
1.3.2.6. Sơ đồ tương tác
Sơ đồ tương tác là một tập hợp con của sơ đồ hành vi, nhấn mạnh
chi phí thấp và chúng em đã chọn đề tài về phần mềm trò chơi (game).
2.2. TẠI SAO CHỌN
Chúng em đã chọn đề tài mô hình hóa là game, bởi vì những lí do sau
đây:
• Chúng em có thế mạnh về lập trình game, cho nên chúng em có
thể chọn một game đơn giản để mô hình hóa nó.
• Hiện nay vấn đề mô hình hóa game ứng dụng di động còn ít
người nghiên cứu nên chúng em muốn đào sâu tìm hiểu.
• Cuối cùng là chúng em muốn lắng nghe, tiếp thu ý kiến của
thầy về vấn đề này để có thể hoàn thiện kỹ năng thiết kế.
•
2.3. MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN
Môi trường phát triển được sử dụng để phát triển đề tài là Windows
Phone 7 với ngôn ngữ C# và công cụ hỗ trợ XNA 3.0.
2.4. CÔNG CỤ
Do trong nhóm có nhiều người và mỗi người sở hữu một công cụ nên
chúng em sử dụng 3 công cụ để hoàn thành mô hình cho game.
• Visual Paradigm for UML 10.0.
• Microsoft Visio 2010.
GVHD: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN 25
• Visual Studio 2012.
GVHD: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN 25
CHƯƠNG 3. MÔ HÌNH HÓA
3.1. SƠ ĐỒ TÌNH HUỐNG SỬ DỤNG
3.1.1. Main menu
Hình 3. Sơ đồ tình huống sử dụng lúc vào Menu chính
GVHD: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN 25
3.1.2. Game play
Hình 3. Sơ đồ Use case khi chơi
GVHD: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN 25
GVHD: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN 25
3.3.2. Sơ đồ các lớp object
Hình 3. Sơ đồ lớp các đối tượng
GVHD: P.GS TS VŨ THANH NGUYÊN 25