Slide tổng hợp môn kế toán quốc tế KTQD - Pdf 95

PHẦN II: HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸ
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG
KẾ TOÁN MỸ
1.1. ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN
1.2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
1.3. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
1.4. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
1.5. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. CC I TNG S DNG THễNG
TIN K TON
- Chủ sở h u, các nhà đầu tư, Hội
đồng Quản trị
- Ban giám đốc, các nhà quản trị
- Ngân hàng, tổ chức tín dụng, chủ
nợ
- Cơ quan thuế, tài chính, thống kê
- ối tượng khác
Nhà quản trị doanh nghi p:
Ra quyết định kinh doanh, lập kế hoạch, dự
án, thực hiện dự án, theo dõi dự án, kiểm
tra, đánh giá dự án.
Nhà đầu tư:
Đánh giá hiệu quả đầu tư, tình hình tài
chính DN, ra quyết định đầu tư, đánh giá
việc sử dụng vốn đầu tư
Nhà nước:
Quản lí tình hình thực hiện nghĩa vụ của DN
với Nhà nước về thuế và các nghĩa vụ tài
chính khác; hoạch định chính sách

Tổng TS = Tổng NV
Tổng TS = NPT + VCSH
VCSH = Tổng TS - NPT
TS
TS
NPT
NPT VCSH
VCSH
=
+
resources
owned by
a business
claims
against
those
assets
owners’
residual
claim on
total assets

Các loại nghiệp vụ ảnh hưởng đến tình hình
tài chính của DN:
(1) Chủ SH đầu tư vốn
(2) Mua TS và thanh toán ngay
(3) Mua TS và chưa thanh toán
(4) Trả nợ vay bằng tài sản
(5) Chi phí phát sinh, thanh toán ngay
(6) Chi phí phát sinh, chưa thanh toán

2 -35000 +10000 +25000
3 +500 +500
4
5
6
7
8
9
10
Cộng
Tổng Tài sản = 51.800 Tổng NV = 51.800

Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản
-
Phải có đầy đủ các TK khác nhau để phản ánh tính đa dạng của đối
tượng kế toán
-
Phải thể hiện được tính 2 mặt của đ/tượng kế toán: tính độc lập và
thống nhất giữa TS và nguồn hình thành, giữa thu và chi.
-
Phải thể hiện được tính vận động của đối tượng kế toán

Nguyên tắc xây dựng sổ sách kế toán
-
Phải thiết kế thành nhiều loại sổ để có đủ thông tin cho nhà quản lý
-
Phải thiết kế sổ theo hướng dễ ghi chép

Nguyên tắc xây dựng Báo cáo kế toán
-

+ TK Rút vốn của CSH TK VCSH
+ TK HM lũy kế TK TSCĐ
+ TK Dự phòng TK Phải thu, TK HTK
-
TK nghiệp vụ: tập hợp các số liệu cần thiết:
+ TK phân phối: tập hợp số liệu sau đó phân phối cho
các đ/tg. liên quan (TK CPNVLTT, TK CPNCTT, …)
+ TK so sánh: để xác định các chỉ tiêu cần thiết của
quá trình kinh doanh (VD: TK DT, TK CP, …)
1.3.3. Phân loại TK
1.3.3.1. Phân loại theo kết cấu TK
1.3.3.2. Phân loại theo tính chất của TK

Tài khoản tạm thời (Temporary account)
-
Nhóm TK doanh thu
-
Nhóm TK chi phí
-
TK rút vốn
-
TK xác định kết quả

Tài khoản thường xuyên (Permanent account)
-
Nhóm TK tài sản
-
Nhóm TK nợ phải trả
-
TK vốn chủ sở hữu

-
Vay
-
Phải trả Lương
-
Phải trả các khoản trích từ lương
-
Lãi cổ phần phải trả
Danh mục các TK cần thiết

Tài khoản Chi phí
-
Chi phí lương
-
Chi phí các khoản trích từ lương
-
Chi phí thuê địa điểm
-
Chi phí khấu hao
-
Chi phí bảo hiểm
-
Chi phí Văn phòng phẩm
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí lãi suất
-
Chi phí sửa chữa
Danh mục các TK cần thiết

Số tiền
Tháng
Năm
Ngày Nợ Có
1.4.2. Sổ Cái
-
Là sổ tập hợp đầy đủ các TK của DN
-
Mỗi TK được mở trên 1 hoặc 1 số trang riêng
trên sổ cái
-
Sổ cái có thể là sổ tờ rời hoặc đóng thành quyển
* Chú ý:

Sau mỗi nghiệp vụ phát sinh đưa vào sổ cái, kế toán
xác định số dư

Các NV kinh tế phát sinh sẽ được ghi sổ NKC trước,
sau đó chuyển vào Sổ cái

Ngày tháng ghi trên NKC và sổ cái phải trùng nhau
Sổ Cái (General Ledger)
Tài khoản: ………
Ngày Tháng
Diễn Giải Trang NK Nợ Có Số Dư
Tháng
Năm
Ngày
Số Dư ĐK
Cộng PS

Dùng tiền mua nhà, đất
10.000
25.000
35.000
3 Vật dụng VP
Phải trả người bán
Mua chịu vật dụng VP
500
500
4 Phải trả người ban
Tiền
Trả nợ bằng tiền
200
200

Trích đoạn Phớ dịch vụ ngõn hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status