QUAN hệ THƯƠNG mại VIỆT NAM INDONESIA THỰC TRẠNG và các GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN - Pdf 95

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-INDONESIA:
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ QUỲNH TRANG
LỚP :PHÁP 2 K38 E
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. BÙI NGỌC SƠN
Hà Nội năm 2003
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa và cải cách nền kinh tế, nền
kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: an ninh lương thực được
đảm bảo, GDP tăng gấp đôi trong vòng 10 năm, nhiều triệu công ăn việc làm được
tạo ra, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt…. Bên cạnh những thành tựu về
kinh tế, về mặt xã hội, Việt Nam đã xây dựng được một nền chính trị và xã hội ổn
định, tạo dựng được một chỗ đứng trên trường quốc tế .
Trong những năm qua Việt Nam đã thực hiện đường lối hội nhập khu vực và

mại và quan hệ đầu tư Việt Nam - Indonesia .
Phạm vi của đề tài đề cập đến thực trạng, triển vọng và giải pháp phát triển
quan hệ buôn bán, đầu tư giữa hai nước.
Khoá luận được hoàn thành bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu, chọn lọc,
tổng hợp và phân tích thông tin.
Khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về đất nước và kinh tế Indonesia
Chương 2: Thực trạng quan hệ kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Indonesia
Chương 3: Triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ kinh tế - thương m
ại giữa
Việt Nam-Indonesia
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Bùi Ngọc Sơn đã hướng dẫn và giúp đỡ
em hoàn thành khoá luận này.
Hà Nội, ngày 3 tháng 11 năm 2003
Sinh viên
Đỗ Thị Quỳnh Trang
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NƯỚC VÀ KINH TẾ INDONESIA 1

1.1. Khái quát về đất nước và con người Indonesia
1

1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
1

1.1.1.1. Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình, địa chất 1

1.1.1.2. Khí hậu 2

1.1.1.3. Các lâm khoáng sản chủ yếu 3



1.2.2.1. Những thành tựu chung về kinh tế 22

1.2.2.2. Những thành tựu trong hoạt động ngoại thương của Indonesia 26

1.2.2.3. Những thành tựu trong lĩnh vực kinh tế khác 31

1.2.3. Những tồn tại và hạn chế của nền kinh tế - xã hội Indonesia
37

1.2.3.1. Những tồn tại trong kinh tế 37

1.2.3.2 Những tồn tại trong xã hội. 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI GIỮA

VIỆT NAM VÀ INDONESIA
41

2.1 Lịch sử quan hệ ngoại giao Việt Nam - Indonesia
41

2.1.1 Quan hệ ngoại giao Việt Nam - Indonesia từ khi thiết lập quan hệ
ngoại giao chính thức đến nay
41

2.1.2. Một số chuyến viếng thăm của các nhà đứng đầu chính phủ hai
nước góp phần phát triển quan hệ ngoại giao và kinh tế
42


67

2.4.2. Hình thức và lĩnh vực đầu tư chủ yếu
68

2.4.3. Đánh giá chung về hiện trạng quan hệ đầu tư của Indonesia vào
68

Việt Nam
2.5. Thực trạng hợp tác trên các lĩnh vực khác
69CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ
THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ INDONESIA

71

3.1. Triển vọng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia
71

3.1.1. Chính sách phát triển quan hệ thương mại, đầu tư của Việt Nam
trong thời gian tới
71

3.1.2 Triển vọng phát triển quan hệ buôn bán thương mại, đầu tư và hợp
tác kinh tế của Việt Nam với Indonesia
75

3.1.2.1. Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong thời gian qua 75

Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NƯỚC VÀ KINH TẾ INDONESIA
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI INDONESIA
1.1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1.1.1.1 Vị trí địa lí, diện tích và đặc điểm địa hình, địa chất
Indonesia là một quần đảo lớn nhất thế giới với khoảng 17.000 hòn đảo
(6000 đảo có người sinh sống) tạo thành một vòng cung nối liền Châu Á với châu
Úc. Quần đảo này chạy dọc hai bên đường xích đạo từ 6
0
vĩ bắc đến 11
0
vĩ nam
rộng khoảng 1.800 km, và từ 95
0
đến 111
0
kinh đông dài hơn 5000 km.
Với diện tích là 1.913.000 km
2
, Indonesia là quốc gia rộng nhất Đông Nam
Á. Quần đảo Indonesia có những đảo rất rộng như Giava, Xumatơra, Calimantan,
Xulavedi, Tây Irian nhưng cũng có những đảo thậm chí không có trên bản đồ.
Phía Tây Bắc Indonesia ngăn cách với Liên bang Malaixia và Singapore qua
eo biển Malắcca. Phía Đông Bắc Indonesia ngăn cách với cộng hoà Philippin qua
biển Xuxu. Phía Đông Nam ngăn cách với Đông Timor và Oxtraylia qua biển
Timor và Araphura. Biên giới đất liền của Indonesia với Liên bang Malaixia ở phía
Bắc đảo Calimantan, và biên giới trên đất liền giữa Indonesia và Papua Niu Ghinê

1.1.1.2 Khí hậu
Quần đảo Indonesia nằm trong khu vực xích đạo và nhiệt đới nên có khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa. Mưa bão kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 do gió mùa đông
bắc khi thổi qua xích đạo chuyển hướng thành gió tây bắc gây mưa. Mùa khô kéo
dài từ tháng 6 đến tháng 9 do gió mùa đông nam khô nóng từ lục địa Úc thổi lên.
Do sự hiện diện của các dãy núi vòng cung, hiệu ứng phơn xuất hiện làm cho các
sườn hứng gió mưa nhiều hơn các sườn khuất gió. Lượng mưa trung bình hàng năm
Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

là 2000 mm, nhưng phân bố không đồng đều- có nơi mưa quá nhiều đạt khoảng
6.000 mm, có nơi mưa quá ít chỉ đạt 500 mm. Tháng 4-5 và tháng 10-11 là thời kì
chuyển mùa. Nhiệt độ ở Indonesia trung bình là 26
0
C, chênh lệch từ 21 đến 39 độ.
1.1.1.3 Các lâm - khoáng sản chủ yếu
Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho cây cối phát triển làm cho Indonesia trở
thành một trong những nước có thảm thực vật phong phú bậc nhất ở Đông Nam Á
và trên cả thế giới.
Trên bán đảo Malắcca, toàn bộ các đảo Xumatơra, Calimantan, Xylavêđi và
phần tây đảo Giava, trong điều kiện khí hậu xích đạo nóng và ẩm ướt quanh năm,
rừng xích đạo ẩm ướt thường xanh quanh năm phát triển mạnh, thành phần loài ở
đây rất phong phú và có nhiều loài địa phương độc đáo.
Quần đảo ở Indonesia có ba dạng rừng chủ yếu: rừng mưa nhiệt đới với các
loại cây có giá trị kinh tế cao như lim, mun, gụ, tếch, trầm hương, long não…ở các
vùng đất thấp; rừng cận nhiệt và ôn đới phát triển tại các vùng đồi núi cao với các
loại cây chủ yếu như sồi, nguyệt quế, dẻ….; rừng ngập mặn ven biển phát triển ở
đầm lầy Xumatơra, Calimantan, Tây Irian…
Về động vật có hàng trăm loại từ những động vật lo lớn quý hiếm như voi, tê
giác, cọp, bò rừng đến các loài bò sát, cá sấu, đồi mồi, trai ốc. Ở Indonesia có loại

chủng tộc Nam Á có chung nguồn gốc với các dân tộc sống ở bán đảo Malaixia và
Philippin.
Indonesia có đến 300 dân tộc khác nhau chủ yếu là người Javan 45%; người
Sudan 14%; người Madure 8%; người Mã Lai 8%. Trong các nhóm ngoại kiều của
ở Indonesia, quan trọng nhất là cộng đồng người Hoa khoảng 3 triệu người.
Mật độ dân số 324 người/ dặm vuông nhưng dân số Indonesia phân bố không
đồng đều, đảo Giava tuy chiếm 7% diện tích nhưng tập trung đến 60% dân số, ( là
một trong những vùng có mật độ dân số cao nhất trên thế giới); đảo Xumatơra:
20%, đảo Xulavêđi 7%, đảo Kalimantan 5%
(1)
.

1
Nguồn: Almanac văn hoá thế giới 2002-2003 - Nhà xuất bản văn hoá thông tin - 2003
Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

Indonesia là nước có dân số trẻ, tỉ lệ dân dưới 15 tuổi chiếm 30,3% ; trên 65
tuổi là 4,6%
(2)
. Dân số tập trung lớn trong lĩnh vực nông nghiệp khoảng 45 %, kế
đến là ngành dịch vụ và kinh tế khác 41%, công nghiệp chiếm 10 %
(3)
cuối cùng là
ngành khai khoáng.
Tuổi thọ trung bình của nam là 65,9 tuổi; tuổi thọ trung bình của nữ là
70,75
(2)
tuổi.
Tỉ lệ sinh trên 1000 người là 22,26. Tỉ lệ tử trên 1000 người là: 6,3

Những người theo đạo hồi chiếm 87,1%
(5
dân số, đạo Tin Lành 5,7%; đạo
Thiên Chúa: 2,9% ; đạo Hin-du: 2% và đạo Phật : 1% dân số .
1.1.2.3 Đặc điểm ngôn ngữ và hệ thống giáo giáo dục
Ở Indonesia có khoảng 300 tiếng địa phương, trong đó ngôn ngữ chính thức
là tiếng Indonesia Bahasa, ngoài ra còn có các thứ tiếng Anh, tiếng Hà Lan, tiếng
Java. Ngôn ngữ thông dụng trong giới kinh doanh và các đô thị lớn là tiếng Anh.
Về giáo dục, Indonesia có sự phát triển khá mạnh. Năm 1961 chỉ 47 % dân
số Indonesia biết đọc biết viết, đến 1994 đã có 81% dân số biết đọc biết viết, đến
năm 2002 là 84%. Bắt đầu từ năm 1995 hệ thống giáo dục của Indonesia được mở
rộng từ 6 năm lên 9 năm. Giáo dục bắt buộc từ 7-16 tuổi. Năm 1975 số sinh viên
đại học là 126.000 người đến năm 1992 là 1,8 triệu người.
1.1.2.4 Chế độ chính trị
 Sơ lược về lịch sử hình thành Indonesia
Indonesia là một trong những cái nôi phát sinh của loài người. Đây cũng là
xứ sở nổi tiếng của những quốc gia cổ đại, những nhà nước hùng cường, những di
tích văn hoá lâu đời.
Các quốc gia ở Indonesia hình thành và bước đầu phát triển từ cuối thế kỉ IV
đến thế kỉ VII. Cuối thế kỉ VII đến XVI các quốc gia chuyên chế kiểu phương

5
Nguồn: 198 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới- NXB Thế Giới 2001
Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

Đông phát triển. Đỉnh cao là sự hình thành và phát triển của nhà nước Môgiôpahít
(1213-1527), một quốc gia rộng lớn, mang tính chất thống nhất toàn quốc ở
Indonesia thời trung cổ, có quan hệ kinh tế với Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia,
Xiêm, Miến Điện và nhiều quốc gia khác. Từ thế kỉ XVI, đế chế Môgiôpahít suy

sở hữu tài nguyên và các lĩnh vực quan trọng khác; quy định thành lập một số cơ
quan quan trọng của nhà nước: hội đồng tư vấn nhân dân; Tổng thống, Hạ Viện,
Hội đồng cố vấn tối cao…. Tổng thống trước đây do Hội đồng tư vẫn nhân dân bầu
ra nhưng vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người đứng đầu ngành hành pháp, các
bộ trưởng là người giúp việc cho tổng thống. Với đặc điểm đó Tổng thống
Indonesia là người có quyền lực rất lớn: thống lĩnh quân đội, tuyên bố chiến tranh,
hoà bình…Năm 2002 Indonesia đã sửa đổi hiến pháp theo đó tổng thống sẽ do dân
bầu ra với nhiệm kì 5 năm.
- Cơ quan lập pháp: cơ quan lập pháp Indonesia có nét rất đặc thù, bao gồm
Hội đồng tư vấn nhân dân (MPR) và Hạ Viện ( Quốc Hội).
MPR là tổ chức chính trị cao nhất có 1000 thành viên, trong đó có 500 hạ
nghị sĩ, 100 đại biểu các nhóm chức nghiệp, 100 đại biểu do Tổng thống chỉ định
và đại diện cho các Đảng phái. Nhiệm kì của MPR là 5 năm. Từ năm 2000, MPR
hàng năm họp để nghe và thảo luận báo cáo việc thực hiện nghị quyết MPR của
Tổng thống và các cơ quan nhà nước khác.
Hạ viện: gồm 500 thành viên, trong đó có 400 được dân bầu ra trực tiếp còn
100 là do Tổng thống lựa chọn và bổ nhiệm từ quân đội ( năm 1997 số lượng này
rút xuống còn 75 người) nhiệm kì 5 năm. Hạ viện có 11 uỷ ban thường trực đảm
nhiệm công tác lập pháp, giám sát và ngân sách, 2 uỷ ban phụ trách công tác tổ
chức và hợp tác liên nghị viện. Theo Hiến pháp, Hạ viện có quyền đệ trình dự thảo
Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

luật cho Tổng thống. Trên thực tế Tổng thống có ưu thế trong Hạ viện vì có sự ủng
hộ từ phía quân đội.
- Cơ quan hành pháp: ở Indonesia quyền hành pháp thuộc về chính phủ.
Tổng thống do dân bầu ra, là người có quyền hành pháp cao nhất và là người đứng
đầu chính phủ. Tổng thống kiểm soát các hoạt động của chính phủ và kiểm tra các
lực lượng vũ trang; bổ nhiệm, bãi chức các Bộ trưởng và những người trợ lí bộ
trưởng. Số thành viên trong chính phủ không cố định, các bộ, các ngành được

Megawati Sukarnoputri, đang là Đảng lớn nhất trong Quốc hội; Đảng Thống nhất
vì sự phát triển (PPP) nay gọi là Đảng Hồi giáo; Đảng Dân chủ (DPR) là Đảng đối
lập; Đảng Thức tỉnh dân tộc (PKB), Đảng Vô sản (lập năm 1920) đang hoạt động
bí mật. Tổ chức Hồi giáo Nalatin Ulama do cựu Tống thống Oahit lãnh đạo có 40
triệu thành viên và có căn cứ đóng tại Giava.
Tuy nhiên do chính trường Indonesia chưa ổn định nên thường xuyên xảy ra
thay đổi vai trò giữa các Đảng.
1.1.2.5 Các đô thị và các thành phố chính.
Thủ đô của Indonesia là Jakarta, nằm trên đảo Giava, với dân số:11.018.000
người, đây là trung tâm kinh tế chính trị của Indonesia.
Các thành phố lớn của Indonesia gồm:
- Bandung: dân số 3.409.000 người
- Surabara: dân số 2.461.000 người.
- Medan: dân số 1942.900 người, nằm trên đảo Sumatra.
Ngoài ra Indonesia còn rất nổi tiếng với các đảo du lịch: Bali, Lomboc…
mỗi năm thu hút hàng chục nghìn khách du lịch tới tham quan, nghỉ ngơi.
Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

1.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ THƯƠNG MẠI CỦA
INDONESIA
1.2.1 CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA INDONESIA

Hạn chế trong khuôn khổ của khoá luận này, tác giả xin tập trung giới thiệu những chính sách
kinh tế của Indonesia từ sau khi tiến hành công nghiệp hoá lần 2 - chính sách hướng ra xuất
khẩu, đặc biệt là những chính sách kinh tế mang lại thành công cho Indonesia .
1.2.1.1 Các chính sách phát triển kinh tế Indonesia từ khi dành được độc lập
đến 1967
 Chiến lược phát triển kinh tế: Chiến lược công nghiệp hoá thay thế
nhập khẩu

tế quốc dân. Trong tổng vốn đầu tư cho nền kinh tế giai đoạn này, vốn của tư bản
nước ngoài chiếm đến 50%. Vốn này được đầu tư dưới hình thức thành lập các
công ty hỗn hợp.
Tuy nhiên chiến lược này bộc lộ hạn chế rất rõ đó là: việc chủ yếu dựa vào
nguồn lực trong nước trong điều kiện một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu không
mang lại hiệu quả. Mặt khác, thiếu kinh nghiệm quản lí, thiếu những nhà kinh
doanh giỏi cũng làm cho hoạt động kinh doanh không mang lại hiệu quả cao.
Kết quả sau gần hai thập kỉ thực hiện chiến lược này, nền kinh tế Indonesia
không có nhiều cải thiện: hàng hoá sản xuất trong nước dựa trên công nghệ lạc hậu
không cạnh tranh được với hàng hoá nước ngoài. Những khó khăn về kinh tế xã hội
ngày càng trở nên gay gắt hơn, lạm phát tăng nhanh, nợ nước ngoài ngày càng
nhiều. Thị trường trong nước không được mở rộng, nhiều doanh nghiệp trong nước
Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

bị phá sản, các lĩnh vực kinh tế cơ bản là nông nghiệp và công nghiệp thấp hơn
hồi trước chiến tranh. Điều kiện sinh hoạt của nhân dân rất thấp.
Indonesia vẫn tiếp tục lệ thuộc vào các nước công nghiệp phát triển. Nhận ra
được điều này Indonesia đã chuyển hướng chiến lược phát triển, chuyển từ chiến
lược công nghiệp hoá thay thế hàng nhập khẩu sang công nghiệp hoá hướng về
xuất khẩu.
1.2.1.2 Các chính sách phát triển kinh tế Indonesia từ năm 1967 đến nay
 Chiến lược kinh tế từ 1967 đến 1980 (Chiến lược công nghiệp hoá
hướng ra xuất khẩu)
Cuối những năm 60 Indonesia chuyển sang thực hiện chiến lược công nghiệp
hoá hướng ra xuất khẩu. Kể từ thời điểm này, cùng với những chính sách kinh tế
khác, từng bước một, Indonesia đã bước ra khỏi khủng hoảng, phát triển kinh tế xã
hội.
Nội dung cơ bản của chiến lược này là: tận dụng tối đa nguồn vốn và công
nghệ từ bên ngoài, tập trung phát triển những ngành công nghiệp có thể xuất khẩu

với tư nhân, giữa tư nhân trong và ngoài nước.
 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển những ngành có thể xuất khẩu
được.
- Trong giai đoạn đầu của chiến lược công nghiệp hoá hương về xuất khẩu,
Indonesia đã chuyển đổi cơ cấu công nghiệp từ các ngành công nghiêp truyền
thống sang các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và có khả năng xuất
khẩu.
Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

- Trong nông nghiệp thực hiện "cách mạng xanh", đa dạng hoá sản xuất nông
nghiệp và các loại nông sản xuất khẩu.
- Trong lĩnh vực dịch vụ: đổi mới mạnh mẽ hệ thống dịch vụ, trước hết là hệ
thống tài chính ngân hàng phù hợp với nền kinh tế thị trường theo hướng xuất
khẩu: ví dụ khuyến khích ngành tài chính kinh doanh hướng ngoại, bãi bỏ việc
kiểm soát ngoại hối, cho phép người nước ngoài và công dân Indonesia được tự
do luân chuyển, buôn bán ngoại tệ không hạn chế số lượng.
Thực hiện chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu kinh tế Indonesia
đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
Nhờ những thuận lợi của thị trường thế giới, đặc biệt là giá dầu tăng vọt
trong hai cuộc khủng hoảng năng lượng 1974-1974 và 1979-1980, việc phát triển
mạnh khu vực khai thác dầu với sự đầu tư lớn của tư bản nước ngoài đã đem lại
cho Indonesia tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, đạt mức trung bình 7,8% năm trong
thập kỉ 70 thế kỉ 20. Cán cân thương mại và cán cân thanh toán do vậy luôn có số
dư thừa lớn.
Tuy nhiên sau 2 thập niên thực hiện chính sách hướng về xuất khẩu nền kinh
tế cũng bộc lộ những hạn chế cơ bản:
- Sự tập trung quá mức vào một số ít ngành hướng ra xuất khẩu tạo ra sự mất
cân đối trong cơ cấu kinh tế. Ví dụ trong ngành khai thác dầu: sau cuộc khủng hoảng
tăng giá dầu thì đến những năm 80 giá dầu trên thế giới lại giảm liên tục làm cho thu

cơ cấu kinh tế mới, tăng khả năng thu hút vốn và công nghệ từ bên ngoài dựa trên
nội lực trong nước, tăng khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường thế giới.

6
Nguồn: Các nước ASEAN - Trung tâm châu á- Thái Bình Dương- Trường đại học tổng hợp Hà Nội- NXB
Thông tin-Lí luận- 1991.
Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

Với nội dung như trên Indonesia đã thực hiện một số chính sách sau:
- Tăng cường tiến trình hội nhập ASEAN, tiến tới xây dựng ASEAN thành
một chỉnh thể liên kết kinh tế đầy đủ mà trọng tâm là xây dựng một khu vực mậu
dịch tự do ASEAN (AFTA) với các hình thức hợp tác toàn diện, năng động và hiệu
quả.
- Tiếp tục khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển, hình thành một khu vực
kinh tế tư nhân năng động, có khả năng thích ứng với biến động của thị trường
trong nước và quốc tế.
- Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tập trung vào những ngành có hàm lượng
khoa học cao và đẩy mạnh phát triển khu vực dịch vụ ( bao gồm dịch vụ tài chính,
viễn thông tin học, bảo hiểm, du lịch …)
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư bao gồm cả môi trường pháp lí và cơ sở
hạ tầng kĩ thuật để thu hút vốn đầu tư, công nghệ trong và ngoài nước, tăng cường
tự do hoá nền kinh tế. Các chính sách này được cụ thể bằng việc: nới lỏng các hạn
ngạch nhập khẩu, miễn thuế nhập khẩu đánh vào mặt hàng tư liệu sản xuất và thiết
bị dụng cho sản xuất xuất khẩu. Cho phép xuất khẩu tự do trừ những mặt hàng bị
các hiệp ước quốc tế hạn định. Luật đầu tư được xem xét lại theo hướng thu hẹp
ranh giới giữa các công ty nước ngoài và công ty bản xứ, tạo điều kiện cho tự do
cạnh tranh tự do phát triển. Ban hành các quy định về tỉ lệ đầu tư có lợi hơn cho tư
bản nước ngoài như: các công ty hỗn hợp nếu xuất khẩu trên 65% thì tư bản nước
ngoài có thể giữ 95% vốn đầu tư, tỉ lệ này trước đây là 80%, và cho đến hiện nay

7
Nguồn: Các nước ASEAN - Trung tâm châu Á- Thái Bình Dương- Trường đại học tổng hợp Hà Nội- NXB
Thông tin-Lí luận- 1991.
Khoá luận tốt nghiệp: Quan hệ thương mại Việt Nam - Indonesia thực trạng và các giải pháp phát
triển

Những tồn tại, hạn chế mà các cải cách kinh tế những năm 80 thế kỉ 20
không thể khắc phục hết cộng với những hạn chế, khó khăn mới đã trở thành tiền
đề làm cho Indonesia lún sâu vào cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997.
Indonesia đã phải đề ra nhiều biện pháp tình thế và chiến lược để đưa nền
kinh tế thoát ra khỏi khủng hoảng và phục hồi. Đến nay chính phủ Indonesia đã đưa
ra nhiều giải pháp để phục hồi và phát triển nên kinh tế như:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư bằng việc đưa ra nhiều ưu đãi hơn cho các nhà đầu
tư, giảm các thủ tục hành chính và các loại phí, lệ phí, cho điểm các địa bàn
đầu tư một cách công khai kể các nhà đầu tư lựa chọn địa điểm
- Cải cách hệ thống ngân hàng theo hướng tinh giảm, tập trung đầu tư và phát
triển theo hướng tăng chất lượng hơn là số lượng.
- Điều chỉnh các chiến lược xuất khẩu cho phù hợp với tình hình mới
- Thắt chặt hơn nữa chi tiêu của chính phủ
- Làm trong sạch bộ máy lãnh đạo…
- Ban hành nhiều quy chế mới tạo điều kiện hơn nữa cho hội nhập kinh tế -
đặc biệt là thúc đẩy hợp tác kinh tế ASEAN….
1.2.1.3. Một số quy định về kinh doanh tại thị trường Indonesia
Trong những năm gần đây Indonesia đã tự do hoá chế độ mậu dịch và thực
hiện một số bước quan trọng để giảm bớt sự bảo hộ. Từ năm 1996 chính phủ
Indonesia đã thực hiện hàng loạt chương trình tự do nhằm giảm thuế, đơn giản hoá
các thủ tục thuế, xoá bỏ những hạn chế, xoá bỏ các hàng rào phi thuế quan với mức
thuế thông thoáng hơn để khuyến khích đầu tư tư nhân trong và ngoài nước.
- Hàng rào mậu dịch: mặc dù khủng hoảng kinh tế trầm trọng trong những
năm qua, Indonesia vẫn duy trì chính sách tự do hoá thuế dần dần trong thời gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status