ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Mục lục:
Chương I: Tổng quan về Rừng
1. Tổng quan về Rừng
2. Phân loại rừng
3. Vai trò của rừng và trách nhiệm bảo vệ, phát triển diện tích Rừng trong thời gian sắp
tới.
a. Vai trò của Rừng
b. Trách nhiệm bảo vệ, phát triển diện tích Rừng hiện nay
Chương II: Tình hình khai thác, thực trạng rừng trong thời gian qua
1. Tình hình khai thác, suy giảm diện tích rừng trong thời gian qua.
a. Tình hình khai thác, suy giảm diện tích rừng trong thời gian qua.
b. Thực trạng Rừng trong thời gian qua.
2. Vì sao phải bảo vệ và phát triển diện tích rừng trong tương lai.
Chương III: Một số giải pháp, chính sách hỗ trợ tăng diện tích đất rừng trồng tại Việt
Nam.
I. Một số chính sách, giải pháp do chính phủ ban hành
A. Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004
B. Quyết định 18/2007/QĐ-TTg V/v phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt
Nam giai đoạn 2006 - 2020
C. Chỉ thị 85/2007/CTT-BNN V/v Chỉ thị về việc đẩy mạnh trồng rừng và trồng cây
chắn sóng ven biển
D. Quyết định 100/2007/QĐ-TTg (Sửa đổi Quyết định 661/QĐ-TTg năm 1998) về
mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thự hiện dự án trồng mới 5 triệu Ha
rừng do Thủ tướng chính phủ ban hành
E. Quyết định 66/2011/QĐ-TTg sửa đổi bổ sung một số điều của quyết định số
147/2007/QĐ-TTg ngày 10/09/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất
giai đoạn 2007 – 2015
II. Tổ chức thực hiện
1
triển hoàn thiện của học thuyết này về rừng gắn liền với những thành tựu về sinh
thái học.
Năm 1930, Morozov đưa ra khái niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối
liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và
trong khí quyển. Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh
quan địa lý.
Năm 1952, M.E. Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quan
địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ,động vật và vi
sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và
ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài.
Năm 1974, I.S. Mê lê khôp cho rằng: Rừng là sự hình thành phức tạp của tự
nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu.
Nhưng hơn hết đối với phần lớn dân số Việt Nam khi nói về Rừng – Đất
nước có hơn ¾ diện tích đất là đồi núi và cao nguyên – thì Rừng là nơi cung cấp
cho mỗi người dân Việt Nam những nhu cầu thiết yếu của sự sống: cung cấp
nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu, tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật
3
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, nhiều dược liệu quý hiếm… thì rừng là một
thứ gì đó, không thể thiếu cho con người Việt Nam.
2. Phân loại rừng.
Tại Việt Nam, để thuận tiện cho công tác quản lý và quy hoạch cho công tác
lâm nghiệp,chính phủ đã sử dụng hệ thống phân loại rừng và đất sản xuất trong
lâm nghiệp một cách có hệ thống. Căn cứ vào chức năng, mục địch sử dụng… Bộ
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành Thông tư số 34/2009/TT-
BNNPTNT phân loại rõ ràng về Rừng theo chức năng, mục đích sử dụng…
Về cơ bản rừng được phân loại theo chức năng như sau:
Rừng đặc dụng: Là loại rừng được thành lập với mục đích chủ yếu để bảo
tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật
a. Vai trò của Rừng
• Nếu như tất cả thực vật trên Trái Đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô
tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%). Và cáccây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ
tấn (hay 44%) oxy để phục vụ cho hô hấp của con người, động vật và sâu bọ trên
Trái Đất trong khoảng 2 năm (S.V. Belov 1976).
• Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đất, giữ vai trò to
lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòakhí hậu, tạo ra oxy,
điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm.
• Một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 – 500 kg, 16 tấn oxy (rừng
thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn).
• Mỗi người một năm cần 4.000kg O
2
tương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m²
cây xanh tạo ra trong một năm.
5
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
• Nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 - 5 °C.
• Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão.
• Lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 10% lượng đất xói mòn của
vùng đất không có rừng.
• Rừng là nguồn gen vô tận của con người, là nới cư trú của các loài động thực vật
quý hiếm.
• Vì vậy tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc gia là một chỉ tiêu an ninh môi
trường quan trọng (diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi trường của một quốc
gia tối ưu là ≥ 45% tổng diện tích).
b. Trách nhiệm bảo vệ, phát triển diện tích Rừng hiện nay
Với vai trò to lớn của rừng đối với con người cũng như nhu cầu thiết yếu của rừng
đối với con người. Nhà nước ta có những chính sách bảo vệ, phát triển rừng từ khi
mới thành lập cho đến nay. Như Chỉ thị 257/TTg (16/07/1975) cho đến Luật bảo
Ta có bảng số liệu cụ thể sau:
Bảng 1: Sự biến động diện tích rừng 1943-2009
7
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Năm/Rừng 1945 1976 1986 1995 2005 2009
Tổng S 14,3 11,2 9,9 9,3 12,7 13,2
Rừng tự nhiên 14,3 11,1 9,3 8,3 10,2 10,2
Rừng trồng 0 0,1 0,6 1,0 2,5 2,9
Độ che phủ % 43,3 33,8 30,3 28,2 38 39,1
Bảng 2: Bình quân diện tích rừng theo đầu người 1943-2009
Năm 1943 1976 1985 1995 1999 2005 2009
Hecta/ng 0,63 0,23 0,17 0,13 0,14 0,15 0,15
Bảng 3: Diện tích rừng bị chặt phá theo vùng 1995-2009
Bên cạnh việc chặt phá rừng bừa bãi vô tội vạ thì cháy rừng cũng là nguyên nhân
gây suy giảm diện tích rừng. Diện tích rừng bị cháy của nước ta diễn biến bất thường qua
nhiều năm phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết. Trung bình nước ta mất khoảng 414,2
8
Năm 1995 1998 2001 2004 2007 2009
Cả nước 18914,0 7503,4 2819,7 2254,0 1348,1 1563,0
Sông Hồng 115,0 517,5 505,0 393,7 3,2 8,5
Trung du miền
núi phía Bắc
2199,0 2116,1 218,2 208,2 229,0 309,3
Duyên hải miền
Trung
2487,0 713,4 199,7 268,6 124,6 84,4
Tây nguyên 10134,0 3092,7 1305,2 457,2 481,3 714,8
Đông Nam Bộ 1387,0 751,0 481,5 886,7 483,9 428,0
ĐB Cửu Long 2592,0 312,7 110,1 39,6 26,1 18,0
đồng thời cũng là thách thức cho phát triển lâm nghiệp.
2. Vì sao phải bảo vệ và phát triển diện tích rừng trong tương lai.
9
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trước hết, do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tạo nên sức ép vào rừng ngày một
lớn, diện tích rừng tuy có tăng nhưng chất lượng rừng chưa đáp ứng được yêu cầu. Hiện
nay, tình trạng đốn cây lấy gỗ là nghiêm trọng, tràn lan trên nhiều địa phương, cơ hồ muốn
vượt qua tiến độ phát triển rừng. Chẳng hạn từ năm 1996 đến năm 2000, ở các tỉnh Tây
Nguyên, trung bình mỗi năm mất 10 ngàn ha rừng tự nhiên. Vừa qua, trong khoảng thời
gian 10 ngày nghỉ trước và sau Tết Nguyên đán là khoảng thời gian các lâm tặc hoành hành
rất mạnh, cụ thể Đăk Lak là một điểm nóng của việc chặt phá rừng vô tội vạ và trái phép.
10
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Chương III: Một số giải pháp, chính sách hỗ trợ tăng diện tích đất rừng trồng tại
Việt Nam.
I. Một số chính sách, giải pháp và mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng do chính phủ ban
hành
Trích lục một số văn bản pháp luật hiện hành nói về chính sách hỗ trợ tăng diện tích
đất rừng trồng tại Việt Nam.
A. Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004
Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004 quy định tổng quát về đối tượng, trách nhiệm,
chính sách của nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, cách tổ chức thực hiện… Ở đây,
Luật có đưa ra những chính sách để bảo vệ và phát triển rừng, nguồn tài chính để bảo vệ
và phát triển rừng: Trích “Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004”:
“Điều 10. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
• Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền, đồng bộ
với các chính sách kinh tế - xã hội khác, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát
triển nguồn nhân lực, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân
• Nguồn tài chính của chủ rừng và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác đầu tư bảo vệ
và phát triển rừng.
• Quỹ bảo vệ và phát triển rừng được hình thành từ nguồn tài trợ của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế; đóng góp
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khai
thác, sử dụng rừng, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, hưởng lợi từ
rừng hoặc có ảnh hưởng trực tiếp đến rừng; các nguồn thu khác theo quy định của
pháp luật.
• Chính phủ quy định cụ thể về đối tượng, mức đóng góp, trường hợp được miễn,
giảm đóng góp và việc quản lý, sử dụng quỹ bảo vệ và phát triển rừng.”
B. Quyết định 18/2007/QĐ-TTg V/v phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt
Nam giai đoạn 2006 - 2020
1. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai
đoạn 2006 - 2020.
12
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các hoạt động gắn
liền với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng như các hoạt động bảo vệ, gây trồng, khai
thác, vận chuyển, sản xuất, chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường có liên quan đến
rừng; đồng thời ngành lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường,
bảo tồn đa dạng sinh học, xoá đói, giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền núi, góp phần
ổn định xã hội và an ninh quốc phòng.
a) Quan điểm phát triển
• - Phát triển lâm nghiệp đồng bộ từ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng hợp lý tài
nguyên, từ trồng rừng, cải tạo rừng và làm giàu rừng đến khai thác chế biến lâm sản, dịch
vụ môi trường, du lịch sinh thái…
• - Phát triển lâm nghiệp để có đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói
giảm nghèo và bảo vệ môi trường.
• - Quản lý, sử dụng và phát triển rừng bền vững là nền tảng cho phát triển lâm
ứng về cơ bản nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản, bột giấy
và xuất khẩu. Đáp ứng nhu cầu củi chủ yếu dùng cho khu vực nông thôn và duy trì ở mức
25-26 triệu m
3
/năm.
• Xuất khẩu lâm sản đạt trên 7,8 tỷ USD (bao gồm 7 tỷ USD sản phẩm gỗ và 0,8 tỷ
USD sản phẩm lâm sản ngoài gỗ).
• Nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua Cơ chế phát triển
sạch (CDM), phòng hộ bảo vệ nguồn nước, du lịch sinh thái (đạt 2 tỷ USD).
d) Nhiệm vụ tham gia giải quyết về xã hội
• Tạo thêm việc làm cho người lao động (bao gồm cả khu vực chế biến gỗ, lâm sản
ngoài gỗ và các làng nghề thủ công mỹ nghệ).
• Tăng thu nhập, góp phần xoá đói, giảm số hộ nghèo trong các vùng lâm nghiệp
trọng điểm.
• Hoàn thành giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp,
hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn trước năm 2010.
14
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
• Nâng số lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề lên 50%, chú trọng các hộ dân tộc
ít người, hộ nghèo và phụ nữ ở các vùng sâu, vùng xa.
đ) Nhiệm vụ bảo đảm ổn định về môi trường
• Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm đóng góp có hiệu quả
cho phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển và đô thị, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn,
giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống và tạo nguồn thu từ các dịch vụ môi trường (phí
môi trường, giảm khí thải CO
2,
du lịch
sinh thái…).
nước. Hiện đại hoá công tác quản lý rừng trên bản đồ và ngoài thực địa trên cơ sở ứng
dụng rộng rãi công nghệ thông tin, ảnh viễn thám … trong quản lý rừng, thống kê, kiểm
kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
• Bảo vệ rừng: xác định bảo vệ rừng như bảo vệ một hệ sinh thái luôn phát triển, vừa
bảo đảm khả năng tái tạo và sử dụng rừng một cách tối ưu và trên nguyên tắc lấy phát triển
để bảo vệ. Coi trọng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và
mọi người dân.
• Ủy ban nhân dân các cấp phải tổ chức thực hiện bảo vệ rừng và chịu trách nhiệm
nếu để xảy ra các vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn thuộc địa phương
quản lý. Tăng cường năng lực và củng cố các lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, bán
chuyên trách của các chủ rừng và cộng đồng dân cư thôn để có đủ năng lực ứng phú với
những vụ việc vi phạm lâm luật và thiên tai như cháy rừng, sâu bệnh hại rừng. Chú trọng
kiểm tra quá trình khai thác lâm sản tại rừng; việc kiểm tra, kiểm soát quá trình lưu thông,
tiêu thụ lâm sản chỉ là một giải pháp góp phần bảo vệ rừng.
• Tổ chức sắp xếp lại lực lượng kiểm lâm theo hướng, tăng cường vai trò chức năng
tham mưu trong công tác bảo vệ phát triển rừng, thực thi pháp luật về lâm nghiệp cho các
16
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
cấp chính quyền tỉnh, huyện, xã. Có chính sách chế độ ưu tiên khuyến khích tăng cường
lực lượng kiểm lâm địa bàn để phối hợp với chính quyền cơ sở tổ chức hướng dẫn nhân
dân thực hiện công tác bảo vệ phát triển rừng đến từng lô, khoảnh.
3. Phát triển rừng:
Quy hoạch, phân loại và có kế hoạch phát triển 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ và rừng sản xuất), kết hợp bảo tồn, phòng hộ với phát triển du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng và các dịch vụ môi trường khác.
Đối với rừng đặc dụng, hướng phát triển chủ yếu thông qua bảo tồn nguyên trạng, tạo
ra điều kiện môi trường tốt nhất để bảo tồn và phát triển các loài động thực vật đặc hữu,
các hệ sinh thái đặc thù, nhằm bảo tồn quỹ gen, bảo tồn sự đa dạng sinh học, phục vụ cho
các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện tại và tương lai.
bảo vệ và phát triển rừng. Sử dụng rừng tự nhiên bền vững trên cơ sở phương án điều chế
rừng.
Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên, chú trọng tiếp tục khoanh nuụi, cải tạo, làm
giầu rừng nhằm nâng cao chất lượng rừng để tạo nguồn cung cấp gỗ lớn, các lâm sản khác
và dịch vụ môi trường sau năm 2010. Chỉ áp dụng phương thức khai thác chính đối với
rừng còn trữ lượng giàu, đối với rừng có trữ lượng trung bình và nghèo chú trọng áp dụng
phương thức khai thác nuụi dưỡng làm giàu rừng; đẩy mạnh trồng phát triển, sử dụng lâm
sản ngoài gỗ, tập trung vào các nhúm sản phẩm có thế mạnh như mây tre, dược liệu, dầu
nhựa, thực phẩm; khuyến khích gây nuôi động vật hoang dó; có cơ chế hướng dẫn các chủ
rừng được khai thác và sử dụng hợp pháp lâm sản ngoài gỗ.
Khuyến khích sử dụng chất đốt từ sản phẩm phụ của rừng trồng (cành ngọn tỉa
thưa…), sản phẩm phụ của nông nghiệp và các nguồn nhiên liệu thay thế khác, nhằm hạn
chế tối đa sử dụng chất đốt từ gỗ rừng tự nhiên.
Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản.
18
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản phải trở thành mũi nhọn của kinh tế
lâm nghiệp, phát triển theo cơ chế thị trường trên cơ sở công nghệ tiên tiến, có tính cạnh
tranh cao nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dựng nội địa. Khuyến khích các thành
phần kinh tế tích cực đầu tư và thúc đẩy công nghiệp chế biến lâm sản phát triển.
Phát triển mạnh các sản phẩm có ưu thế trong chế biến xuất khẩu. Từ nay đến năm
2015, tập trung rà soát, củng cố và nâng cấp các cơ sở công nghiệp chế biến lâm sản quy
mô vừa và nhỏ; phát triển công nghiệp quy mô lớn sau năm 2015.
Xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp chế biến lâm sản ở các vùng có khả
năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định. Đẩy mạnh hiện đại hoá công nghiệp chế biến quy
mô lớn, từng bước phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến quy mô nhỏ ở các vùng
nông thôn và làng nghề truyền thống. Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo, giảm dần chế biến
dăm giấy xuất khẩu. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm từ ván nhân tạo và gỗ từ rừng
trồng.
trồng thủy sản nhưng không được đắp bờ bao khép kín ngăn nước từ biển vào rừng phòng
hộ làm chết cây chắn sóng.
Những khu vực hiện có đê biển, đê cửa sông nhưng trước đê chưa có bãi hoặc bãi
không đủ chiều rộng theo quy định, khi tiến hành củng cố, nâng cấp cần xem xét phương
án nắn chỉnh tuyến đê lùi vào phía trong để có diện tích trồng cây chắn sóng. Với những
tuyến đê quan trọng không thể nắn lùi tuyến vào trong, có biện pháp để gây bồi tạo bãi
trước đê và phải tiến hành trồng cây ngay sau khi có bãi.
Những khu vực chưa có đê: Cần tiến hành trồng cây chắn sóng và khi xây dựng đê
mới cần chọn tuyến lùi vào phía trong để có diện tích trước đê dành cho việc trồng cây
chắn sóng, chiều rộng dải cây tối thiểu 200m.
20
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
3. Về kỹ thuật trồng:
Lựa chọn loại cây, kỹ thuật trồng phù hợp với điều kiện của từng khu vực và đáp
ứng yêu cầu chắn sóng, chống xói lở. Đối với những khu vực thổ nhưỡng kém, tiến hành
cải tạo đất phù hợp trước khi trồng; có thể trồng cây trưởng thành để sớm phát huy tác
dụng. Khuyến khích trồng các loại cây vừa đáp ứng yêu cầu của rừng phòng hộ, vừa đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế.
4. Về công tác quản lý rừng phòng hộ ven biển:
Đối với diện tích rừng nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều giao lực lượng quản lý đê
điều chuyên trách, lực lượng quản lý đê nhân dân thành lập theo khoản 3, Điều 37 Luật đê
điều chủ trì phối hợp với cơ quan kiểm lâm ở địa phương trực tiếp quản lý theo quy định
của Luật đê điều và Luật bảo vệ và phát triển rừng.
Đối với các khu vực khác thực hiện theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển
rừng.
D. Quyết định 100/2007/QĐ-TTg (Sửa đổi Quyết định 661/QĐ-TTg năm 1998) về mục
tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thự hiện dự án trồng mới 5 triệu Ha rừng do
Thủ tướng chính phủ ban hành
1. Nhiệm vụ chung
đặc dụng (ngoài vùng bảo vệ nghiêm ngặt);
Rừng phòng hộ: ổn định quy mô diện tích rừng phòng hộ cả nước khoảng 6 triệu ha.
Diện tích đất quy hoạch cho rừng phòng hộ nhưng chưa có rừng thì biện pháp khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh phục hồi rừng là chính, nơi không đủ điều kiện tái sinh mới phải trồng
rừng. Ưu tiên đầu tư cho các dự án vùng phòng hộ chắn sóng, chắn cát bay và phòng hộ
biên giới. Tất cả mọi thành phần kinh tế đều được tham gia vào việc bảo vệ và phát triển
rừng phòng hộ và được hưởng lợi từ rừng theo quy định của pháp luật;
Rừng sản xuất: điều chỉnh khoảng 3 triệu ha (bao gồm cả rừng tự nhiên, rừng trồng
và đất trống, đồi núi trọc) trước đây quy hoạch là rừng phòng hộ nhưng sau rà soát không
bảo đảm tiêu chí chuyển sang rừng sản xuất để giao, cho thuê đối với các tổ chức, hộ gia
22
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
đình, cộng đồng dân cư và cá nhân sản xuất kinh doanh lâu dài theo quy định của pháp
luật. Giải quyết triệt để vấn đề đất đai ở từng địa phương để thu hút các thành phần kinh tế
đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung, có quy mô vừa và lớn nhằm bảo đảm
nguyên liệu cho chế biến lâm sản. Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết và thành
lập các hợp tác xã lâm nghiệp. Sử dụng các biện pháp lâm sinh tổng hợp để nâng cao chất
lượng rừng tự nhiên, tiến tới quản lý bảo vệ và khai thác rừng bền vững, lấy rừng nuôi
rừng:
+ Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên: tiến hành xây dựng phương án điều chế
rừng, khai thác theo phương thức quản lý rừng bền vững;
+ Đối với rừng tự nhiên nghèo kiệt: tiến hành làm giầu rừng nhằm nâng cao chất
lượng rừng bằng cách trồng bổ sung những loài cây gỗ có giá trị kinh tế và lâm sản ngoài
gỗ hoặc tiến hành cải tạo rừng, trồng lại bằng những loài cây có giá trị kinh tế cao hơn;
+ Đối với rừng sản xuất là rừng trồng hiện có: ngoài việc khai thác và trồng lại
rừng, khuyến khích việc đầu tư chăm sóc và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng
trồng cung cấp gỗ lớn cho chế biến đồ mộc dân dụng, hàng mỹ nghệ xuất khẩu và các nhu
cầu chế biến khác;
+ Đối với đất trống quy hoạch trồng rừng sản xuất: đẩy mạnh trồng rừng theo
+ Ngân sách nhà nước: 5.000 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 1.000 tỷ đồng;
+ Vốn vay và các nguồn vốn khác: 10.000 tỷ đồng, bình quân hàng năm 2.000 tỷ
đồng.
E. Quyết định 66/2011/QĐ-TTg sửa đổi bổ sung một số điều của quyết định số
147/2007/QĐ-TTg ngày 10/09/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản
xuất giai đoạn 2007 – 2015
Điều 5: Hỗ trợ đầu tư trồng rừng và khuyến lâm
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng ở các xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết
định số164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
24
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ TĂNG DIỆN TÍCH ĐẤT
RỪNG TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Danh sách xã đặc biệt khó khăn), trồng rừng trên đất trồng, đồi núi trọc, quy hoạch là rừng
sản xuất thì được hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
Trồng các loài sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi), cây bản địa, mức hỗ trợ
4,5 triệu đồng/ha; trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ, tre, luồng (khai thác trước 10 năm
tuổi), mức hỗ trợ 3 triệu đồng/ha.”
a) Trồng rừng tại các xã biên giới được hỗ trợ thêm 1 triệu đồng/ha ngoài mức hỗ trợ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Trồng rừng tại các xã có nhân dân tái định cư thuộc các dự án thuỷ điện do Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu tư được hỗ trợ thêm 1 triệu đồng/ha ngoài mức hỗ trợ quy định
tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng không thuộc đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều này, được hỗ trợ cây giống, khuyến lâm, mức hỗ trợ tối đa 2,25 triệu
đồng/ha; nếu trồng cây phân tán, mức hỗ trợ 2,25 triệu đồng/1.000 cây phân tán (tương
đương một ha rừng trồng). Mức hỗ trợ cụ thể được căn cứ vào giá cây giống do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh công bố hàng năm”.
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng khảo nghiệm (giống mới,
trên vùng đất mới) theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hỗ trợ vốn
bằng 60% giá thành trồng rừng được duyệt. Mỗi mô hình trồng rừng khảo nghiệm được hỗ