Đề tài
Lắp ráp,cài đặt và sử lý
xự cố máy tính
Trang 2 Lời Cảm Ơn
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy ,cô Trường Cao Đẳng
Công Thương – khoa công nghệ thông tin, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền
đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là nền tảng cơ bản, là những hành trang
vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai.
Đặc biệt là thầy …. Đã cho em rất nhiều kiến thức và niềm đam mê ngành công nghệ
thông tin mà em đã chọn. cảm ơn thầy đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua,
giải đáp những thắc mắc trong quá trình làm báo cáo. nhờ đó, em mới có thể hoàn
thành được bài báo cáo này.
Trong quá trình làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý
thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo này chắc sẽ không tránh khỏi
những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý thầy để kiến thức
của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp
dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai.
Kính chúc thầy luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khoẻ và thành công trong
công việc.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3
1.1 Giới thiệu về máy tính_____________________________________________________________________ 8
1.2 Lịch sử phát triển__________________________________________________________________________ 9
2. Cấu trúc máy tính________________________________________________________________ 11
2.1 Thiết bị nhập (Input Devices) _______________________________________________________________ 11
2.2 Thiết bị xử lý (Processing Devies) ___________________________________________________________ 11
2.3 Thiết bị lưu trữ (Stogare Devices)____________________________________________________________ 11
2.4 Thiết bị xuất (Output Devices) ______________________________________________________________ 12
CHƯƠNG III: CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH PC ____________________________ 12
I. Thiết bị nội vi ___________________________________________________________________ 12
1.1 CPU___________________________________________________________________________________ 12
1.2 Mainboard ______________________________________________________________________________ 18
1.3 HDD – Harđisk: _________________________________________________________________________ 22
1.4 RAM(Random Access Memory ): ___________________________________________________________ 24
1.5 VGA Card ______________________________________________________________________________ 26
1.6 Nguồn:_________________________________________________________________________________ 28
II. Thiết bị ngoại vi _______________________________________________________________ 29
2 .1. Monitor - màn hình _______________________________________________________________________ 29
2.2.Keyboard - Bàn phím ______________________________________________________________________ 30
2.3.Mouse - chuột.____________________________________________________________________________ 30
2.4.FDD ___________________________________________________________________________________ 30
2.5. CD, CD-RW, DVD, Combo-DVD ____________________________________________________________ 30
2.6.NIC ___________________________________________________________________________________ 31
2.7.Sound card______________________________________________________________________________ 31
2.8.Modem ________________________________________________________________________________ 32
2.9. USB Hard Disk___________________________________________________________________________ 32
2.10. Printer_________________________________________________________________________________ 33
2.11. Projector_______________________________________________________________________________ 33
2.12.Microheadphone._________________________________________________________________________ 33
2.13. Webcame ______________________________________________________________________________ 33
2.14. USB Bluetooth.__________________________________________________________________________ 34
III. Kết luận ________________________________________________________________________ 96
Trang 6
LỜI GIỚI THIỆU
- Trong vài năm trở lại đây, máy tính còn rất xa lạ với chúng ta vì khi đó nghành
Công Nghệ Thông Tin vẫn chưa được phổ biến rộng rãi ở nước ta.
- Công nghệ thông tin là một thuật ngữ rộng bao quát gồm phương pháp, phương
tiện, kĩ thuật máy tinhsvaf viễn thông, kĩ thuật lập trình … để khai thác và sử dụng các
nguồn tài nguyên thông tin phong phú và đa dạng phục cụ lợi ích con người.
- Công Nghệ Thông Tin ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển không ngừng của
nước ta. Nó nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt
động kinh tế, xã hội.
- Ngày nay, Công Nghệ Thông Tin đang dần được phổ cập rộng rãi cà phát triển
trong hầu hết các ngành nghề và cả trong môi trường đào tạo.
- Như chúng ta biết, để một máy tính có thể chạy được, cần phải lắp ráp các phần
cứng và cài đặt những chương trình cần thiết. nhận thấy được tầm quan trọng của việc
này, vì vậy em đã chọn đề tài lắp ráp,cài đặt và sử lý xự cố máy tính với mong muốn
đóng góp một ít kiến thức cơ bản mà mình biết về phần mềm và phần cứng máy tính
nhằm giúp các bạn mới bắt đầu làm quen với máy tính có điều kiện hiểu biết hơn về
máy tính .
Trang 7
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1. Giới thiệu tổng quát về máy tính
1.1 Giới thiệu về máy tính
- Máy vi tính là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách tự động theo những chương
trình đã được lập sẵn từ trước.
Mục đích làm việc của máy tính là xử lý thông tin, trong đó chương trình đã được
lập sẵn quy định máy tính sẽ tiến hành xử lý thông tin như thế nào.
Chương trình là một dãy các lệnh theo một trình tự nhất định để thực hiện một
công việc nào đó từng bước một theo ý muốn của người lập trình.
Như vậy chương trình là một tập các chỉ thị để ra lệnh cho máy tính thực hiện
công việc nhằm đạt đến mục tiêu hay kết quả của việc thực hiện chương trình. Muồn
máy tính thực hiện chương trình tự động thì máy tính phải có chức năng "nhớ" tập lệnh
của chương trình.
- Cơ chế làm việc của máy tính
Máy tính làm việc theo hai nguyên tắc :
- Máy tính thực hiện công việc theo các chương trình đã được lưu trữ trong bộ nhớ.
- Để thực hiện chương trình máy tính tuần tự đọc các lệnh, giải mã lệnh, thực thi
lệnh(thi hành lệnh). Chẳng hạn ta có một chương trình yêu cầu máy tính thực hiện , theo
nguyên tắc thì chương trình phải được nạp hay được lưu trữ trong bộ nhớ. Để thực hiện
chương trình đó, theo nguyên tắc làm việc thì máy tính lần lượt đọc các lệnh của chương
trình đó, giải mã lệnh và thực thi lệnh. Chỉ khi máy tính thực hiện xong một lệnh thì lệnh
kế tiếp mới được đọc vào, giải mã và thực hiện. Nếu một lệnh không thực hiện được thì
máy tính sẽ bị ngưng làm việc(treo máy) hay máy báo lỗi nếu có cơ chế báo lỗi.
Trang 9
1.2 Lịch sử phát triển
- Nhiều thế hệ trôi qua con người đã thực hiện các phép toán với các con số chủ yếu
bằng tay hay bằng các công cụ tính thô sơ (bảng tính, thước tính ).
- Năm 1943,John Mauchley và các học trò của ông đã chế tạo ra chiếc máy tính điện tử
đầu tiên ở Mĩ - chiếc máy tính được đặt tên là ENIAC (Electronic Numerial Itergrator
của chiếc máy PC gắn liền với sự phát triển của IBM-PC.chiếc máy tính cá nhân đã phát
triển cùng với sự phát triển của các bộ vi xử lý . Máy IBM_PC coi như được khởi đầu
từ một công trình của phòng thí nghiệm tại Atlanta của IBM.
+ Từ năm 1979-1980 IBM hoàn thành chiếc máy Datamaster. Máy này dùng vi xử lý
16 bit của Intel
+ Năm 1980 kế hoạch sản xuất máy PC bắt đầu được thực hiện. Chiếc máy
IBM_PCđầu tiên dùng một bộ vi xử lý 8 bits của Intel, bộ VXL 8085.
+ Năm 1981-1982 IBM sản xuất máy tính PC sử dụng bộ vi xử lý 8086,8088. o Năm
1984 máy tính xử dụng chíp 80286.
+ Năm 1987 máy tính xử dụng bộ VXL 32bits 80386.
+ Năm 1990 bộ VXL 80486 ra đời với nhiều tính năng hơn.
+ Năm 1993 Bộ VXL Pentium ra đời mở ra một thế hệ vi tính cá nhân mới với 64 bits
dữ liệu, 32 bit địa chỉ.
+ 1995-1999 các thế hệ VXL mới như MMX,Pentium II,III với khả năng biểu diễn
không gian 3 chiều, nhận dạng tiếng nói
+ Từ năm 2000 cùng với Merced một thế hệ VXL 64 bit với cấu trúc hoàn toàn mới ra
đời đã tạo ra một thế hệ máy vi tính mới.
- Về ứng dụng : Máy tính đã được áp dụng trong hầu hết các lĩnh vực của xã hội.
Thế hệ thứ 5:
Theo đề án của người Nhật chiếc máy tính điện tử thế hệ thứ 5 có cấu trúc hoàn
toàn mới, bao gồm 4 khối cơ bản.Một trong các khối cơ bản là máy tính điện tử có cấu
Trang 11
trúc như hiện nay và liên hệ trực tiếp với người sử dụng thông qua khối giao tiếp trí
thức gồm 3 khối con: bộ xử lý giao tiếp, cơ sở tri thức và khối lập trình.
2. Cấu trúc máy tính
CHƯƠNG III: CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH PC
I. Thiết bị nội vi
1.1 CPU
1.1.1 - giới thiệu :CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch
là ơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử ốt
lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và
dữ kiện. CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một
Trang 13
con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với
hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết
lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor
1.1.2 Cấu tạo CPU có 3 khối chính là :
+ Khối 1 Bộ điều khiển ( Control Unit ):Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các
lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí,được điều tiết chính xác bởi xung
nhịp đồng hồ hệ thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao
tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian
chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra
các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng
triệu đơn vị mỗi giây-Mhz. Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu
dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với chúng.
+ Khối 2 Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit): Có chức năng thực hiện các
lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện
các phép tính số học (+,-,*,/ ) hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…).
+ Khối 3 Thanh ghi ( Register ): Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và
ghi kết quả sau khi xử lý.
1.1.3 Các thông số kỹ thuật : Khi nhắc đến bộ vi xử lý trung tâm của máy tính CPU
(Central Processing Unit) thì hầu hết mọi người thường chỉ quan tâm đến xung nhịp
Trang 15
khá lớn vào giá trị này. Vi xử lý chạy được bus 800MHz thì đương nhiên hơn hẳn so
với vi xử lý chỉ chạy được bus 400 Mhz
1.1.4 Phân loại CPU:CPU được chia thành 2 loại (Dạng khe cắm Slot,Dạng chân cắm
Socket).
- Dạng khe cắm (Slot) :
Slot1: dùng cho những CPU PII, PIII có 242 chân dạng khe cắm của hãng Intel.
Slot A Athlon: dùng cho những CPU 242 chân dạng khe cắm của hãng AMD.
- Dạng chân cắm (Socket) :
Socket 370: Pentium II, Celeron, Pentitum III
Socket 478: Celeron, Pentium IV Socket 775: Pentium D.
Lưu ý!: Socket đi kèm với 1 số là số chân của CPU, và phải xác định mainboard có
socket bao nhiêu để dùng đúng loại CPU tương ứng
Socket 370 Socket 478 Socket 775
1.1.5 các loại CPU phổ biến hiện nay:
- Core 2 Duo :
CPU core 2 duo
Trang 16
+ Model Number - G630
+ Frequency - 2.7 GHz
CPU core i7
- Model Number - Core i7-3770K Ivy Bridge
- Frequency - 3.5GHz
- Smart Cache - 8MB
- TDP - 77W
- 4 cores, 8 threads
- GPU : Intel HD 4000 (650Mhz upto 1150Mhz)
Trang 18
- Socket - LGA 1155
1.2 Mainboard
1.2.1- Giới thiệu :
Mainboard hay Motherboard có tên tiếng Việt là bo mạch chủ. Đây là một bản
mạch in đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa các thiết bị được gắn lên nó, ví dụ CPU,
card màn hình rời, Ram, ổ cứng, ổ đĩa quang, các card mở rộng Các thiết bị này có
thể được gắn trực tiếp lên Mainboard hoặc được kết nối qua các loại dây cáp (cable)
chuyên dụng. Trước đây, việc kết nối và điều khiển các thiết bị trên được thực hiện
qua các chipsets trên Mainboard (chipset cầu Bắc và chipset cầu Nam). Hiện nay, công
việc này được đảm nhận chủ yếu bởi một chipset duy nhất và CPU.
1.2.2- cấu tạo : Chipset
- Công dụng: Là thiết bị điều hành mọi hoạt động của mainboard.
- Nhân dạng: Là con chíp lớn nhấn trên main và thừơng có 1 gạch vàng ở một góc,
mặt trên có ghi tên nhà sản xuất.
- Nhà sản xuất: Intel, SIS, ATA, VIA
- Công dụng: Dùng để cắm các loại card như card mạng, card âm thanh,
- Nhận dạng: khe màu trắng sử nằm ở phía rìa mainboard.
ISA Slot
Khe cắm mở rộng ISA - Viết t ắt Industry Standard Architecture.
- Công dụng: Dùng để cắm các loại card mở rộng như
card mạng, card âm thanh
- Nhận dạng: khe màu đen dài hơn PCI nằm ở rìa mainboard (nếu có).
Lưu ý: Vì tốc độ truyền dữ liệu chậm, chiếm không gian trong mainboard nên hầu hết
các mainboard hiện nay không sử dụng khe ISA
IDE Header
Viết tắt Intergrated Drive Electronics - là đầu cắm
40 chân, có đinh trên mainboard để cắm các loại ổ cứng, CD
Mỗi mainboard thường có 2 IDE trên mainboard:
IDE1: chân cắm chính, để cắm dây cáp nối với ổ cứng chính
IDE2: chân cắm phụ, để cắm dây cáp nối với ổ cứng thứ 2 hoặc các ổ CD,
DVD
- Lưu ý: Dây cắp cắm ổ cứng dùng được cho cả ổ CD, DVD vì 2 IDE hoàn toàn
giống nhau.
ROM BIOS
Là bộ nhớ sơ cấp của máy tính. ROM chứa hệ thống lệnh nhập
xuất cơ bản (BIOS - Basic Input Output System) để kiểm tra phần
cứng, nạp hệ điều hành nên còn gọi là ROM BIOS.
PIN CMOS
Là viên pin 3V nuôi những thiết lập riêng của người dùng như ngày giờ hệ
thống, mật khẩu bảo vệ
Cổng giao tiếp với các thiêt bị ngoại vi
Trang 21
- Đầu từ(Head): có thể di chuyển trên mặt đĩa để đọc và ghi gọi là đầu đọc ghi. đầu
đọc ghi của đĩa cứng được đánh dấu từ 0 đến n-1(n là tổng số đầu đọc ghi = tổng số
tầng)
- Rãnh(Track): là những vòng tròn đồng tâm được chia đều trên 2 mặt đĩa. Vòng
tròn đầu tine được đánh số 0 và cho đến hết đĩa).
- Cylinder: là một ống hình trụ di xuyên qua mỗi đĩa nhỏ ở một track đặt biệt ta thấy
số track và số cylinder bằng nhau.
- Sector: là những cung bằng nhau, được chia đều trên một track. mỗi sector chứa
512byte.
- Cluster: là tập hợp nhiều secter, số sector trên một clister biến đổi tuỳ theo version
của BIOS, DÓ,Windows hay loại đĩa.
1.3.2 Tổ chức logic của đĩa cứng :
Trang 24
- Partition: là một ngăn logic của đĩa cứng, được chia bởi người sử dụng.
- Volume: là một ổ đĩa logic mà DOS gán một mẫu ký tự cho 1 partition.
- Master Boot: là vùng đặc biệt nằm trên đĩa cứng, gọi là vùng khởi động hay vùng
boot, chiếm ngụ ở secter thứ 2 của head 0,track 0 .
- Bảng FAT (File Allocation Table): là danh mục các cluster đã được phân bố trong
đĩa. bảng FAT dùng để chia không gian cho các tập tin. Dos ghi nhận 2 bảng FAT
giống nhau để phòng hờ việc kiểm tra thừa và sự thiệt hại bảng FAT chính.
Root Directory: là vùng chứa tên, kích thước, ngày giờ, thuộc tính và địa chỉ đầu tiên
của các thư mục con và tập tin trong đĩa, các tập tin trên đĩa càng nhiều thì Root
Directory càng lớn.
- Data : là vùng thực sự chứa dữ liệu được lưu chữ trên đĩa.
1.3.3 Phân loại:
- Có rất nhiều hãng sản xuất đĩa cứng máy tính như:Quantium, Seagate, IBM … Đĩa
cứng thông thường có 2 dạng chuẩn đó là:
- Chuẩn IDE(intergrated Driver Electronics): đây là chuẩn phổ biến nhất của đĩa
RAM động: 1 transistor và 1 tụ điện trong một ô nhớ của RAM động . RAM động
dùng kỹ thuật MOS. Mỗi bit nhớ gồm một transistor và một tụ điện. Việc ghi nhớ dữ