TRƯỜNG.................
KHOA……………
…………..o0o…………..
ĐỀ ÁN
Xuất khẩu hàng hoá của
Việt Nam sang thị trường Châu
Phi thực trạng và giải pháp
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập quốc tế và tự do thương mại như hiện nay, chúng
ta không thể đứng ngoài quá trình này. Việc chúng ta phát triển mở rộng thị
trường xuất khẩu là một tất yếu để phát triển kinh tế và đồng thời phát triển
các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta. Hiện nay, việc xuất khẩu của Việt
Nam được mở rộng và đa dạng hoá trong đó Châu Phi là một thị tr
ường mà
chúng ta đang xúc tiến phát triển. Việc Việt Nam xuất khẩu sang Châu Phi là
một hướng đi đúng trong tương lai. Chính vì lý do đó, em đã chọn đề tài:
1.1.1 Khái niệm
Xuất khẩu là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia
này sang quốc gia khác.
Xuất khẩu là hoạt động cơ bản của ngoại thương, lịch sử phát triển của nó
đã có từ rất lâu đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn
chiều sâu. Ban đầu, hình thức cơ bản của nó chỉ đơn thuần là hoạt động trao
đổi hàng hoá gi
ữa các quốc gia. Ngày nay nó đã phát triển rất mạnh và được
biểu hiện dưới nhiều hình thức. Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay hoạt động
xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rộng khắp trong hầu hết tất cả các ngành, các
lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong
cơ cấu nền kinh tế với tỉ trọng ngày càng cao.
1.2 Vai trò của xuất khẩu
Hoạt độ
ng xuất khẩu ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là
một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên
trong thương mại quốc tế. Nó là nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia cũng như trong từng ngành, từng doanh nghiệp.
1.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
Con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu ngày nay là
phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với những bước đi phù hợp.
Nhưng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải có số lượng vốn
lớn để từng bước cải thiện kỹ thuật, nhập khẩu máy móc trang thiết bị tiên
tiến hiện đại. Nguồn vốn này là không nhỏ và để huy dộng được một số lượng
vốn lớn như vậy là một điều không dễ dàng. Do vậy phải huy động từ các
hoạt động xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu cho ngân sách, nó
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
các công ty đa quốc gia đặt chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới để tiến hành
sản xuất, tiêu thụ hàng hoá. Như vậy việc hàng hoá sản xuất ra ở một nước và
tiêu thụ ở nhiều nướ
c khác đã cho thấy sự tác động của hoạt động xuất khẩu
đối với chuyên môn hoá sản xuất tạo điều kiện cho các quốc gia khai thác một
cách triệt để lợi thế so sánh trong cạnh tranh của mình để tìm kiếm lợi nhuận,
tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách từ đó góp phần làm bình ổn cung cầu
ngoại tệ.
1.2.3 Xuất khẩu có tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm,
cải thiện đời sống nhân dân.
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
Sản xuất hàng xuất khẩu đã tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động,
giải quyết nạn thất nghiệp. Thông qua hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu cơ
cấu ngành nghề theo nó được mở rộng tạo thêm nhiêù việc làm mới, tăng thu
nhập cho người lao động cải thiện đời sống nhân dân. Mặt khác xuất khẩu còn
tạo ra ngoại tệ để nhập khẩ
u những hàng hoá mà trong nước không thể sản
xuất được hoặc sản xuất yếu kém phục vụ cuộc sống nhân dân. Nhập khẩu
nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, công nghệ hiện đại phục vụ sản xuất tạo
ra thế và lực mới cho các ngành sản xuất trong nước phát triển.
1.2.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại tiến tới xây dựng một nền kinh tế toàn cầu hội nhập
và phát triển.
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu, cơ bản, là hình thức ban
- Chi nhánh bán hàng xuất khẩu
- Chi nhánh bán hàng tại nước ngoài
Ưu điểm:
- Giảm bớt lợi nhuận trung gian sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp
- Người sản xuất có liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng
với thị trường, biết đượ
c nhu cầu của khách hàng do đó có sự
thay đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng trong trường hợp
cần thiết.
Nhược điểm:
- Có thể làm tăng rủi ro trong kinh doanh
- Phải trực tiếp khảo sát thị trường nước ngoài
- Phải lo khâu vận tải hàng hoá từ nơi sản xuất sang thị trường
nước ngoài, đảm bảo các thủ tục giấy tờ
liên quan.
Điều kiện áp dụng: áp dụng cho doanh nghiệp có đủ tiềm năng về tài
chính, có quy mô lớn, phát triển đủ mạnh để thành lập riêng tổ chức
bán hàng của mình.
2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Khái niệm: là hình thức xuất khẩu khi doanh nghiệp thông qua dịch vụ
của các tổ chức độc lập đặt ngay tại nước xuất khẩu để tiến hành xuất
khẩu sản phẩm c
ủa mình ra nước ngoài.
Các hình thức: Sử dụng các trung gian phân phối.
- Hãng buôn xuất khẩu
- Các công ty quản lý xuất khẩu
- Đại lý xuất khẩu
- Khách hàng vãng lai
- Các tổ chức phối hợp
nhân tố khuyến khích hoặc thúc đẩy quá trình xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ.
Môi trường chính trị ổn định tạo tâm lý yên tâm, tin tưởng sản xuất kinh
doanh từ đó thúc đẩy xuất khẩu phát triển.
3.2 Các yếu tố văn hoá.
Quốc gia xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị trường quốc tế khi có sự
hiểu biết nhất định về phong t
ục, tập quán, thị hiếu, thói quen mà điều này lại
có sự khác biệt ở mỗi quốc gia. Do vậy hiểu biết về môi trường văn hoá sẽ
giúp ích trong việc quốc gia thích ứng được với thị trường để từ đó có chiến
lược đúng đắn trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu của mình.
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
3.3 Các yếu tố về luật pháp.
Mỗi quốc gia có hệ thống luật pháp riêng để điều chỉnh hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu của nước mình, do vậy phải có sự hiểu biết nhất định
về những yếu tố này để tạo hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động xuất
khẩu của mình.
3.4. Các yếu tố kinh tế.
Các yếu tố kinh tế tác
động tới hoạt động xuất khẩu ở tầm vi mô và vĩ mô.
ở tầm vĩ mô, chúng tác động đến đặc điểm và sự phân bố các cơ hội kinh
doanh quốc tế cũng như quy mô thị trường. ở tầm vi mô, các yếu tố kinh tế
ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức và hiệu quả của doanh nghiệp. Các yếu tố giá cả
và sự phân bố tài nguyên ở các thị
trường khác nhau cũng ảnh hưởng tới quá
trình sản xuất, phân bố nguyên vật liệu, vốn, lao động của và do đó ảnh
hưởng tới giá cả, chất lượng hàng hoá xuất khẩu. Bên cạnh đó, còn có công cụ
thuế quan và phi thuế quan mà mỗi quốc gia sử dụng để quản lý hoạt động
xuất nhập khẩu. Trên thế giới hiện nay, với xu hướng tự do hoá thương mại,
sự phát triển
của hệ thống bưu chính viễn thông mà các doanh nghiệp ngoại thương có thể
đàm phán với khách hàng qua điện thoại, telex, fax...giảm bớt chi phí đi lại.
Hơn nữa, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng nắm bắt được những thông tin
mới nhất về thị trường.... Ngược lại nếu quốc gia không nắm bắt, cập nhật
những công nghệ tiên tiến hiện đại áp dụng vào sản xu
ất thì sẽ có nguy cơ tụt
hậu. Những công nghệ tiên tiến ra đời càng đẩy khoảng cách giữa các quốc
gia đi xa hơn.
4. Sự cần thiết phải xuất khẩu hàng hoá sang thị trường Châu Phi
4.1 Thị trường Châu Phi là một thị trường tiềm năng
Châu Phi với diện tích 30 triệu km2, dân số khoảng 800 triệu người là một
lục địa rộng lớn với 54 quốc gia, tất cả đều là nhữ
ng nước đang phát triển.
Đây là lục địa rất giàu tài nguyên khoáng sản.
Từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước Châu Phi đã có nhiều chuyển biến
tích cực về kinh tế – chính trị nhờ có chính sách cải cách nền kinh tế và mở
cửa ra thế giới bên ngoài. Tình hình đã đi vào ổn định hơn và bắt đầu phát
triển. tỷ trọng GDP hàng năm tăng từ 2% (1992 – 1993) lên gần 5% (2000 –
2002) nhu cầu về
công nghệ và hàng hoá rất lớn. Xuất khẩu đã tăng từ 99.8 tỷ
USD năm 1991 lên 141.2 tỷ USD năm 2001 và nhập khẩu tăng từ 94.7 tỷ
USD năm 1991 lên 136 tỷ USD năm 2001.
Với tình hình tăng trưởng kinh tế như trên của các nước Châu Phi, các
nước này có nhu cầu rất lớn về các chủng loại hàng hoá, đặc biệt là hàng nông
sản, hàng tiêu dùng,… và lại không quá khắc khe chất lượng sản phẩm và
mẫu mã. Trong khi đó các nước này lại ch
ỉ cung ứng được một phần nhu cầu
mà thôi số lượng còn lại là phải nhập khẩu. Mà đối với Việt Nam thì các loại
mặt hàng này lại là thế mạnh của nước ta. Do vậy, nước ta cần có các chiến
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI
1. Khái quát quan hệ chính trị và ngoại giao Việt Nam – Châu Phi trong
thời gian qua
Trong thương mại, quan hệ hai bên được cụ thể hoá thành nhiều hiệp định.
Việt Nam đã ký hiệp định khung về hợp tác, thương mại, khoa học kỹ thuật
với 22 nước Châu Phi, đã lập uỷ ban liên chính Phủ với 6 nước Angiêr, Libi,
Ănggola, Mali, Ai cập, Tuynidi. Trong nông nghiệp h
ợp tác 3 bên Việt Nam -
FOA - Châu Phi là một mô hình rất thành công đước các nước đánh giá rất
cao. Hầu hết các nước triển khai hoạt động này đều thu được những thành quả
tích cực: sản lượng lương thực tăng lên gấp đôi, thập chí gấp ba, nông dân
được tiếp cận với công nghệ cao,…
Đến nay, đã có 48 nước Châu Phi thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt
Nam. Quan hệ kinh tế và thương mại Việt Nam – Châu Phi được th
ực sự triểu
khai thập kỷ 90 của thế kỷ trước. Nhiều nhà lãnh đạo cấp cao của các nước
Châu Phi đã đến thăm Việt Nam. Nước ta đã mở 5 đại sứ quán tại các nước
Châu Phi là: Ai Cập, Nam Phi, Angieri, Ănggola và Libi; đã ký hiệp định
thương mại với 14 nước Châu Phi, thành lập uỷ bản hỗn hợp về hợp tác kinh
tế với 8 nước; đồng thời tiến hành trao đổi d
ự thảo để tiến tới ký kết với nhiều
nước khác cấp chính phủ về thương mại, bảo hộ và khuyến khích đầu tư, trách
Phi từ năm 2000 - 2005
144.5
171
129
161.4
180
200
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
2000 2001 2002 2003 2004 20052.1.2 Cơ cấu thị trường.
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
Hiện nay, trong số các quốc gia Châu Phi có các thị trường xuất khẩu lớn
nhất của Việt Nam là: Cộng Hoà Nam Phi, Ai Cập, Ănggola, Angieri,
Xenegan, Tandania, Nigiênia, Ggana,Kênia, Gabông và Bờ Biển Ngà,…
Về thị trường xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi năm 2001 thì Nam
hoá này chiếm gần 80% kim ngạch xuấ
t khẩu của Việt Nam sang Châu Phi.
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
2.1.4 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
Một vài phương thức thâm nhập thị trường Châu Phi.
- Xuất khẩu qua trung gian: đây là con đường mà phần lớn các mặt hàng
của Việt Nam đã áp dụng để thâm nhập thị trường Châu Phi. Hình thức này
thích hợp với thời kỳ khai phá thị trường khi quy mô xuất khẩu của các mặt
hàng còn nhỏ các mặt hàng còn phân tán. Hiện nay. Việc xuất khẩu hàng hoá
của Việt Nam sang thị
trường Châu Phi lại chủ yếu thông qua hình thức này.
- Xuất khẩu trực tiếp: thường áp dụng tại các quốc gia mà đã có thương vụ
hoặc cơ quan đại diện ngoại giao như: Nam Phi, Ai Cập, Ănggola và một số
nước có hệ thống ngân hàng phát triển và khả năng tài chính dồi dào như:
Maroc, Nigiêria,… Nhưng trên thực tế thì xuất khẩu của Việt Nam sang thị
trường Châu Phi thông qua hình thức này chiếm tỷ lệ thấ
p.
2.1.5 Các phương thức thanh toán.
Hiện nay, việc thanh toán giưa các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu của
hai nước chủ yếu thông qua hình thức thanh toán trả chậm, còn hình thức
thanh toán thông qua ngân hàng (thư tín dụng L/C) còn rất hạn chế. Vì các đối
tác phí Châu Phi lại không quen thanh toán bằng hình thức này.
2.2 Các thị trường trọng điểm của Việt Nam ở Châu Phi.
2.2.1 Thị trường Nam Phi
Nam Phi còn chưa có tiếng nói chung về việc lựa chọn hình thức thanh toán
quốc tế thông qua ngân hàng.
2.2.1.4. Những điều đáng chú ý khi xuất khẩu sang thị trường Nam Phi:
về thuế và thủ tục hải quan.
- Thủ tục hải quan: Cục hải quan Nam Phi quy định đối với hàng nhập khẩu
vào Nam Phi như sau:
Nhập khẩu vào để dùng trong gia đình.
Nhập khẩu để lưu kho bán dần hoặc tái xuất.
Chuyển tải qua Nam Phi,…
Về thủ tục hải quan: đối với người nhập khẩu phải kê khai hoá đơn bán
hàng, chịu trách nhiệm kê khai đầy đủ, toàn bộ và cung cấp tất cả những gi
ấy
tờ liên quan. Thủ tục hải quan bao gồm chấp nhận và kiểm tra hàng phù hợp
với bản kê khai, hoá đơn vận đơn, giấy chấp nhận xuất xứ, giấy phép xuất
khẩu,… kiểm tra hàng để đánh thuế và VAT. Ngoài ra hải quan còn yêu cầu
các giấy tờ khác và theo mẫu.
- Giấy phép nhập khẩu. Nam Phi kiểm soát hàng nông sản theo ba nhóm:
Nhóm không cần giấy phép khoảng 700 loại
Nhóm cần giấy phép với tiêu chuẩn
đơn giản bao gổm chủ yếu
các mặt hàng nguyên liệu, máy móc thiết bị và cây trồng.
Nhóm yêu cầu có giấy phép đặc biệt bao gồm các thiết bị phụ
tùng đánh bắt cá không sản xuất tại Nam Phi, các hoa quả, các
sản phẩm sữa, sôcôla, hàng may mặc, vàng, các sản phẩm hoá
chất và các nguyên liệu tổng hợp,
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp thuế và quy định giấy phép nhập của Nam Phi
Tên mặt hàng Thuế nhậ
p khẩu Giấy phép nhập
Quan hệ thương mại hai chiều Việt Nam Ai Cập được bắt đầu từ những
năm 90 của thế kỷ trước nhưng chỉ thực sự bắt đầu phát triển từ năm 1995. Từ
sau đó kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong giao đoạn 1995 –
2001 và năm 2002 nước ta đã xuất khẩu sang Ai Cập đạt 21,828 triệu USD.
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam - Ai C
ập từ năm 1995-2004
Đơn vị: nghìn USD
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Kim ngạch
xuất khẩu
855 1,471 6,537 10,389 12,267 19,016 28,574 21,828 22,210 38,693
Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam.
Bảng biểu 2.2:Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam - Ai Cập từ năm 1995-2004