Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xi măng chiềng xinh sơn la - Pdf 95

1
LờI Mở ĐầU
Sau một năm Việt Nam gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) và
hội nhập kinh tế thế giới đã có rất nhiều dự án nớc ngoài đợc đầu t vào Việt
Nam, nhiều khu công ngiệp và nhà máy đợc xây dựng. Bên cạnh đó, nền
kinh tế phát triển kéo theo đời sống của ngời dân đợc nâng cao, nhu cầu về
cuộc sống cao hơn. Bên cạnh nhu cầu ăn mặc, giải trí thì nhu cầu về nhà ở
cũng cao hơn trớc. Các chung c cao tầng đợc mọc lên hàng loạt, hàng trăm
hàng ngàn ngôi nhà đợc xây dựng, sửa chữa. Để có đợc những nhà máy,
những khu chung c, những căn hộ phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế
và đời sống của dân c không thể không nhắc đến ngành xây dựng - vật liệu.
Hiện nay các sản phẩm vật liệu xây dựng của Việt Nam đã xuất khẩu ra
hơn 100 nớc trên thế giới với tốc độ tăng trởng xuất khẩu đạt khoảng 25,7%
trong năm 2007. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam không chỉ đáp
ứng đợc nhu cầu thị trờng trong nớc về cả số lợng, chủng loại mà còn đủ sức
chinh phục đợc cả khách hàng quốc tế. Chính vì vậy em rất muốn tìm hiểu
sâu hơn về ngành sản xuất vật liệu xây dựng trong nớc.
Trong quá trình học tập ở trờng lớp với những kiến thức đã học đợc em
muốn áp dụng thực tế tại quê hơng mình. Do đó em chọn Công ty cổ phần xi
măng Chiềng Sinh là địa điểm thực tập của mình vì công ty là một trong
những đơn vị hoạt động có hiệu quả trong tỉnh Sơn La. Sau một tháng trong
giai đoạn thực tập tổng quan tại công ty, đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của các cô
chú trong các phòng ban của công ty trong suốt quá trình thực tập, em đã có
đợc kết quả nhất định. Em viết báo cáo này để có một cái nhìn tổng quan
nhất về các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh thuận lợi và khó khăn
của công ty.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Chiềng Sinh.
Phần II: Khảo sát các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
Phần III: Kết quả thu hoạch.

tiêu chuẩn Việt Nam 6260 - 1997 phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản của
tỉnh Sơn La và một số tỉnh lân cận theo công nghệ lò đứng, khép kín của
Trung Quốc. Công suất thiết kế: 8.2 vạn tấn/năm.
Nếu nhà máy chạy đủ công suất thiết kế, hàng năm sẽ cho giá trị sản lợng
đạt trên 50 tỷ đồng, mức nộp Ngân sách hàng năm là 3 tỷ đồng.
Về lao động: Tại thời điểm thành lập nhà máy có tổng số lao động là
485 ngời. Trong đó:
+ Lao động nam là 293.
+ Lao động nữ là 192.
Lao động trực tiếp là 438, lao động gián tiếp là 47.
Về chất lợng lao động: Trình độ đại học là 12 ngời
Trình độ cao đẳng, trung cấp là 125 ngời
Công nhân kỹ thuật là 173 ngời
Lao động phổ thông là 175 ngời.
Đến ngày 01/01/2007 Công ty sản xuất vật liệu xây dựng II chuyển từ
công ty Nhà nớc sang công ty cổ phần và đổi tên thành Công ty cổ phần xi
măng Chiềng Sinh theo Quyết định 438/ QĐ - Bộ Giao Thông Vận Tải. Công
ty cổ phần 51% thuộc vốn Nhà nớc, 20% vốn cổ đông trong công ty và vốn
khác chiếm 29%. Đến nay tổng số lao động của công ty đã tăng lên 600 ng-
ời.
4
Sản phẩm của nhà máy trong những năm qua luôn đảm bảo chất lợng,
đã tạo đợc uy tín với khách hàng, khẳng định đợc vị trí của mình trên thị tr-
ờng vật liệu xây dựng nội tỉnh và một số tỉnh lân cận.
Mục tiêu chiến lợc kinh doanh của nhà máy hiện nay là tăng cờng mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở các tỉnh lân cận nh: Hoà Bình, Lai Châu,
Điện Biên và một số tỉnh ở nớc bạn Lào. Trong những năm gần đây, nhà máy
đã thực hiện chủ trơng của Đảng, Nhà Nớc và của Tỉnh về các dự án 925 cấp
thoát nớc, 135 Đờng - trờng - trạm và mới đây là dự án nâng cấp cải tạo quốc
lộ 6 và xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La. Do vậy, sức tiêu thụ vật liệu xây

Đá xô bồ
4.473 m
3
2.061 m
3
8. Phân xởng Công nghệ:
Xi măng nhập kho
8.326,08 Tấn
9. Phân xởng Hoá nghiệm- KSC:
Xi măng nhập kho
8.326,08 Tấn
10. Phân xởng Cơ- Điện- Nớc:
Xi măng nhập kho
Giá trị sửa chữa cho các đơn vị
8.326,08 Tấn
10.741.000 đ

2. Kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp:
Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
Quý 4 năm 2007

Chỉ tiêu

số
Kỳ trớc Kỳ này
Luỹ kế từ đầu
năm
- Tổng doanh thu 01 41.324.525.506 19.571.375.376 60.895.900.882
trong đó: doanh thu hàng
xuất khẩu

5.399.490.506 1.279.564.416 6.679.054.922
9. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động tài chính
40
-5.396.954.811 -1.279.029.816 -6.675.984.627
10. Các khoản thu nhập bất 41
331.285.714 331.285.714
6
thờng
11. Chi phí bất thờng 42
397.494.633 379.494.633
12. Lợi nhuận bất thờng
(41-42-43)
50
-66.208.919 -66.208.919
13. Tổng lợi tức trớc thuế
(30+40+50)
60
920.445.931 4.070.024.326 4.990.470.257
14. Thuế lợi tức phải nộp 70
15. Lợi tức sau thuế
(60-70)
80
920.445.931 4.070.024.326 4.990.470.257
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm
gần đây:
Kết quả SXKD qua 5 năm (2003- 2007)
STT
Chỉ tiêu kinh
Từ

ngân sách năm sau cao hơn năm trớc. Cụ thể từ năm 2003 đến năm 2007
doanh thu tăng 22.202 tỷ đồng. Nhng tăng mạnh nhất là từ năm 2006 đến
năm 2007 tăng 8.663 tỷ đồng. Mức thu nhập bình quân của ngời lao động
cũng tăng, từ năm 2003 đến 2007 tăng 900.000đ, tăng mạnh nhất là từ năm
2006 đến 2007 tăng 550.000đ. Có thể thấy doanh thu tăng cao nh vậy trong
năm 2007 là do nhu cầu về vật liệu xây dựng của ngời dân tăng nhanh. Hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng kéo theo mức thu nhập của
công nhân viên trong doanh nghiệp tăng, tuy thu nhập bình quân cha cao lắm
song đời sống ngời lao động đợc cải thiện hơn trớc.
Lợi nhuận của công ty qua 5 năm (2003 2007):
7
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Lợi nhuận
( tỷ đồng )
7,459 8,538 9,231 10,998 12,001
Nhìn vào kết quả trên ta thấy lợi nhuận hàng năm của công ty đều tăng
chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả. Lợi nhuận năm 2006 và 2007 cao hơn
so với các năm trớc do nhu cầu của ngời dân ngày càng cao, sức mua lớn,
đồng thời công ty đã thực hiện tiết kiệm đợc chi phí sản xuất do đó giá thành
giảm.
III/ Quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp:
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:
Công ty cổ phần xi măng Chiềng Sinh là một đơn vị sản xuất kinh
doanh có tính đặc thù riêng, tổ chức sản xuất theo dây chuyền công nghệ,
sản phẩm là xi măng có khối lợng lớn, thời gian hoàn thành sản phẩm ngắn,
từ vật liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra là một quá trình sản xuất liên hoàn,
các công đoạn sản xuất liên hệ với nhau rất chặt chẽ.
Dới đây là sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng đợc thể hiện
qua 10 phân xởng chính nh sau:
Phân x

bao
Phân x
ởng bốc
vác
Phân x-
ởng lò
nung
8
Trong đó:
Phân xởng khai thác đá: Nhiệm vụ là khai thác đá cung cấp cho sản
xuất.
Phân xởng nguyên liệu : Nhiệm vụ là nghièn đá và sấy khô các
nguyên liẹu khác nh: Đất,than quặng theo quy định.
Phân xởng nghiền liệu: Nhiệm vụ là nghiền liệu tổng hợp đạt độ mịn
theo quy định.
Phân xởng lò nung: Nhiệm vụ là nung luyện bột liệu tổng hợp trong lò
đứng để tạo thành Clinke.
Phân xởng thành phẩm: Nhiệm vụ là nghiền Clinke cùng với thạch
cao, phụ gia theo tỷ lệ quy định để tạo thành xi măng đồng thời đóng
bao xi măng.
Các phân xởng còn lại tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của mình phục vụ phụ
trợ cho các phân xởng sản xuất chính nêu trên.

2. Quy trình công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ của nhà máy theo kiểu phức tạp, chế biến liên tục,
khép kín, trang bị toàn bộ thiết bị tơng đối hiện đại và hoàn toàn đợc cơ giới
hoá, một số bộ phận đợc tự động hoá.
Toàn bộ quy trình sản xuất xi măng của nhà máy đợc tóm tắt nh sau:
Nguyên, nhiên liệu chính để sản xuất xi măng của nhà máy là: Đá vôi,
đất sét, than, quặng sắt, phụ gia điều chỉnh và phụ gia khoáng hoá. Sau

Đất
Máy nghiền
bột liệu
Hệ
thống
xilô
Trộn
ẩm
Máy
vê viên

nung
Hệ
thống
xilô
clinker
Cân bằng định l ợng vi
tính
Đá
thạch
cao
N ớc
Máy
phân ly
tuyển độ
mịn
Máy
nghiền
xi măng
Cân

Nghiền
mịn
Làm
lạnh, ủ
clinker
Nghiền clinker thành
bột xi măng
Đóng bao, xe
chuyên dụng
Đập
Sấy
Silô chứa
Phân phối
Máy nén
Bể
chứa
Van
điều
chỉnh
H20
ống
khói
Lọc
bụi
Khói
Phụ
gia
Đập
Sấy
Silô

phối liệu thành clinker.
+ Xởng thành phẩm: nghiền xi măng và đóng bao.
+ Xởng cơ khí- nớc: tổ chức vận hành an toàn hệ thống điện nớc và
đảm bảo sửa chữa máy móc theo kế hoạch.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Công ty cổ phần xi măng Chiềng Sinh hoạt động dới sự quản lý của các
phòng ban. Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm điều hành các công việc khác
nhau nhng đều có mối liên hệ với nhau để điều hành công ty hoạt động tốt
hơn.
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dới sự lãnh đạo thống nhất
của ban giám đốc.
13
Giám đốc: Do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, chịu trách nhiệm Nhà n-
ớc về các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, của công ty,
trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng và các phân xởng sản
xuất.
Phó giám đốc: có hai phó giám đốc trong đó: Một phó giám đốc phụ
trách công tác kế hoạch, kỹ thuật. Một phó giám đốc phụ trách bộ
phận văn phòng, tổ chức hành chính.
Ban điều hành sản xuất: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất
của nhà máy.
Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Tham mu cho giám đốc về công
tác tổ chức nhân sự, bố trí sắp xếp lao động toàn nhà máy, lập các
báo cáo, bảng phân bổ tiền lơng, lao động trong nhà máy.
Phòng tài vụ: Chịu trách nhiệm hạch toán, quản lý tài chính doanh
nghiệp, theo dõi sự biến động của các loại tài sản và hạch toán kết
quả kinh doanh.
Phòng kế hoạch - định mức: Lập kế hoạch về vốn và vật t hàng tháng
cho các phân xởng, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và làm định mức.
Phòng kinh doanh thị trờng: Khảo sát, mở rộng và kiểm tra thị trờng

Phòng
kinh
doanh
thị tr-
ờng
Ban
điều
hành
sản
xuất
Phòng
kế
hoạch
định
mức
Phòng
tài vụ
Phòng
tổ
chức,lao
động,
tiền l-
ơng
Các phân xởng sản xuất
15
Than cám 3 đợc nhập từ nguồn duy nhất là than quảng ninh tại công ty than
Uông Bí, hợp đồng mua tại cảng Sơn tây do đó than đợc vận chuyển từ
Quảng Ninh bằng đờng thuỷ về cảng Sơn tây sau đó đợc chuyển về nhà máy
bằng hệ thống xe của nhà máy thuê.
Đất sét, đất cao si lích, đá phụ gia đều đợc mua thông qua hợp đồng với các

Tổng số CBCNV 485 600
- Đại học 12 37
- CĐ, trung cấp 125 159
- Công nhân kỹ thuật 173 193
- Lao động phổ thông 175 211

Trong đó( năm 2007 ):
+ Lao động nam là: 348 ngời.
+ Lao động nữ là: 252 ngời.
+ Lao động gián tiếp là 60 ngời.
+ Lao động trực tiếp là 540 ngời.
Nh vậy sau 10 năm, trình độ cán bộ công nhân viên của công ty đã đợc
nâng cao rõ rệt. Đồng thời đời sống của cán bộ công nhân viên đợc cải thiện
thể hiện ở thu nhập trung bình mỗi cán bộ, công nhân tăng lên.
3. Vốn và cơ cấu vốn của công ty:
Trong suốt 13 năm xây dựng và trởng thành, nguồn vốn của công ty
không ngừng thay đổi và mỗi năm đều tăng hơn so với năm trớc. Khi tiến
hành cổ phần hoá công ty cơ cấu vốn của công ty thay đổi nh sau:
+ Cổ phần Nhà nớc : 51.000.000.000 đồng
(chiếm 51% vốn điều lệ).
+ Cổ phần của CBCNV : 20.000.000.000 đồng
(chiếm 20% vốn điều lệ).
+ Nguồn vốn khác : 29.000.000.000 đồng
(chiếm 29% vốn điều lệ).
Trong đó: - Vốn cố định: 60 tỷ đồng.
- Vốn lu động: 40 tỷ đồng.
3.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
H
TSCĐ
=

= 8,538 / 68,110 = 12,53%
Cho thấy cứ 100 đồng TSCĐ thì tạo ra 12,53 đồng lợi nhuận.
Năm 2005: H
TSCĐ
= 9,231 / 66,223 = 13,94%.
Cho thấy cứ 100 đồng TSCĐ thì tạo ra 13,94 đồng lợi nhuận.
Năm 2006: H
TSCĐ
= 10,998 / 63,154 = 17,41%.
Cho thấy cứ 100 đồng TSCĐ thì tạo ra 17,41 đồng lợi nhuận.
Năm 2007: H
TSCĐ
= 12,001 / 60 = 20%.
Cho thấy cứ 100 đồng TSCĐ thì tạo ra 20 đồng lợi nhuận.
Kết quả trên cho thấy khả năng sinh lời của TSCĐ năm sau cao hơn năm trớc
chứng tỏ công ty sử dụng vốn có hiệu quả. Do tình hình tiêu thụ sản phẩm
của công ty tốt, có nhiều thuận lợi trong tiêu thụ, sản lợng sản xuất tăng đáng
kể, kéo theo khả năng sinh lời của TSCĐ tăng. Trong năm 2006 và 2007 khả
năng sinh lời của TSCĐ tăng đáng kể chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng
TSCĐ có nhiều u điểm.

3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động:
H
VLĐ
=
R
/ V


Trong đó: H

từ vốn lu động lại tăng. Cho thấy công ty trong 2 năm gần đây đã thực hiện
tốt công tác quản lý và sử dụng vốn lu động, sử dụng vốn có hiệu quả hơn tr-
ớc.
II/ Khảo sát các yếu tố đầu ra:
Là một doanh nghiệp chịu trách nhiệm từ khâu sản xuất đến khâu tiêu
thụ, công ty đã cố gắng sản xuất ra những mặt hàng chất lợng đồng thời tìm
kiếm và mở rộng thị trờng. Sản phẩm của công ty chủ yếu bán trong tỉnh với
85% doanh số bán hàng, 15% doanh số bán ở các tỉnh lân cận nh Điện Biên,
Lai Châu, Hoà Bình và các tỉnh lân cận thuộc nớc Lào.
1. Các phơng thức bán hàng của công ty:
Phơng thức bán lẻ: hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu
dùng thông qua các trung gian là các đại lý, điểm bán lẻ của công ty.
Bán hàng trả góp: trong các trờng hợp này công ty bán hàng với
số lợng lớn với những doanh nghiệp cha có đủ điều kiện thanh toán ngay
một lần. Công ty sẽ quy định thời gian trả tiền và giá bán sản phẩm. Thông
thờng giá bán hàng trả góp bao giờ cũng cao hơn giá bán thông thờng.
19
Bán hàng theo hợp đồng thơng mại: Công ty thực hiện một số
hợp đồng thơng mại với một số đơn vị nào đó. Thờng số lợng lớn, sản phẩm
có thể là xi măng dời hoặc xi măng đóng bao.
2. Các phơng thức thanh toán:
Hiện nay công ty áp dụng một số các phơng thức thanh toán nh:
Phơng thức thanh toán bằng tiền mặt: Đây là hình thức thanh
toán phổ biến nhất trong công ty. Phơng thức thanh toán này thuận lợi vì
công ty có thể nhận đợc tiền ngay và đơn giản thuận tiện.
Thanh toán bằng séc: đợc áp dụng khi công ty trả tiền mua hàng
cho bên cung cấp.
Thanh toán qua tài khoản: Bên mua trả tiền mua hàng cho công
ty qua tài khoản của công ty gửi tại Ngân hàng.
Thanh toán hàng đổi hàng: đợc áp dụng khi nhà cung cấp

Máy móc thiết bị của công ty đã hao mòn và trở nên lạc hậu do thời
gian sử dụng lâu, nhiều thiết bị ở trạng thái h hỏng. Công ty đã có chủ
trơng cải tiến, đổi mới từ từ. Do máy móc lạc hậu nên công ty chú
trọng đến bảo dỡng, hàng tháng các phân xởng báo cáo tình trạng trang
thiết bị lên ban giám đốc.
Hiện nay trong nớc đã xuất hiện thêm nhiều công ty sản xuất xi
măng, khoảng 14 nhà máy xi măng lò quay và 55 cơ sở sản xuất xi
măng lò đứng, theo đó xi măng Chiềng Sinh sẽ phải chịu sự cạnh tranh
rất lớn từ các doanh nghiệp cùng ngành. Có doanh nghiệp do tiềm lực
mạnh về vốn, dây truyền công nghệ hiện đại, khấu hao hết đã liên tục
giảm giá bán sản phẩm, áp dụng các chính sách quảng cáo khuyến mại
lớn kéo dài. Ngoài ra, khi Việt Nam gia nhập WTO thuế nhập khẩu
giảm chỉ còn từ 0 5%, khi đó công ty sẽ phải đối mặt với việc sản
phẩm của các nớc khác tràn vào Việt Nam, sự cạnh tranh gay gắt về giá
là khó tránh khỏi.
21
Phần III:
Kết quả thu hoạch qua giai đoạn thực tập
tổng quan.
I/ Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu của công ty:
1. Những thuận lợi:
Bộ máy lãnh đạo của công ty có nhiều kinh nghiệm công tác quản lý,
nhiệt tình, năng động. Do đó hình thành đợc nhiều kế hoạch ngắn hạn và dài
hạn đúng đắn, kịp thời và chính xác.
Công ty có hớng đi đúng đắn để thực hiện nhiệm vụ chính của công ty.
Có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, năng động, sáng tạo,
ham học hỏi.
Thơng hiệu của công ty có uy tín trong thị trờng tỉnh.
Có nguồn nguyên liệu dồi dào và gần nguồn nguyên liệu này.
Có vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc quảng bá về công ty.

ty nếu ở xa hoặc không có điều kiện gặp trực tiếp) hay khách hàng cũng có
thể thanh toán theo cách hàng đổi hàng (chỉ áp dụng với các nhà cung cấp
nguyên liệu đầu vào cho công ty). Các hình thức thanh toán nhằm mục đích
giúp khách hàng thanh toán tiền hàng một cách đơn giản, dễ dàng nhất đồng
thời công ty cũng nhận đợc tiền hàng của mình nhanh chóng nhất.
23
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty mới chỉ bó hẹp trong địa bàn tỉnh
và một vài tỉnh lân cận. Tính cạnh tranh trong nớc và trên thế giới cha cao.
Dù vậy trong địa bàn tỉnh công ty đã tạo đợc uy tín với khách hàng. Hiện nay
công ty đã nỗ lực đa ra các phơng án nhằm mở rộng thị trờng của mình nh
mở các đại lý ở các tỉnh khác, đa ra các hình thức khuyến mãi, hậu mãi
Về chất lợng sản phẩm: ở mức trung bình, sản phẩm xi măng cha đa dạng,
chỉ 1- 2 loại so với hàng chục loại của các nớc trong khu vực Đông nam á.
2. Công tác quản trị các nguồn lực:
Phần đông số công nhân đợc đào tạo bài bản qua các trờng lớp. Cán bộ
công nhân viên thờng xuyên đợc đào tạo nâng cao tay nghề và chuyên môn
qua các lớp tập huấn ngắn hạn do công ty tổ chức.
Vị trí của công ty gần vùng nguyên liệu là đá và đất sét nên hạ thấp đợc
chi phí vận chuyển. Công ty cũng có phòng thí nghiệm để kiểm nghiệm chất
lợng của các nguồn nhiên liệu khi nhập cũng nh khi kiểm nghiệm chất lợng
sản phẩm.
Máy móc của công ty còn nhiều lạc hậu do máy móc đã sử dụng lâu. Tuy
nhiên công ty đã cải tiến dần dần máy móc nh mua một số máy móc mới
thay thế máy móc cũ, hàng tháng thờng xuyên tiến hành kiểm tra và bảo d-
ỡng. Sử dụng công nghệ lò đứng không đáp ứng đợc các tiêu chuẩn về môi
trờng, do vậy công ty phải bỏ ra một khoản chi phí trong công tác bảo vệ môi
trờng.
3. Định hớng và các biện pháp phát triển của công ty:
Tiếp tục tăng trởng các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, chủ động tăng c-
ờng và phát triển cơ sở vật chất và không ngừng nâng cao, củng cố và giữ

Tập trung khai thác tốt các nguồn vốn để hoàn thành nhanh việc xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật mới, tạo điều kiện tăng cờng đầu t chiều sâu, áp
dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao hệ số sử dụng công suất nhà
máy nhằm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Cần xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm, tích cực tìm kiếm, mở rộng
thị trờng tiêu thụ.
Không ngừng cải thiện nhằm nâng cao chất lợng xi măng để không
thua kém với các doanh nghiệp khác trong nớc và các nớc trên thế giới.
25
ứng dụng công nghệ thông tin nh sử dụng các phần mềm quản lý và kế
toán hiện đại giúp tối u hoá quá trình tác nghiệp, sớm tiếp cận đợc với tri
thức quản lý hiện đại trên thế giới cũng nh nâng cao năng lực cạnh tranh
trong tơng lai.
Đề ra các biện pháp nhằm giảm khả năng ô nhiễm môi trờng trong quá
trình sản xuất đặc biệt là do sử dụng công nghệ lò đứng.
Trong những năm tới nguồn than của các nhà máy xi măng có khả năng
bị thiếu hụt do nguồn cung cấp và giá cả sẽ biến động lớn do ngành than
nhiều lần yêu cầu tăng giá, nguồn cung cấp than sẽ bị cạn kiệt dần. Ngoài ra,
giá nhập khẩu thạch cao, clinker liên tục tăng cộng với khó khăn về vận tải
và cớc phí tăng cao sẽ làm tăng giá thành sản xuất xi măng. Những biến
động lớn về giá cả xăng, dầu hay điện năng, than sẽ có tác động đáng kể đến
doanh thu và lợi nhuận của các công ty xi măng trên cả cớc nói chung và
công ty xi măng Chiềng Sinh nói riêng, do vậy chính sách tiết kiệm chi phí
sản xuất là một trong những yếu tố rất quan trọng trong nâng cao sức mạnh
cạnh tranh của công ty, nhất là cạnh tranh với xi măng nhập khẩu khi Việt
Nam thực hiện cam kết với WTO giảm thuế nhập khẩu xi măng chỉ còn từ 0-
5%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status