484 Xuất khẩu gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, thực trạng và các giải pháp phát triển - Pdf 25

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
----------- PHẠM THỊ KIM THỦY
XUẤT KHẨU GỐM MỸ NGHỆ CỦA
VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG
NHẬT B

ẢN, THỰC TRẠNG VÀ CÁC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI
MÃ SỐ : 60.34.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.2.2.1 Quan niệm và thị hiếu tiêu dùng gốm mỹ nghệ của người Nhật Bản .......9
1.2.2.2 Các quy định của Nhật Bản đối với hàng gốm mỹ nghệ nhập
khẩu......................................................................................................................12
1.2.2.3 Những điều cần lưu ý trong kinh doanh xuất khẩu gốm mỹ nghệ vào
thị trường Nhật Bản .............................................................................................13
1.3 Triển vọng đối với gốm mỹ nghệ Việt Nam tại thị trường Nhật Bả
n ................ 14
1.3.1 Ý nghĩa của việc xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản..................................... 14
1.3.2 Triển vọng của thị trường Nhật Bản đối với gốm mỹ nghệ Việt Nam ............14
1.4 Những bài học kinh nghiệm để đẩy mạnh xuất khẩu gốm mỹ nghệ sang Nhật
Bản của các nước láng giềng........................................................................................16
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc........................................................................... 16
3
1.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan................................................................................ 17
1.4.3 Kinh nghiệm của Malaysia................................................................................ 19

1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam ...................................................... 19
Kết luận chương 1
Chương 2: Phân tích tình hình xuất khẩu gốm mỹ nghệ của Việt
Nam vào thị trường Nhật Bản ..........................................................21
2.1Khái quát về gốm mỹ nghệ Việt Nam .................................................................... 21
2.1.1 Giới thiệu đôi nét vế gốm sứ ............................................................................ 21
2.1.2 Gốm mỹ nghệ Việt Nam .................................................................................. 22
2.2 Tình hình xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam trong thời gian qua................... 23
2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam trong thời gian
qua .............................................................................................................................23
2.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu........................................25
2.2.2.1Hiệu quả sản xuất và xuất khẩu hàng gốm mỹ ngh
ệ ................................25
2.2.2.2 Nguồn lao động cung cấp cho ngành hàng gốm mỹ nghệ....................... 28

3.1 Mục tiêu đề xuất các giải pháp ..............................................................................53
3.2 Quan điểm đề xuất các giải pháp ..........................................................................53
3.2.1 Nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm là công cụ quan trọng để thâm nhập
thị trường của Nhật Bản ............................................................................................53
3.2.2 Coi việc huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước tham gia vào việc sản
xuất và xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ là quan điểm mang tính nguyên tắc và
xuyên suốt nhằm nâng cao vị thế của hàng Việt Nam trên thị trường Nh
ật Bản......53
3.2.3 Coi việc thâm nhập thị trường Nhật Bản là bước quan trọng để thâm nhập
các thị trường khác ....................................................................................................54
3.2.4 Quan điểm các doanh nghiệp nổ lực, Nhà nước hổ trợ cho các doanh nghiệp
sản xuất và xuất khẩu ................................................................................................54
3.4 Cơ sở đề xuất các giải pháp – phân tích SWOT nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản..................................... 56

3.4.1 Phân tích khả năng khai thác các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu
của ngành hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam. ................................................................. 58
5
3.4.2 Phân tích khả năng khai thác các cơ hội và khắc phục các nguy cơ của
ngành hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam.........................................................................61
3.5 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gốm mỹ nghệ vào thị trường
Nhật Bản ........................................................................................................................ 63
3.5.1 Giải pháp về vốn nhằm đẩy mạnh việc sản xuất, xuất khẩu gốm mỹ nghệ
của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản.....................................................................63
3.5.2 Đa d
ạng hoá các phương thức xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ vào thị trường
Nhật Bản.................................................................................................................... 64
3.5.3 Nâng cao tính cạnh tranh của hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam...........................66
3.5.3.1 Nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lượng hàng gốm mỹ nghệ .......... 66
3.5.3.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá hàng gốm mỹ nghệ ......................73

Bảng 2.5: Lợi thế cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp ....................................... 38
Bảng 2.6: Sở thích của người Nhật Bản dưới cách nhìn của các doanh nghiệp .......39
Bảng 2.7: Số lượng du khách Nhật Bản đến Việt Nam ............................................ 41
Bảng 2.8: Khả năng am hiểu về thị trường Nhậ
t Bản đối với doanh nghiệp...........46
Bảng 2.9: Những vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện xuất
khẩu gốm sứ mỹ nghệ sang Nhật Bản ...........................................................................47
Bảng 2.10: Khó khăn trong kinh doanh của doanh nghiệp....................................... 49
Bảng 2.11: Cách thức xuất khẩu hàng của doanh nghiệp sang Nhật Bản................. 50
Bảng 2.12: Khách hàng chủ yếu của doanh Nghiệp ................................................. 50
Bảng 2.13: Phương thức tìm kiếm đối tác Nhật Bản của các doanh nghiệp Việt
Nam ...........................................................................................................................51
Bảng 3.1: Phân tích khả năng khai thác các điểm mạnh của ngành gốm mỹ nghệ
Việt Nam......................................................................................................................... 59
Bảng 3.2: Phân tích khả năng khắc phục các điểm yếu của ngành gốm mỹ nghệ
Việt Nam......................................................................................................................... 60
Bảng 3.3: Phân tích khả năng khai thác các cơ hội của ngành gốm mỹ nghệ Việt
Nam.................................................................................................................................61
Bảng 3.4: Phân tích khả năng khắc phục các nguy cơ của ngành gốm mỹ nghệ
Vi
ệt Nam.........................................................................................................................62
7
DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Sơ đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản (ĐVT:%) ................................ 5
Sơ đồ 1.2: Quy trình nhập khẩu hàng gốm mỹ nghệ vào Nhật Bản..........................12
Sơ đồ 2.1
:
Sơ dồ cung ứng đất nguyên liệu...............................................................25

ng vào tháng 1\2007 và đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại hai chiều từ
8,5 tỷ USD năm 2005 lên 15 tỷ USD vào năm 2010. Chuyến thăm chính thức Nhật
Bản của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ngày 19/10/2006 vừa qua là động lực, mở ra
nhiều cơ hội thúc đẩy hơn nữa quan hệ kinh tế-thương mại giữa Việt Nam - Nhật
Bản và cho rất nhiều ngành nghề sản xuất, xuất khẩu của Vi
ệt Nam trong đó có
ngành gốm mỹ nghệ.
Sản xuất gốm mỹ nghệ Việt Nam là một nghề thủ công cổ truyền đặc sắc và rất
độc đáo của dân tộc Việt Nam, từ lâu đã phát triển khắp mọi miền của đất nước.
Không ít đồ gốm ở nước ta đã được làm ở một trình độ kỹ thuật tương đối cao và đã
trở nên nổ
i tiếng trên khắp thế giới. Trong suốt nhiều thế kỷ, nước ta đã xuất khẩu đồ
gốm sang các nước không chỉ trong khu vực Châu Á, Châu Đại Dương mà cả Châu
Âu. Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ của nước ta đã liên tục tăng. Năm 1995
kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ của nước ta chỉ đạt 22 triệu USD thì đến năm
2000 đã
đạt 100,8 triệu USD, gần gấp 5 lần kim ngạch năm 1995, tốc độ tăng trưởng
bình quân của giai đoạn này đạt gần 80%. Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu gốm sứ
đạt 123,5 triệu USD và đặc biệt đến năm 2005, kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ
nghệ đã có sự tăng trưởng nhảy vọt, đạt 174 triệu USD.
Một trong những thị trường đầu ra cho gốm m
ỹ nghệ Việt Nam là Nhật Bản, thị
trường có ảnh hưởng tới việc phát triển kinh tế thế giới nói chung và khu vực Châu Á
nói riêng. Tuy nhu cầu nhập khẩu hàng gốm mỹ nghệ của quốc gia này rất lớn nhưng
hiện nay chúng ta chỉ xuất đáp ứng một phần rất nhỏ. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng gốm
mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bả
n không những tạo điều kiện thuận
lợi để nền kinh tế Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập, đem tinh hoa của Việt
9
Nam sang các nước bạn mà còn giúp ta duy trì và phát triển ngành gốm vốn có

ừ năm 1998 đến năm
2005.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
10
Luận văn đi sâu vào phân tích, đánh giá những vấn đề liên quan đến việc xuất
khẩu gốm mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản, các thông tin thị trường hàng gốm mỹ
nghệ của Nhật Bản, các đối thủ cạnh tranh của hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam trên thị
trường Nhật Bản.
Đánh giá thực trạng xuất khẩu của ngành hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam
nói chung và phân tích tình hình xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản nói riêng trong
những năm gần đây. Qua đó luận văn xác định các yếu tố tác động thuận lợi, bất lợi
cũng như những điểm mạnh, điểm yếu ảnh hưởng tới việc xuất khẩu gốm mỹ
nghệ
Việt Nam vào thị trường Nhật Bản.
Thông qua việc tổng hợp, phân tích đánh giá ở trên để đưa ra các giải pháp
cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ sang thị
trường Nhật Bản.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích,
phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, mô tả và vân
dụng quan điểm, đường lối của Đảng về khuyến khích phát triển sản xuất – kinh
doanh những sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống mang bản sắc văn hoá dân
tộc … để đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng thủ công này, góp phầ
n vào việc phát
triển kinh tế xã hội và nâng cao vị thế của hàng hoá Việt Nam trên thị trường thế
giới.
Luận văn sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu trong đó gồm cả
hai phương pháp là định tính và định lượng để thực hiện nghiên cứu, các phương
pháp khảo sát điều tra thực địa, phương pháp chuyên gia để thu thập thông tin, phân
tích những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ của Việt

nghiên cứu những đặc điểm của gốm sứ mỹ nghệ tỉnh Vĩnh Long, những đ
iểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội, nguy cơ nhằm đề xuất ra những giải pháp để đẩy mạnh phát triển
sản xuất, xuất khẩu ngành gốm sứ mỹ nghệ của tỉnh Vĩnh Long ra thị trường các
nước.
4. Rất nhiều các bài báo, tham luận đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành hoặc
trên các tờ báo của Trung ương lẫn địa phương liên quan phản ánh tình hình sản xuất,
xuấ
t khẩu của ngành gốm sứ mỹ nghệ của các địa phương trên cả nước...
Trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học và thực
tiễn để thực hiện nội dung đề tài đã chọn, có thể tóm tắt một số đóng góp mới luận
văn sẽ làm phong phú hơn về lý luận và thực tiễn nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng
gốm mỹ ngh
ệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản:
12
1.Hệ thống các lý thuyết về quan hệ kinh tế quốc tế nhằm làm rõ hơn những
luận cứ khoa học về sự cần thiết phải đẩy mạnh xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ của
Việt Nam vào thị trường Nhật Bản.
2.

Phân tích, đánh giá được tình hình xuất khẩu và xác định những nhân tố ảnh
hưởng tới việc xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật
Bản.
3.Nêu lên những bài học kinh nghiệm về đẩy mạnh xuất khẩu hàng gốm mỹ
nghệ của các nước vào thị trường Nhật Bản như Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan,
để ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam có thể học t
ập nhằm khắc phục những điểm
yếu cũng như phát huy những thế mạnh của mình.
4. Xây dựng những giải pháp cụ thể có tính khả thi cao để đẩy mạnh xuất
khẩu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản.

thương nhân. Những người trọng thương rất coi trọng thị trường dân tộc, theo họ,
trên cơ sở hình thành và phát triển thị trường dân tộc, mới dần dần mở ra thị trường
quốc tế.
Do những hạn chế của lịch sử, tầm nhìn của thuyết trọng thương về các vấn đề
kinh tế còn phiế
n diện. Tuy nhiên, vận dụng một số tư tưởng của thuyết trọng thương
người viết rút ra nhận định: để tăng cường phát triển ngành gốm mỹ nghệ thì phải
đẩy mạnh xuất khẩu gốm mỹ nghệ vào thị trường các nước. Một trong những đầu ra
cho gốm mỹ nghệ Việt Nam là thị trường Nhật Bản, thị trường có ảnh hưởng tới vi
ệc
phát triển kinh tế thế giới nói chung và khu vực Châu Á nói riêng và có sức mua lớn
đối với hàng gốm mỹ nghệ cao. Bên cạnh đó, Nhà nước phải đóng vai trò quan trọng
trong việc hỗ trợ phát triển ngành truyền thống này, nhà nước phải phối hợp cùng
với sự nổ lực cố gắng của doanh nghiệp.
1.1.2 Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
Adam Smith (1723 – 1790) là nhà lý luận kinh tế học chính trị
cổ điển nổi tiếng
người Anh, người được suy tôn là “cha đẻ của kinh tế học”. Theo Adam Smith,
14
thương mại đặc biệt là ngoại thương có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của
một quốc gia. Mỗi một quốc gia nên chuyên môn hoá vào những ngành sản xuất mà
họ có lợi thế tuyệt đối chẳng hạn như tài nguyên thiên nhiên dễ khai thác, lao động
dồi dào, giá nhân công rẻ, khí hậu ôn hoà… Quốc gia sẽ chỉ xuất khẩu những hàng
hoá mà họ có lợi thế tuyệt đối. Thương mại không là quy luật trò chơi b
ằng không
mà là luật trò chơi tích cực theo đó các quốc gia đều có lợi trong thương mại quốc
tế…
Vận dụng học thuyết này ta thấy: Việt Nam có lợi thế để phát triển ngành gốm mỹ
nghệ như có nguồn tài nguyên đất sét, cao lanh… dồi dào; có đội ngũ lao động lành
nghề, chi phí lao động tương đối thấp… Trong khi đó, Nhật Bản lại rất nghèo về tài

lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, đa dạng hoá các loại mẫu mã nhằm tăng
kim ngạch xuất khẩu. Ngoài ra, do tác động của xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế
giới, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhật Bản, ngành gốm mỹ nghệ của Nhật Bản
đang mất dần lợi thế so sánh và xu hướng chuyển dịch lĩnh v
ực sản xuất ra ngoài
nước Nhật Bản - đặc biệt là trong ngành gốm mỹ nghệ- để tận dụng nhân công rẻ,
hàng gốm mỹ nghệ nhập khẩu ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng mức tiêu
thụ trên thị trường Nhật Bản. Xu hướng tăng mạnh nhập khẩu hàng gốm mỹ nghệ
vào thị trường Nhật Bản đã và đang mở ra cơ hộ
i to lớn cho chúng ta.
1.1.4 Lý thuyết bền vững
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng với những nhu cầu của hiện tại mà
không phải phương hại hoặc làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng của thế hệ sau với
những vấn đề của thế hệ này. Để phát triển bền vững, mỗi thế hệ phải có ý thức bảo
v
ệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên để có thể chuyển giao cho thế hệ sau không
nhỏ hơn tài nguyên thiên nhiên hiện nay.
Vận dụng học thuyết này ta thấy: để phát triển bền vững ngành hàng gốm mỹ
nghệ cần phải đặc biệt chú trọng tới việc chống ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi
trường sinh thái, chuyển những lò sản xuất gốm trong khu vực dân cư vào các khu
công nghiệp, thay các lò củi bằng lò gas, lò tunel; thay những sản phẩ
m to, nặng
thành những sản phẩm tinh xảo, có giá trị cao nhằm không ngừng nâng cao kim
ngạch xuất khẩu nhưng vẫn đảm bảo các nguồn tài nguyên cho các thế hệ sau. Điều
này thật sự có ý nghĩa khi trong thời gian gần đây người tiêu dùng Nhật Bản ngày
càng quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường ở các đô thị. Họ đòi hỏi bản thân sản
phẩm lẫn bao bì phải đạt tiêu chuẩn về
môi trường, tiêu chuẩn về chất lượng, đảm
bảo an toàn cho người tiêu dùng. Do đó, để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu hàng
16

đã trở thành cường quốc kinh tế thứ hai trên thế giới và đứng đầu Châu Á về phát
triển kinh tế. Đặc trưng của nền kinh tế Nhật Bản là các nhà sản xuất cung ứng và
phân phối kết hợp chặt chẽ vớ
i nhau thành những tập đoàn và công nghiệp đóng vai
trò quan trọng nhất của nền kinh tế Nhật Bản.
Từ năm 1990 đến nay, gần 15 năm trôi qua, nền kinh tế Nhật Bản đã trải qua 3
thời kỳ suy thoái, giảm sút về tốc độ tăng trưởng, đưa mức tăng trưởng xuống thấp
hơn mức1%, thậm chí năm 1998 chỉ còn -1.7%. Tuy nhiên trong hai năm liên tục
2003-2004, kinh tế Nhật Bản đ
ã trên đà khôi phục mạnh ( năm 2003 là 2.2% và năm
2004 là 2.1%). Đây là con số tăng trưởng kinh tế cao nhất của Nhật Bản trong hơn ¼
17
thế kỷ qua, và đây là tín hiệu tốt đẹp với những nước có quan hệ thương mại chặt chẽ
với Nhật Bản, trong đó có Việt Nam. ( Xem phụ lục 7 : Bảng 1.5)
Sơ đồ 1.1 : Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản (ĐVT:%)

Nguồn: JETRO
Mặc dầu có sự suy giảm kinh tế liên tục, nhưng nhiều mặt hàng xuất khẩu của
Nhậ
t Bản vẫn đứng hàng đầu thế giới: xe hơi, hàng điện tử, hàng điện, sản phẩm cơ
khí chính xác.. mà Nhật Bản vẫn đứng hàng thứ hai trên thế giới về kinh tế. Ngoài ra
vai trò cường quốc kinh tế của Nhật Bản cũng được củng cố khi Nhật Bản là nước
xuất khẩu tư bản ra nước ngoài nhiều nhất trên thế giới. Nước Nhật Bả
n có mức dự
trữ ngoại tệ rất cao với khoảng 200 tỷ USD và là đất nước xây dựng mô hình kinh tế
“dựa vào thương mại”, cán cân ngoại thương xuất siêu lớn.
Vị trí quan trọng của nền kinh tế Nhật Bản trong nền kinh tế thế giới được nâng
lên khi Nhật Bản trở thành nhà tài trợ ODA lớn nhất trên thế giới với mức tài trợ
bình quân mỗi năm là 12 tỷ USD và là nước đ
óng góp về tài chính nhiều nhất cho tổ

miền Bắc Việt Nam vào tháng 9 năm 1973 và với nước Việt Nam thống nhất vào
tháng 7 năm 1976, đặt nền tảng cho quan hệ giữa hai nước
Quan hệ thương mại Việt-Nhật đang phát triển với tốc độ cao và luôn duy trì là
một trong 3 thị trường xuất khẩu trọng điểm của ta sau M
ỹ và EU. Nếu như kim
ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản năm 2000 đạt 5,22 tỷ USD, thì
năm 2005 kim ngạch xuất nhập khẩu 2 nước đã đạt hơn 8,163 tỷ USD, tăng gần 2 lần
so với năm 2000. Trong quan hệ thương mại với Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu của
ta trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ phát triển khá cao, tăng trung bình t
ừ 15-
20% so với năm trước. Trong cán cân thương mại thì Việt Nam luôn là nước xuất
siêu. Cả năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của ta sang Nhật Bản đạt khoảng 4,56 tỷ
USD, tăng 20,3% so với năm 2004 (từ năm 2001 đến nay, lần đầu tiên tốc độ tăng
trưởng vượt qua con số 20%).
Bảng 1.1 : Quan hệ xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Nhật Bản
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Xuất khẩu
(triệu USD)
1.512 1.786 2.622 2.604 2.801 3.200 3.792 4.600
So sánh với năm
trước (%)
- 118,1 146,8 99,3 107,6 114,2 118,5 121,3
Nhập khẩu
(triệu USD)
1.478 1.477 2.500 1.785 2.701 2.800 3.126 3.604
So sánh với năm
trước (%)
- 99,9 169,3 71,4 151,3 103,7 111,6 115.3
Tổng kim ngạch
XNK( triệu

đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại hai chiều từ 8,5 tỷ USD năm 2005 lên 15 tỷ
USD vào năm 2010.
Bảng 1.2: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản
ĐVT: triệu USD
TT Mặt hàng 2000 2001 2002 2003
1 Dệt may 619,58 591,50 489,95 478,19
2 Thủy sản 347,10 362,13 367,63 575,00
3 Đồ nội thất, thủ công
mỹ nghệ
35,30 30,96 43,00 51,38
4 Sản phẩm gỗ - 90,37 128,00 132,00
5 Than đá - 67,20 92,47 101,00
Nguồn: Bộ Thương mại Việt Nam
Gần đây, ta đã xuất khẩu được hoa tươi, hàng may mặc cao cấp, thực phẩm chế
biến... sang thị trường Nhật. Cùng với sự phát triển về mặt hàng xuất khẩu, tỷ lệ gia
công nội địa trong sản phẩm xuất khẩu, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu thành phẩm trong
20
tổng kim ngạch xuất khẩu cũng ngày càng được nâng cao (đặc biệt đối với sản phẩm
thủy sản, cơ khí, IT...).
Bảng 1.3 :Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản
Đơn vị tính: 1.000 USD

12 tháng – 2004

12 tháng – 2005
% năm
trước
Thị
phần
% 2004

21
Nhật Bản là thị trường truyền thống của hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam. Ngay từ
thế kỷ 15 -16 các bát uống trà Việt (gốm Chu Đậu) đã có mặt tại Nhật Bản, góp phần
phát triển trà đạo Nhật. Như vậy, nghệ thuật gốm trà Việt Nam đã ảnh hưởng tới lịch
sử trà đạo Nhật, cho ta thấy tâm hồn và sự rung cảm trước cái Đẹp của hai dân tộ
c có
nhiều nét tương đồng nhau.
Hàng năm Nhật Bản nhập khẩu khoảng 1 tỷ USD đồ gốm sứ mỹ nghệ. Nhưng do
thị trường Nhật Bản đòi hỏi rất cao về chất lượng, gốm vào Nhật Bản phải có dấu
JIS- nhãn hiệu tự nguyện trên cơ sở Luật Tiêu Chuẩn công nghiệp Nhật Bản, và dấu
“G”, “ceremic safety Mark” – nhãn hiệu “ Bảo đảm chất lượng hàng gố
m”, nên hàng
gốm Việt Nam vào Nhật còn khá khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng của
nước ta.
Nếu các doanh nghiệp gốm mỹ nghệ Việt Nam sản xuất được nhiều sản phẩm đáp
ứng các yêu cầu của thị trường Nhật Bản, đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người
tiêu dùng và biết khai thác các yếu tố lịch sử, thì thị trường Nhật B
ản thực sự là thị
trường đầy tiềm năng của gốm mỹ nghệ Việt Nam.
1.2.2.1 Quan niệm và thị hiếu tiêu dùng gốm mỹ nghệ của người Nhật Bản
Nhật Bản là một dân tộc hoài cổ và có khiếu thẩm mỹ từ những vật nho nhỏ.
Ngày nay trong các viện bảo tàng khắp nước này trân quý giữ những món trà khí
Việt từ đời Lý - Trần - Lê - Mạc đã liên tục đến Nhật Bản qua bao thế kỷ. Dòng trà
gốm đầu tiên Raku đã mang dáng bát trà Lý, Trần. Về sau dòng gốm này và các
trường phái khác thường mô phỏng theo mỹ thuật gốm nước ta. Họ gọi là Annam
Yaki để chỉ cho dòng gốm hoa lam của lò Chu Ðậu, Bát Tràng ở Ðàng Ngoài thời
Lê, Mạc; và Kochi Yaki, tức gốm Cochin China xứ Quảng Nam Ðàng Trong của
chúa Nguyễn về sau.
Hiện nay, trong các siêu thị của Nhật Bản có rất nhiều loại gốm của nhiều nước
khác nhau. Gốm Nhật Bản có 2 loại: một loại thô mang tính nghệ thuật cao mà nhiều

khu vực Đông Nam Á phần lớn là hàng rẻ tiền. Những mặt hàng làm thủ
công của
khu vực này cũng đang dần được nhập nhiều do ý thích hàng truyền thống của người
Nhật.
Hàng châu Âu được biết đến với chất lượng và mẫu mã tuyệt vời, thường
được bán trong các bách hoá tổng hợp hoặc các cửa hàng chuyên dụng ở Nhật Bản.
Phần lớn hàng châu Âu có nhãn mác nổi tiếng và được người tiêu dùng Nhật ưa
chuộng. Các chén tách, bộ đựng nước sốt, đĩa đựng bánh kẹ
o của châu Âu, những
thứ giờ đây đã trở thành lối sống Nhật Bản.
23
Người Nhật Bản dùng sản phẩm gốm nhà bếp làm theo kiểu truyền thống của
Nhật và theo kiểu phương Tây. Trên thị trường đã bắt đầu xuất hiện hàng theo kiểu
phương Tây nhưng lại mang cả nét đặc trưng của Nhật, có hình con thoi hay hình quả
bầu dùng cho các mục đích khác nhau, từ dùng để ăn mì ống đến cơm cari và cả món
ăn Trung Quốc.
Các sản phẩm cốc chén kiểu phươ
ng Tây được dùng trong các dịch vụ uống
trà và cà phê, đĩa hình 6 cạnh thường dùng trong các món ăn truyền thống Nhật Bản
như món sống "sashimi", các loại đĩa to đường kính 20cm với độ sâu vừa phải thì
được dùng để ăn món cơm cari. Người Nhật thích màu xanh nhạt và hay chọn kiểu
cách có hoa, thông dụng nhất là hoa hồng.
Ngoài ra người tiêu dùng Nhật Bản còn có các đặc điểm về nhu cầu, thị hiếu
tiêu dùng hàng gốm mỹ nghệ như sau
- Thích những gì đơn giản, nhỏ nhắn, tinh tế và khéo léo hơn những thứ to
lớn, lộng lẫy, hoành tráng.
- Người tiêu dùng Nhật Bản đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao: người tiêu dùng
Nhật Bản cho rằng sản phẩm sản xuất thủ công không có nghĩa là chất lượng không
tốt. Những khiếm khuyết mà ở các quốc gia khác không có vấn đề như một vết xước
nhỏ, đường viề

định, người nhập khẩu tiến hành làm thủ tục hải quan nhập lô hàng nếu hàng hoá
Bước 2:
Bước 3:
Kê khai thủ tục nhập
khẩu
Nếu đựơc phép nhập
Không yêu cầu kiểm
đ
ịnh
Tiến hành kiểm định
Yêu cầu kiểm định
Kiểm tra chứng từ
Nếu không đựơc
phép nhập khẩu
Trả lại hoặc loại bỏ Làm thủ tục hải quan
Hoàn tất thủ tục
Bước 1:
Bước 4:
25
được phép nhập và hoàn tất thủ tục. Nếu lô hàng không đạt yêu cầu kiểm định, hải
quan Nhật sẽ hoàn trả lại hoặc loại bỏ lô hàng.
Nhãn hiệu hàng hoá
: đối với hàng gốm, Nhật Bản có các dấu hiệu để chứng
nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng như
dấu JIS, G và “ Ceramic Ware Safety Mark”.
Nhãn hiệu tự nguyện dựa trên cơ sở Luật Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản
(JIS). Doanh nghiệp nào muốn có dấu JIS trên sản phẩm của mình do Viện Tiêu
chuẩn Công nghiệp Nhật Bản thực hiện khi vào thị trường Nhậ
t Bản thì phải tuân thủ
các quy định về bảo đảm chất lượng, mẫu mã của Luật Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status