câu hỏi và đáp án thi vấn đáp thanh toán quốc tế - Pdf 14

Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

1

CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHƢƠNG I; TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHƢƠNG II: CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NƢỚC CHXHCN VIỆT NAM
CHƢƠNG III: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
CHƢƠNG V: HỐI PHIẾU
CHƢƠNG VI: SÉC QUỐC TẾ VÀ THẺ NGÂN HÀNG
CHƢƠNG VII: CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN KHÔNG KÈM CHỨNG TỪ
Phƣơng thức thanh toán chuyển tiền và ghi sổ
Phƣơng thức thanh toán bảo lãnh và tín dụng dự phòng
CHƢƠNG VIII: PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU KÈM CHỨNG TỪ THƢƠNG
MẠI
Phƣơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Phƣơng thức tín dụng chứng từ và thƣ ủy thác mua Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

2

 NHTM: là chủ thể chủ yếu của các trung gian tài chính. NHTM thực hiện chức
năng trung gian tín dụng – chức năng cơ sở; chức năng trung gian thanh toán; và chức năng tạo
ra những công cụ lƣu thông tín dụng thay thế cho tiền mặt thực hiện có hiệu quả chức năng
phƣơng tiện lƣu thông của tiền tệ (Séc, NCDs,…)
 Các chủ thể khác: tham gia TTQT với tƣ cách là ủy thác cho NH thu và chi hộ.
Các chủ thể này gồm các pháp nhân, thể nhân hoạt động trong lĩnh vực phi NH nhƣ kinh doanh
XNK hh, XNK lao động và chuyên gia, du lịch, vận tải, bảo hiểm, đầu tƣ và các hoạt động ngọai
giao, quân sự…
- Lựa chọn tiền tệ: tiền tệ đƣợc phân loại theo các căn cứ sau: (xem câu 9)
 Phạm vi sử dụng tiền tệ: tiền tệ thế giới (world currency), tiền tệ quốc tế
(international), tiền tệ quốc gia (national); (xem thêm câu 5)
 Sự chuyển đổi của tiền tệ: tiền tệ tự do chuyển đổi (free convertible), tiền tệ
chuyển khoản (transferable), tiền tệ clearing; (xem thêm câu 6)
- Các công cụ TT: Hối phiếu, Kỳ phiếu, Séc quốc tế và Thẻ NH.
- Các phương thức TT: là các cách, nội dung và điều kiện để tiến hành thu và chuyển trả
tiền đƣợc các NH và các bên ủy thác thỏa thuận. Phƣơng thức TTQT đƣợc phân loại nhƣ
sau:
 Căn cứ vào TT có kèm chứng từ hay không: nhóm TT không kèm chứng từ
(chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu trơn, thƣ bảo lãnh, thƣ tín dụng dự phòng); nhóm TT kèm chứng từ
thƣơng mại (nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ, ủy thác mua).
 Căn cứ vai trò của NH: trực tiếp ( chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu); gián tiếp (thƣ bảo
lãnh, thƣ tín dụng dự phòng, tín dụng chứng từ, ủy thác mua).
 Căn cứ phƣơng tiện chuyển các lệnh: thƣ truyền thống và thƣ điện tử.

3. Phân tích đặc điểm hoạt động TTQT? (SGK p.41)

- TTQT khác thanh toán quốc nội chủ yếu là ở yếu tố ngoại quốc, thể hiện trên các thành
tố cụ thể sau:
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế


 Tiền tệ đƣợc sử dụng trong TTQT là ngoại tệ đối với một trong hai nƣớc hoặc có
thể là nội tệ có nguồn gốc ngoại tệ. Nội tệ có nguồn gốc ngoại tệ bao gồm những loại sau:
- Ngƣời nƣớc ngoài XK hh vào một nƣớc khác thu bằng tiền tệ nƣớc đó và sau đó dùng đồng nội
tệ này để TT hàng NK từ nƣớc này;
- Theo luật đầu tƣ nƣớc ngoài của phần lớn các nƣớc, các chủ đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc chia lãi
bằng nội tệ và đƣợc quyền chuyển đổi số lãi đầu tƣ này ra bất cứ ngoại tệ nào để chuyển về nƣớc
hoặc để tái đầu tƣ vào nƣớc sở tại hoặc dùng để mua hàng của nƣớc sở tại để xuất ra nƣớc ngoài;
- Theo phƣơng thức A/P, ngƣời NK nƣớc ngoài phải chuyển ngoại tệ vào “tài khoản ủy thác
mua” tại một NH nƣớc XK để “mua” bộ chứng từ giao hàng đã có sự xác nhận của đại diện
ngƣời NK đóng ở nƣớc XK sau khi giao hàng; nếu đồng tiền ghi trên tài khỏan này là đồng nội tệ
của nƣớc XK, thì đồng nội tệ đó đƣợc coi là cso nguồn gốc ngoại tệ và tham gia vào TTQT.
- Hoạt động TTQT là một loại dịch vụ mà NH cung ứng cho khách hàng: dịch vụ TTQT
cũng mang những đặc điểm của các dịch vụ truyền thống (tính vô hình, quá trình cung
ứng và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời và không thể lƣu trữ đƣợc), và các đặc điểm
riêng sau:
 Cung ứng dịch vụ qua biên giới quốc gia: chỉ có dịch vụ đƣợc chuyển qua biên
giới còn ngƣời cung ứng thì không xuất hiện trên lãnh thổ nƣớc tiêu dùng dịch vụ đó.
 Tiêu dùng dich vụ ở nƣớc ngoài: ngƣời thụ hƣởng dịch vụ không cùng lãnh thổ
với ngƣời cung ứng.
 Hình thành đại lý dịch vụ ở nƣớc ngƣời tiêu dùng dịch vụ: các NH thƣờng thiết
lập quan hệ đại lý với các NH sở tại hoặc thành lập chi nhánh, vp đại diện để thực hiện TTQT
hiệu quả hơn.
- Hoạt động TTQT chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn: không gian TTQT rộng, thời gian TT
dài, cơ sở vật chất kỹ thuật các quốc gia không đồng đều, môi trƣờng pháp lý chƣa đồng
bộ, trình độ nguồn nhân lực còn chênh lệch.
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

6

- Hệ thống TTQT phát triển ngày một hoàn thiện, TTQT điện tử dần dần thay thế cho


Tiền tệ thế giới
Tiền tệ quốc gia
Khái
niệm
Là tiền tệ đƣợc tất cả các quốc gia đương
nhiên thừa nhận làm phƣơng tiện TTQT
và dự trữ quốc tế.
VD: vàng (hiện nay vàng là tiền tệ thế
giới duy nhất)
Là tiền tệ của từng quốc gia riêng biệt,
đƣợc phát hành, tồn tại và lƣu thông là
do luật định từng nƣớc.
VD: USD, GBP, JPY, VND…
Đặc
điểm
- Không dùng vàng để thể hiện giá cả
cũng nhƣ tính toán tổng giá trị hợp đồng.
- Không dùng vàng để thanh toán hàng
ngày cho các giao dịch hay theo từng hợp
đồng.
- Vàng là tiền tệ dự trữ của các quốc gia
trong TTQT.
- Vàng chỉ đƣợc dùng làm tiền tệ chi trả
nợ giữa các qg sau khi không tìm đƣợc
các công cụ trả nợ nào khác thay thế, là
phƣơng tiện TT cuối cùng giữa 1 NHTW
của 2 nƣớc với nhau.
- Tiền tệ qg không đƣợc tự do đổi ra
vàng thông qua hàm lƣợng vàng.

Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

8

đƣơc tự do chuyển đổi
đồng tiền này ra đồng
tiền khác ở trong nƣớc
hoặc ngoài nƣớc.
ghi vào tài khỏan mở của NH
chỉ định, có thể đƣợc chuyển
khoản sang tài khoản chỉ
định của một bên khác ở
cùng NH hoặc NH ở nƣớc
khác khi có yêu cầu mà
không cầ giấy phép.
CP hai nƣớc với nhau (còn
đƣợc gọi là đồng tiền ghi
sổ).
- Có thể là đồng tiền của
một trong 2 nƣớc hoặc của
nƣớc thứ ba, tùy ký kết.
Đặc
điểm
- Thƣờng là đồng tiền
của các quốc gia phát
triển
- Phụ thuộc vào chủ thể,
mức độ chuyển đổi và
nguồn thu nhập tiền tệ
mà đồng tiền đó đƣợc

GBP, JPY, AUD, SGD,
CHF, CAD…
- Đồng tiền tự do
chuyển đổi từng phần:
PHP, TWD, THB,
KRW, IDR, EGP…
Đồng Rúp chuyển khoản –
từng là tiền tệ của khối SEV
là tiền tệ chuyển khoản điển
hình. 10 nƣớc thành viên
SEV cùng mở tài khỏan bằng
đồng Rúp chuyển khoản tại
NHTW của khối, việc TT
giữa các nƣớc thành viên
đƣợc thực hiện bằng cơ chế
bù trừ nhiều bên vào cuối
Hiệp định thƣơng mại và
TT clearing VN-
Campuchia những
năm1960 qđ mở tài khoản
clearing một bên bằng
đồng bảng Anh clearing
do phía Campuchia mở tài
khoản; hiệp định clearing
hai bên bằng với Ấn Độ
bằng đồng Rupi; hiệp định
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

9


hiện giá cả cũng nhƣ tính toán tổng giá trị hợp đồng (GTr p.17). Nhƣ vậy là, không có cơ sở nào
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

10

cho việc quy đổi từ ngoại tệ ra vàng, sẽ dễ dẫn đến tranh chấp nếu dùng vàng làm phƣơng tiện
tính giá thay cho ngoại tệ.

9. Phân biệt các loại tiền tệ trong TTQT, cho VD minh họa? (GTr & slide cô Quy)
- Căn cứ theo phạm vi lƣu thông tiền tệ:
 Tiền tệ thế giới
 Tiền tệ quốc gia (2 phần này xem câu 5)
 Tiền tệ quốc tế: thay cho một đồng tiền chuẩn quốc tế đã ra đời các đồng tiền khu
vực nhƣ sau:
Quỹ tiền tệ quốc tế IMF cho ra đời đồng SDR (special drawing right –
quyền rút vốn đặc biệt) năm 1967.
Khu vực tiền tệ EEC (nay là EMU) cho ra đời đồng tiền ECU (European
currency unit – đơn vị tiền tệ châu Âu) – nay là Euro.
Khối SEV tạo ra đồng Rúp chuyển nhƣợng (transferable rouble) 1963-
1991, đến nay đồng tiền này không còn phát huy đƣợc chức năng của nó.
- Căn cứ theo tính chất chuyển đổi của tiền tệ: (xem câu 6)
 Tiền tệ tự do chuyển đổi
 Tiền tệ chuyển chuyển khoản
 Tiền tệ clearing
- Căn cứ hình thái tồn tại của tiền tệ:
 Tiền mặt (cash): là đồng tiền bằng giấy của các quốc gia riêng biệt mà con ngƣời
cầm nó trong tay để lƣu thông. Hình thái này ít tồn tại trong TTQT do kông tiện sử dụng.
 Tiền tín dụng (credit currency): là đồng tiền chỉ tồn tại trên tài khoản của NH. Khi
sử dụng bằng cách ghi Có vào tài khoản nƣớc này đồng thời ghi nợ vào tài khoản của ngân hàng
nƣớc kia. Hình thái này chiếm tới 90% tỷ trọng thanh toán quốc tế. Các hình thức chủ yếu của

Trong hợp đồng mua bán quốc tế cần thiết phải quy định điều kiện đảm bảo hối đoái vì:
việc thanh toán tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thƣơng mại và các mối quan hệ khác giữa
các chủ thể khác nhau của các nƣớc đòi hỏi việc trao đổi tiền tệ quốc gia của nƣớc này đối với
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

12

tiền tệ quốc gia của nƣớc khác. Khi ký kết hợp đồng các bên phải có sự thỏa thuận trƣớc về việc
chọn đồng tiền nào là tiền tệ tính toán và đồng tiền nào là đồng tiền thanh toán, mức tỷ giá quy
đổi giữa đồng tiền của nƣớc mình với đồng tiền của nƣớc khác dùng để thanh toán. Để có thể
thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế cần phải xác định tỷ giá để tính giá trị của hợp đồng, nếu
nhƣ không xác định đƣợc mức tỷ giá thì không thể xác lập đƣợc giao dịch kinh tế, thƣơng mại.
Bên cạnh đó, với việc quy định các điều kiên đảm bảo hối đoái sẽ tránh đƣợc sự biến động của tỷ
giá của các động tiền mạnh, nhanh chóng quay vòng vốn để phục vụ kinh doanh và còn tránh
đƣợc các tranh chấp về sau.

12. Các cách đảm bảo hối đoái? Ƣu nhƣợc điểm của các loại đảm bảo hối đoái này?
Trong điều kiện hiện nay nên sử dụng điều kiện đảm bảo hối đoái nào?
Trả lời:
Các cách đảm bảo hối đoái:
a/ Đảm bảo bằng rổ tiền tệ
Khi áp dụng đảm bảo hối đoái theo rổ tiền tệ này, các bên phải thống nhất lựa chọn số
lƣợng ngoại tệ đƣa vào rổ tiền tệ và cách lấy tỷ giá hối đoái của các ngoại tệ đó so với đồng tiền
đƣợc đảm bảo vào lúc ký kết hợp đồng và lúc thanh toán để điều chỉnh tổng trị giá hợp đồng đó.
Ƣu điểm: đảm bảo giá trị thực tế của các khoản thu nhập bằng ngoại tệ trên hợp đồng.
Nhƣợc điểm: khó khăn trong việc lựa chọn động tiền để đƣa vào rổ tiền tệ. (cái này
không chắc chắn lắm)
b/ Đảm bảo băng vàng:
Hình thức thƣờng dùng của điều kiện đảm bảo bằng vàng là giá cả hàng hoá và tổng giá
trị hợp đồng mua bán đƣợc quy định bằng một đồng tiền nào đó và xác định giá trị vàng của

Trả tiền trƣớc là sau khi kí hợp đồng hoặc sau khi bên XK chấp nhận đơn đặt hàng của bên NK
thì trƣớc khi giao hàng bên NK đã trả cho bên XK toàn bộ hay một số phần tiền hàng.
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

14 2.1.2. Mục đích
Cấp tín dụng ngắn hạn cho ngƣời XK
Đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của ngƣời NK
2.1.3. Phân loại
2.1.3.1 Ngƣời NK trả tiền trƣớc cho ngƣời bán X ngày kể từ sau ngày kí hợp đồng hoặc sau ngày
hợp đồng có hiệu lực.
Mục đích của loại này là nhằm cấp tín dụng XK.
Thời gian cấp tín dụng bắt đầu tính từ ngày bắt đầu ứng trƣớc tiền đến ngày ngƣời XK
hoàn trả tiền ứng trƣớc đó.
Số tiền ứng trƣớc lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu của ngƣời XK và khả năng cấp tín
dụng của ngƣời NK.
Giá hàng hợp đồng này nhỏ hơn giá hàng trả tiền ngay
2.1.3.2 Ngƣời XK trả tiền trƣớc cho ngƣời bán X ngày trƣớc ngày giao hàng. Ngày giao hàng ở
đây đƣợc hiểu là ngày giao chuyến hàng đầu tiên qui định trong hợp đồng.
Mục đích của loại trả trƣớc này nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng NK.
Thời gian trả tiền trƣớc thƣờng rất ngắn 10-15 ngày. Ngƣời bán chỉ giao hàng khi đƣợc
báo có số tiền ứng trƣớc.
Thông thƣờng là không tính lãi với số tiền ứng trƣớc.
2.2.THỜI GIAN TRẢ TIỂN NGAY (5 LOẠI)
2.2.1. Ngƣời nhập khẩu trả tiền ngay khi ngƣời XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên
phƣơng tiện vận tải- Cash on Delivery
Giao tại xƣởng-EXW
Giao tại biên giới-DAF

Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

16

2.2.5. Ngƣời Nk trả tiền ngay sau khi nhận xong hàng hoá tại nơi quy định- Cash on Receipt
Có nhiều khái niệm nhận hàng khác nhau:
Tại địa điểm nƣớc ngƣời bán
Tại địa điểm nƣớc ngƣời mua sau khi hàng đã đƣợc giám định
Trên phƣơng tiện vận tại của ngƣời mua điều đến để nhận hàng.
3. Thời gian trả tiền sau:
3.1.Trả hàng sau x ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông báo của ngƣời bán đã hoàn thành giao hàng
trên phƣơng tiện vận tải nơi ngƣời bán đã hoan thành giao hàng trên phƣơng tiện vận tải tại nơi
giao hàng quy định.
3.2. Trả tiền sau x ngày kể từ ngày ngƣời bán đã hoàn thành giao hàng trên phƣơng tiện vận tải
tại nơi giao hàng.
3.3. Trả tiền sau x ngày kể từ ngày nhận đƣợc chứng từ - D/A( Documents against Acceptance)
3.4. Trả tiền sau x ngày kể từ ngày nhận xong hàng hóa.
( http://diendandaihoc.vn/forum/showthread.php?2975-Th%E1%BB%9Di-gian-thanh-
to%C3%A1n-trong-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF )
14. điều kiện phƣơng thức thanh toán là gì? Căn cứ phân loại phƣơng thức thanh toán?
Trả lời:
Các phƣơng thức dùng trong thanh toán quốc tế gồm có :
1. Phƣơng thức ứng trƣớc
2. Phƣơng thức ghi sổ
3. Phƣơng thức chuyển tiền
4. Phƣơng thức thanh toán nhờ thu
5. Phƣơng thức tín dụng chứng từ
Trong đó, điều kiện trong phƣơng thức thanh toán quốc tế là ngƣời thụ hƣởng có các khoản
tiền phải thu nhƣng không thể tự mình đứng ra thu tiền từ ngƣời nƣớc ngoài, cho nên họ phải ủy
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

- thƣ bảo lãnh
- thƣ tín dụng dự phòng
- thƣ ủy thác mua
- tín dụng chứng từ
c. Căn cứ vào phƣơng tiện chuyển các lệnh thu tiền và các lệnh chuyển tiền bằng thƣ hay bằng
điện:
thanh toán bằng thƣ truyền thống
- chuyển tiền bằng điện
- ghi sổ
- thƣ bảo lãnh
- ủy thác mua
Thanh toán điện tử
- chuyển tiền bằng điện
- thanh toán bằng séc
- tín dụng chứng từ bằng điện
( Sách giáo trình trang 39_41)
15. Ngân hàng là ngƣời trả tiền cho ngƣời xuất khẩu
trong những phƣơng thức thanh toán nào?
Trả lời:
Các phƣơng thức thanh toán gián tiếp gồm có:
- thƣ bảo lãnh
- thƣ tín dụng dự phòng
- thƣ ủy thác mua
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

19

- tín dụng chứng từ

16. Phân biệt ngƣời trả tiền trong các phƣơng thức thanh toán sau:

Trả lời: các phƣơng thức thanh toán trực tiệp do ngƣời NK nhận hàng xong mới có nghĩa vụ trả
tiền. Gồm có :
- chuyển tiền
- ghi sổ
- nhờ thu
19. Điều kiện thời gian thanh toán nào phù hợp với điều kiện cơ sở giao hàng EXW,
FAS, FCA
Trả lời:
Điều kiện C.O.D (cash on delivery) _ trả tiền ngay (sách giáo trình trang 34)
20. điều kiện thời gian thanh toán nào phù hợp với điều kiện cơ sở giao hàng FOB, CIF
Trả lời:
Điều kiện D/P, D/A, D/TC
21. điều kiện nào sử dụng tập quán quốc tế quy định trong hệ thống văn bản pháp lý
của Việt Nam?
Trả lời:
Tập quán quốc tế về thƣơng mại sẽ đƣợc áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế khi:
-Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định.
- Các điều ƣớc quốc tế liên quan quy định.
- Luật thực chất (luật quốc gia) do các bên lựa chọn không có hoặc có nhƣng không đầy đủ.
Tập quán quốc tế về thƣơng mại chỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng. Vì vậy, những vấn đề gì
hợp đồng đã quy định thì tập quán quốc tế không có giá trị, hay nói cách khác, hợp đồng mua
bán hàng hóa có giá trị pháp lý cao hơn so với tập quán thƣơng mại quốc tế. Khi áp dụng, cần
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

21

chú ý là do tập quán quốc tế về thƣơng mại có nhiều loại nên để tránh sự nhầm lẫn hoặc hiểu
không thống nhất về một tập quán nào đó, cần phải quy định cụ thể tập quán đó trong hợp đồng.
(http://mtonlawfirm.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=81%3Alua-chon-tap-
quan-thuong-mai-quoc-te&catid=29%3Ay-kien-ban-doc&Itemid=31&lang=vi)

hiện đại hóa đất nƣớc.
b, Thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia nhằm ổn định sức mua của đồng Ngân
hàng Việt Nam, tiến tới chuyển đổi từng phần và toàn phần đồng Ngân hàng Việt Nam chống
nạn “ngoại tệ hóa” mà điển hình là nạn “ đô la hóa” ở Việt Nam để cho trên lãnh thổ Việt Nam
chỉ có một thƣớc đo giá trị duy nhất đó là VNĐ.
c, Tăng cƣờng hiệu lực, hoàn thiện hệ thống và cơ chế quản lý nhà nƣớc về quản lý ngoại hối của
Việt Nam thực hiện có hiệu quả các cam kết của mình trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu 2: Tiền Việt Nam trong những điều kiện nào đƣợc coi là Ngoại hối:
Tl:
Đồng tiền của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trƣờng hợp chuyển vào và
chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế.
Câu 3: Theo pháp lệnh ngoại hối 2005 của Việt Nam, những nguyên tắc quản lý ngoại hối
trong giao dịch vãng lai là gì?
TL: Nguyên tắc quản lý ngoại hối trong giao dịch vãng lai tuân thủ theo những điều sau:
-Điều 6. Tự do hoá đối với giao dịch vãng lai
Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa ngƣời cƣ trú và
ngƣời không cƣ trú đƣợc tự do thực hiện.
Điều 7. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
1. Ngƣời cƣ trú đƣợc mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng đƣợc phép để thanh toán nhập khẩu hàng
hoá, dịch vụ.
2. Ngƣời cƣ trú phải chuyển toàn bộ ngoại tệ có từ việc xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ vào tài
khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng đƣợc phép ở Việt Nam; trƣờng hợp có nhu cầu giữ lại
ngoại tệ ở nƣớc ngoài thì phải đƣợc phép của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

23

3. Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng đƣợc phép.
Câu 4: Theo pháp lệnh ngoại hối 2005 của Việt Nam, những nguyên tắc quản lý ngoại hối
trong giao dịch vốn là gì?
TL: Những nguyên tắc quản lý trong giao dịch vốn
1, Đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam
Điều 11. Đầu tƣ trực tiếp
1. Việc chuyển vốn đầu tƣ bằng ngoại tệ vào Việt Nam, việc chuyển vốn đầu tƣ gốc, lợi nhuận,
trả lãi vay và các khoản thu hợp pháp ra nƣớc ngoài phải đƣợc thực hiện thông qua tài khoản
ngoại tệ mở tại một tổ chức tín dụng đƣợc phép.
2. Các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam đƣợc chuyển đổi thành ngoại tệ để chuyển ra
nƣớc ngoài thông qua tổ chức tín dụng đƣợc phép.

Điều 12. Đầu tƣ gián tiếp
1. Vốn đầu tƣ bằng ngoại tệ phải đƣợc chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đầu tƣ.
2. Vốn đầu tƣ, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam đƣợc chuyển đổi thành
ngoại tệ để chuyển ra nƣớc ngoài thông qua tổ chức tín dụng đƣợc phép.

2, Đầu tƣ của việt nam ra nƣớc ngoài
Điều 13. Nguồn vốn đầu tƣ ra nƣớc ngoài
Ngƣời cƣ trú đƣợc phép đầu tƣ ra nƣớc ngoài đƣợc sử dụng các nguồn vốn sau đây để đầu tƣ:
1. Ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng đƣợc phép;
2. Ngoại tệ mua tại tổ chức tín dụng đƣợc phép;
3. Ngoại tệ từ nguồn vốn vay.

Điều 14. Chuyển vốn đầu tƣ ra nƣớc ngoài
Hội những bạn trẻ FTU phát cuồng vì môn thanh toán quốc tế

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status