Xây dựng một cửa hàng bán đồ origami cafebook info - Pdf 95

TÓM TẮT
Hiện nay các mặt hàng lưu niệm tại Việt Nam ngày càng trở nên nhàm chán
với những chủng loại sản phẩm quen thuộc . Người tiêu dùng Việt Nam , nhất là
giới trẻ đang có xu hướng tìm cho mình những thứ mới lạ để thể hiện tình cảm hay
chỉ đơn giản là thể hiện cá tính riêng của bản thân . Với trào lưu đó việc xuất hiện
một mặt hàng lưu niệm như Origami đã thổi vào thị trường lưu niệm một luồn gió
mới .
Origami là nghệ thuật xếp giấy có xuất xứ từ Nhật Bản .Từ một trang giấy
vô hồn, dưới bàn tay tài hoa của người nghệ sĩ đã trở thành một tác phẩm nghệ
thuật độc đáo. Nhưng do đây là một sản phẩm hoàn toàn mới nên làm thế nào để
ngày càng nhiều bạn trẻ thật sự yêu thích và tìm đến với môn nghệ thuật này và
cùng chung tay phát triển Origami Việt ? Để giải đáp câu hỏi đó chúng tôi đã đưa
ra kế hoạch xây dựng một cửa hàng Origami tại Việt Nam , để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng cũng như giúp cho việc tìm kiếm nguyên vật liệu đảm bảo chất
lượng , có giá thành phù hợp trở nên dễ dàng hơn tại Việt Nam .
Vậy các yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến việc xây dựng một cửa hàng
Origami? Và làm cách nào để cửa hàng có được lợi nhuận cũng như giúp cho
thương hiệu Origami Việt phát triển hơn trong tương lai ? Đó chính là lý do của
bài nghiên cứu này .
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn : Nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng . Nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn sâu 20 đối
tượng nghiên cứu thông qua một dàn bài được chuẩn bị sẵn. Nghiên cứu định
lượng được thực hiện bằng cách khảo sát 150 khách hàng thông qua bảng câu hỏi,
dữ liệu thu thập được mã hóa và xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS để đưa ra
kết quả nghiên cứu .
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp xác định các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến việc
xây dựng một cửa hàng Origami . Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn là nguồn tham
khảo cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh , chiến lược tiếp thị , mở rộng
thương hiệu và tạo lợi nhuận dài hạn cho cửa hàng Origami trong tương lai .
1
MỤC LỤC

4.2 Phân tích dữ liệu 16
4.2.1 Mức độ thường xuyên mua đồ trang trí, quà lưu niệm 16
4.2.2 Các yếu tố quan tâm khi chọn mua quà lưu niệm 17
4.2.3 Thái độ của khách hàng đối với việc thay thế sản phẩm lưu niệm hiện
nay bằng một sản phẩm hoàn toàn mới 18
4.2.4 Mức độ biết đến loại hình Origami 19
4.2.5 Các yếu tố của sản phẩm Origami mà khách hàng quan tâm 20
4.2.6 Mẫu mã sản phẩm 20
4.2.7 Giá sản phẩm 21
4.2.8 Hình thức mua hàng 22
4.2.9 Mục đích mua sản phẩm Origami 23
2
4.2.10 Các loại hình kinh doanh đi kèm 24
4.2.11 Hình thức khuyến mãi 25
4.2.12 Vị trí mở cửa hàng 25
4.2.13 Ý kiến về hướng phát triển của Origami tại Việt Nam trong thời gian
tới 26
4.3 Kiểm định 27
4.4 Đề án kinh doanh 29
4.5 Nhận xét 43
CHƯƠNG V : KẾT LUẬN 43
5.1 Kết quả chính 43
5.2 Những hạn chế trong nghiên cứu 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
LỜI CẢM ƠN 45
PHỤ LỤC 46
3
Danh sách nhóm 3
STT Tên Mã số sinh viên
Mức độ hoàn

Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Thị trường hàng lưu niệm ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay rất phong phú
và đa dạng về chủng loại, mẫu mã, giá cả, chất lượng… Từ các loại hàng thủ
công mỹ nghệ cho đến các loại hàng điện tử đẹp mắt vốn xuất xứ từ trung quốc,
handmade v.v Chính vì thế người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn cho phù hợp
với sở thích, thói quen, thị hiếu và khả năng chi trả của họ.
Trong bối cảnh hiện nay, khi thu nhập của người dân tăng lên nhu cầu về
hàng lưu niệm cũng đòi hỏi được nâng cao về chất lượng, mẫu mã và quan trọng
là phải thể hiện được cái tâm của người tặng quà. Bên cạnh đó có một số mặt hàng
điện tử xuất xứ từ Trung Quốc không rõ chất lượng, không đảm bảo cho sức khỏe
đã gây hoang mang cho người tiêu dùng. Chính vì thế các loại hàng thủ công đang
là một thị trường đầy tiềm năng và Origami là một trong số đó .
Origami là một hình thức mới du nhập vào Việt Nam và có tiềm năng phát
triển trong những năm gần đây .Bởi Ogami không chỉ là một món quà có ý nghĩa
mà nó còn có tính nghệ thuật cao, là nghệ thuật dành cho số đông và cho mọi lứa
tuổi . Có người còn cho rằng, Origami không phải là môn gấp giấy mà phải là thổi
hồn vào giấy, biến những mảnh giấy vô tri giác thành những sản phẩm có hồn Vì
thế nên, ở mỗi đất nước, mỗi vùng miền trên thế giới, Origami đều được con
người sáng tạo, thể hiện theo nhiều cách khác nhau, mang những nét văn hoá đặc
trưng của từng dân tộc. Ở Việt Nam, dù còn mới mẻ, nhưng nghệ thuật gấp giấy
cũng đã chủ yếu đi theo những hình tượng văn hoá phương Đông, văn minh lúa
nước. Các tác phẩm chủ yếu là hình tượng bình dị, những con vật gắn bó với cuộc
sống người dân, như con trâu, con gà, hoa lá, cỏ cây Không chỉ thế, những
Origami Việt Nam đang từng ngày "thổi hồn" Việt vào tờ giấy để tạo nên những
tác phẩm Origami mang đậm phong cách Việt .
Những sản phẩm từ giấy này đang được đông đảo bạn trẻ Việt Nam yêu
thích, họ còn gửi gắm cả tâm tư tình cảm của mình vào đó. Đã từ lâu, hạc giấy và
ngôi sao đựng trong một chiếc lọ thủy tinh cũng đã trở thành món quà vô cùng ý

Địa điểm khảo sát : tại các cửa hàng quà lưu niệm , shop quà tặng trong khu
vực TP Hố Chí Minh . Nhưng do hạn chế về mặt kinh phí và thời gian nên việc
khảo sát chỉ tập trung nhiều ở các khu vực quận 1 , quận 3 , quận 7 , quận Bình
Thạnh và quận Thủ Đức .
1.4Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành thông qua Nghiên cứu định lượng .
- Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách điều tra bảng hỏi với
mẫu là 150 . Đối tượng điều tra là các khách hàng tại các cửa hàng quà lưu niệm
và shop quà tặng ở khu vực TP Hồ Chí Minh .
Bảng hỏi bao gồm 3 phần : (1) Một số câu hỏi về thông tin cá nhân của
người trả lời sử dụng cho việc phân loại và so sánh các kết quả trong các phân tích
, (2) Thông tin chung, (3) Thông tin liên quan đến nhu cầu sử dụng sản phẩm
Origami .
6
Điều tra bảng hỏi được chọn vì Origami là hình thức mới còn mơ hồ với
một số người Việt Nam nên cần có bảng câu hỏi hỗn hợp gồm các câu hỏi đã
chuẩn bị sẵn với cả hai hình thức mở và đóng để người được phỏng vấn lựa chọn
dễ dàng .
Do có sử dụng bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn nên sẽ đỡ mất thời gian và chi phí
cho việc nghiên cứu .
Điều tra bảng hỏi phù hợp với các vấn đề về đánh giá, so sánh những thông
tin phản hồi và những ý kiến về mức độ thõa mãn về dịch vụ cũng như chất lượng
sản phẩm Origami hiện nay tại TP Hồ Chí Minh . Bên cạnh đó việc sử dụng
phương pháp điều tra bảng hỏi sẽ giúp cho việc hệ thống hóa và phân tích các
thông tin thu được trở nên dễ dàng hơn .
Tuy nhiên hình thức này sẽ gây ra sai số trong kết quả phân tích được do
người trả lời không trả lời đầy đủ

1.5Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Bài nghiên cứu được chia thành 05 chương :

định về các áp lực cạnh tranh trong mọi ngành sản xuất kinh doanh.
1. Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
2. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
3. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
4. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
5. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành
Theo mô hình số lượng nhà cung cấp và khách hàng sẽ quyết định đến áp
lực cạnh tranh . Tuy nhiên số lượng nhà cung cấp lẫn nơi tiêu thụ sản phẩm
Origami tại Việt Nam đều không nhiều nên không tạo được áp lực cạnh tranh .
Bên cạnh đó mặt hàng Origami vẫn còn khá xa lạ nên không hình thành đối thủ
tiềm ẩn và sản phẩm thay thế . Do phạm vi nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ xây
dựng cửa hàng nên yếu tố áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành không tồn tại .
Dựa trên các tiêu chí đó yếu tố cạnh tranh ảnh hưởng đến việc xây dựng
cửa hàng Origami là không cao .
8
2.1.3 Chi phí :
Kinh doanh và sản xuất ra cái gì đều phải do chi phí quyết định .
(P.A.Samuelson ,1948) Chi phí bao gồm tổng chi phí cố định (Total Fixed Cost )
và tổng chi phí biến đổi (Total Variable Cost )
Tổng chi phí cố định bao gồm : chi phí thuê mặt bằng mở cửa hàng , chi phí
mua kệ trưng bày, bàn ghế, bảng hiệu, vật dụng trang trí , chi phí đầu tư trang thiết
bị , tiền lương thuê mướn nhân viên .
Tổng chi phí biến đổi bao gồm : chi phí đầu tư quảng cáo , khuyến mãi cho
sản phẩm , số lượng nguyên vật liệu nhập vào : giấy , bao bì và thành phẩm ; chi
phí trang hoàng cửa hàng theo từng dịp lễ tết .
Việc giảm chi phí sẽ giúp làm giảm giá thành mặt hàng Origami phù hợp
với khả năng của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau .
Dựa trên cơ sở giá sản phẩm , số lượng khách hàng mua sản phẩm và chi
phí ta sẽ tính được doanh thu và lợi nhuận .
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản

và mức độ uy tín của thương hiệu được đánh giá dựa trên những tiêu chí đó.
Chất lượng cảm nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm và sự
trung thành của khách hàng đối với sản phẩm đó. Chất lượng cảm nhận còn hỗ trợ
cho việc xác định một chính sách giá cao vì khi khách hàng cảm nhận được giá trị
của sản phẩm đó thì cho dù giá cao họ vẫn sẵn lòng sử dụng.
Chất lượng cảm nhận có 3 thành tố (Olson & Jacoby , 1997, Olson , 1977) :
- Yếu tố bên trong gắn liến với các cấu trúc vật lý , bản chất sản phẩm và
quá trình tiêu dùng – là nguồn gốc của sự hữu ích.
- Yếu tố bên ngoài : tạo ra giá trị tăng thêm , không gắn với cấu trúc vật lý
- Yếu tố lưỡng tính (bên trong và bên ngoài)
Do khách hàng thường không thể đánh giá một cách đầy đủ và chính xác về
chất lượng sản phẩm mà nhà sản xuất cung cấp . Cho nên , chất lượng mà khách
hàng cảm nhận được là yếu tố được khách hàng dùng làm căn cứ để ra quyết định
tiêu dùng (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang , 2002)
Dựa trên các yếu tố đó việc tạo nên chất lượng cảm nhận cho từng mặt
hàng Origami là vô cùng quan trọng vì mặt hàng này chưa tạo được thương hiệu
tại Việt Nam nên không thể dựa vào mức độ uy tính của thương hiệu để tăng chất
lượng cảm nhận của từng khách hàng mà phải dựa vào chất lượng và dịch vụ đi
kèm của sản phẩm . Các mặt hàng Origami có điểm khác biệt chủ yếu đối với các
mặt hàng lưu niệm khác là hoàn toàn bằng giấy nên dễ tạo cho khách hàng cảm
giác là sản phẩm không có độ bền cao và khó bảo quản . Do đó việc tăng cường
chất lượng giấy tốt với độ bền lâu dài , mẫu mã mới lạ và đẹp mắt mà giá thành
vẫn hợp lí đi kèm với các dịch vụ khuyến mãi đa dạng sẽ giúp tăng chất lượng
cảm nhận đối với khách hàng khi họ so sánh với các sản phẩm lưu niệm khác vốn
đã trở nên quá quen thuộc và không có gì mới lạ .
2.1.7 Giá trị cảm nhận :
Giá trị người tiêu dùng nhận được chính là sự chênh lệch giữa tổng giá trị
nhận được và tổng chi phí phải trả. Tổng giá trị nhận được là những lợi ích mà
người tiêu dùng mong đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ. Tổng chi phí là tất cả
10

cáo sẽ đẩy mạnh khách hàng đến với quyết định mua sản phẩm .
Vì mặt hàng Origami còn khá xa lạ với đại đa số người Việt Nam nên mức
độ hiểu biết của họ về sản phẩm là không nhiều . Thông qua các hình thức quảng
cáo và giới thiệu về Origami sẽ giúp khách hàng nhận thấy lợi ích do Origami
mang lại . Khi có được sự hiểu biết cơ bản về sản phẩm như nguồn gốc , giá trị ,
giá cả của Origami khách hàng sẽ có xu hướng tìm hiểu thêm và dần dần sẽ tạo
dựng được một mức độ hiểu biết tương đối về sản phẩm . Dựa vào cơ sở đó ,
khuynh hướng lựa chọn Origami thay cho các sản phẩm lưu niệm khác sẽ được
hình thành .
11
2.2 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
2.2.1 Các giả thuyết
- Cửa hàng Origami được mở tại quận 3
- Vốn bỏ ra là 50 triệu và sẽ hoàn vốn trong vòng 6 tháng.
- Có 80% khách hàng thoã mãn về mặt hàng.
- Cứ 30 người mua thì có 20 người mua các mặt hàng Origami có giá từ 10.000 đ
tới 20.000 đ
- Một ngày có từ 15 - 25 người đến mua hàng.
- Mỗi ngày bán được 10 – 20 sản phẩm.
- Doanh thu mỗi ngày là 250.000 đ.
2.2.2 Mô hình nghiên cứu
Hình 1 : Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.2.3 Các khái niệm trong mô hình
Origami
Origami là nghệ thuật gấp giấy (hay nghệ thuật xếp giấy) có xuất xứ từ
Nhật Bản.
Chữ origami trong tiếng Nhật bắt nguồn từ hai chữ: oru là gấp hay xếp và
kami là giấy. Origami chỉ được dùng từ năm 1880; trước đó, người Nhật dùng chữ
orikata.
Origami kết hợp những cách gấp đơn giản để biến miếng giấy hình chữ

Bảng hỏi bao gồm 3 phần : (1) Một số câu hỏi về thông tin cá nhân của
người trả lời sử dụng cho việc phân loại và so sánh các kết quả trong các phân tích
, (2) Thông tin chung, (3) Thông tin liên quan đến nhu cầu sử dụng sản phẩm
Origami .
Sau đó dữ liệu sẽ được mã hóa và xử lý bằng cách tính phần trăm , chia tỷ
lệ để đưa ra kết quả nghiên cứu .
3. 2 Mẫu
Nghiên cứu định lượng : mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận
tiện .
- Kích thước mẫu là 150 mẫu . Do có thể xảy ra hiện tượng sai số trong khi
khảo sát và số phiếu khảo sát không hợp lệ nên số bảng câu hỏi được phát ra là
165 bảng . Bao gồm mẫu 150 + 10% phiếu dự phòng .
13
3. 3 Quy trình nghiên cứu
Hình 2 : Quy trình nghiên cứu
Chương 4
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ KÊT
QUẢ THU ĐƯỢC
Trong chương này chúng tôi sẽ phân tích dữ liệu nghiên cứu định lượng
dựa vào các lý thuyết đã chọn , kết cấu theo như mô hình nghiên cứu và kết quả
khảo sát . Từ đó sẽ có kết luận về các giả thuyết đã đặt ra trong quá trình nghiên
cứu .
14
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cửa
hàng Origami
Cơ sở lý thuyết
Mô hình nghiên cứu , các giả thiết
Nghiên cứu định lượng
(khảo sát bằng bảng hỏi , n = 150)
- Xây dựng bảng câu hỏi

32.67%
16.67%
10.67%
Nhận thấy rằng các khách hàng thường lui tới các cửa hàng quà lưu niệm
và shop quà tặng đa phần là người trẻ , tuổi từ 25 trở xuống . Điều này nói lên rằng
cửa hàng Origami phải tập trung quan tâm nhiều đến đối tượng khách hàng trẻ đáp
ứng nhu cầu đa dạng về các mặt hàng Origami của họ . Đồng thời tạo nên sự thu
hút đến các khách hàng có độ tuổi từ 25 trở lên .
Nghề nghiệp
Về nghề nghiệp của mẫu quan sát sau khi phân tích các câu trả lời của
người khảo sát , chúng tôi chia nghề nghiệp thành 5 nhóm sau : học sinh , sinh
viên , nhân viên văn phòng , lao động phổ thông và các nghề khác ( như tự do ,
nội trợ …). Trong đó nhóm học sinh có 60 người , chiếm 40% . Nhóm sinh viên có
44 người , chiếm 29.33% . Nhóm nhân viên văn phòng có 26 người , chiếm
17.33% . Nhóm lao động phổ thông có 11 người , chiếm 7.33%. Và các nghề khác
có 9 người , chiếm 6% còn lại .
Hình 5 : Thống kê theo nghề nghiệp của mẫu khảo sát
Qua thống kê trên chúng tôi phân tích được rằng , nhóm học sinh , sinh
viên là nhóm có mức độ lui tới các cửa hàng quà lưu niệm và shop quà tặng đông
nhất . Vì họ còn trẻ , năng động , thích những cái mới lạ và quan trọng là họ có
thời gian nên nhu cầu về các mặt hàng lưu niệm là khá cao . Trong khi đó 3 nhóm
còn lại có mức độ lui tới các cửa hàng này là rất ít vì vậy đối tượng khách hàng mà
cửa hàng Origami của chúng tôi sẽ nhắm đến là các đối tượng học sinh , sinh viên
trong khu vực TP Hồ Chí Minh.
4.2 Phân tích dữ liệu
4.2.1 Mức độ thường xuyên mua đồ trang trí, quà lưu niệm
Thông qua bảng khảo sát về mức độ thường xuyên mua quà lưu niệm vào
những dịp đặc biệt có 6 người rất thường xuyên mua , chiếm 4% . Có 52 người
thường xuyên mua , chiếm 34.67% . Có 80 người chỉ thình thoảng mua , chiếm
53.33% . Và 12 người không bao giờ mua quà lưu niệm , chiếm 8% . Không có

món quà đạc sắc, hiếm có, chỉ mình có mà người khác không có, và khách hàng
luôn thay đổi nhu cầu, họ luôn cần những sản phẩm mới lạ, cải tiến hơn những sản
phẩm trước, nên sản phẩm Origami là 1 món quà có thể đáp ứng được hầu hết các
nhu cầu đó của khách hàng. Con người thường có xu hướng thích những điều mới
mẻ, lạ mắt, nên sản phẩm nào tạo ra ấn tượng đặc biệt mới lạ trong tâm trí khách
hàng sẽ thu hút được khách hàng nhiều hơn. Và mặt hàng Origami với ưu điểm
vừa mới lạ, luôn thay đổi theo xu hướng của thị trường, vừa lạ mắt do nó có xuất
xứ từ Nhật Bản, một nền văn hóa khác lạ so với Việt Nam. Trong tổng số 170 ý
kiến thì đã có 103 ý kiến thiên về việc chọn các sản phẩm lạ mắt, mới mẻ trên thị
trường, điều này càng cho thấy rõ Origami là một loại sản phẩm có tiềm năng phát
triển trong thị trường Việt Nam.
Bên cạnh đó, số người khảo sát cũng có thêm 1 vài ý kiến riêng của mình
như: khi chọn mua quà họ thường quan tâm đến giá cả phải rẻ, các dịch vụ khuyến
mãi phải phong phú, kiểu dáng của món quà phải phù hợp với xu hướng thị trường
ngày nay,… tất cả những ý kiến riêng đó của những người được khảo sát tuy
không cao nhưng cũng là 1 phần ý kiến đóng góp rất tích cực và quan trọng trong
việc xây dựng cửa hàng Origami. Chính vì vậy mà cửa hàng không chỉ nên quan
tâm đến những yếu tố như: hình thức đẹp, chất lượng cao, lạ mắt, sự tỉ mĩ khi làm
ra sản phẩm,… mà còn phải coi trọng về giá thành sản phẩm có phù hợp thị trường
hay không, để không phải rơi vào tình trạng tập trung quá mức về mẫu mã, kiểu
dáng chất lượng, làm cho giá thành sản phẩm bị đẩy lên cao nhưng lại không đap
ứng được yêu cầu chính là giá thành sản phẩm khi tung ra thị trường. Bên cạnh đó,
cần phải mở thêm các đợt khuyến mãi để thu hút khách hàng cũng như ưu đãi các
khách hàng trung thành của mình.
4.2.3 Thái độ của khách hàng đối với việc thay thế sản phẩm lưu niệm
hiện nay bằng một sản phẩm hoàn toàn mới
Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy có 150 ý kiến trong đó số ý kiến cho
rằng nên có một sản phẩm quà lưu niêm mới thay thế cho những sản phẩm hiện
nay chiếm 76% (114 ý kiến), điều này cho thấy chiến lược kinh doanh xây dựng
cửa hàng Origami sẽ nhận được nhiều ý kiến ủng hộ. Do Origami còn mới mẻ đối

mẫu mã thiết kế đẹp, hấp dẫn chiếm tỉ lệ cao nhất với 43% với 114 ý kiến trong
tổng số 264. Kế đến là giá cả với 88 ý kiến chiếm 33% , chất lượng giấy với 62 ý
kiến chiếm 24%.
Hình 10: Các yếu tố của sản phẩm Origami mà khách hàng quan tâm
Do mức chênh lệch giữa mẫu mã và giá cả không cao nên cửa hàng
Origami sẽ quyết định đầu tư về mẫu mã của sản phẩm, đa dạng hơn về chủng
loại, kích thước … nhưng giá thành vẫn hợp lý , chủ yếu nằm trong mức từ 60.000
đ trở xuống (xem mục 4.2.7). Để khách hàng có thể chọn lựa cho mình một sản
phẩm ưng ý nhất mà vẫn hoàn toàn hài lòng với giá cả của nó . Do chất lượng giấy
không phải là yếu tố mà khách hàng quan tâm nên loại giấy được chọn cho các sản
phẩm từ 60.000 đ trở xuống là loại bình thường . Và sử dụng các loại giấy tốt , cao
cấp cho các sản phẩm có giá cao hơn để đáp ứng 24% khách hàng còn lại
4.2.6 Mẫu mã sản phẩm
Khi được hỏi sản phẩm nào Anh/Chị thích thú nhất khi nhu cầu chọn mua
Origami? Thì có tổng cộng 197 ý kiến trả lời . Trong đó câu trả lời là các loại vật
nuôi, thú cưng được chọn nhiều nhất với 88 ý kiến chiếm 45%. Kế tiếp là các loại
hoa với 78 ý kiến chiếm 40% . Chỉ có 20 ý kiến chọn các kiểu xe với 10% và
những ý kiến về các mẫu mã khác chỉ có 11 ý kiến chiếm 5% .
Hình 11: Mẫu mã sản phẩm
20
43%33%
24%
40%
45%
10%
5%
Có thể thấy rằng sản phẩm Origami hình vật nuôi , thú cưng được rất nhiều
người ưa chuộng nhưng không có chênh lệch nhiều đối với mặt hàng là các loại
hoa (chỉ chênh lệch 5 %) .Vì lẽ đó cửa hàng sẽ tập trung nhập về loại mẫu mã là
những con vật xinh xắn ngộ nghĩnh, những loại hoa đa dạng đủ sắc màu , phong

cũng nhập về một số lượng hàng có giá cao với chất lượng và mẫu mã cao cấp để
phục vụ cho các đối tượng thu nhập cao.
Như vậy, một trong những bí quyết để thành công là phải căn cứ vào túi
tiền của khách hàng, vào mức sống của họ, hay nói cách khác là vào khả năng
thanh toán của khách hàng đối với những mặt hàng nhất định để rồi cung cấp cho
khách hàng những thứ mà họ muốn mua và đủ tiền để mua. Có như vậy, sản
phẩm, dịch vụ của bạn sẽ có sức cạnh tranh cao hơn, cùng với đó là cánh cửa
chiếm lĩnh thị trường sẽ nhanh chóng rộng.
21
Hình 12 :Giá sản phẩm
4.2.8 Hình thức mua hàng
Hầu hết mọi người Việt Nam có thói quen mua sắm trực tiếp khi mua sắm 1
sản phẩm nào đó. Điều đó cũng đã được cửa hàng Origami kiểm định khi đi tham
khảo thị trường bằng phiếu khảo sát qua 150 người. Và đã có tới 176 ý kiến khác
nhau về mua sản phẩm và có đến 129 ý kiến (chiếm 73,3%) bảo rằng họ sẽ tới trực
tiếp cửa hàng mua sắm sản phẩm có sẵn. Và 15 ý kiến (chiếm 8,5%) là đặt hàng và
chờ giao hàng theo yêu cầu .Có 32 ý kiến chọn mua hàng qua mạng (chiếm
18,18%). Không có ý kiến chọn hình thức nào khác .
Việc tới trực tiếp cửa hàng để mua chiếm hơn ½ ý kiến có thể được lý giải
rằng : Thứ nhất là do thói quen mua sắm của người Việt Nam từ xưa đến nay, thứ
hai vì đây là mặt hàng quà lưu niệm nên cũng rất khó để xác định được sản phẩm
ưng ý khi chỉ xem qua hình ảnh .
Và đây cũng là 1 điều thuận lợi cho cửa hàng trong việc bán và cung cấp
thông tin dễ dàng , chính xác hơn đến với khách hàng , cũng như giảm thiểu được
chi phí giao hàng theo yêu cầu . Nhưng không vì thế mà cửa hàng bỏ qua những ý
kiến khác, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đối với những sản phẩm có giá trị từ
300.000đ trở lên cửa hàng sẽ giao hàng tận nơi và miễn tiền giao hàng. Bên cạnh
đó cửa hàng cũng đang trong quá trình hoàn tất website riêng để thúc đẩy việc bán
hàng qua mạng ,nâng cao hiệu quả phục vụ, hình thức phục vụ để không đánh mất
18.18% khách hàng . Để đúng với phương châm của cửa hàng đặt ra “Uy tín, chất

thể hiện phong cách, đây cũng là một xu hướng khá mới của giới trẻ hiện nay .Và
cửa hàng có thể sẽ đầu tư thêm một số lượng nhỏ những sản phẩm mang tính chất
phá cách, đặc biệt theo nhu cầu của họ …
4.2.10 Các loại hình kinh doanh đi kèm
Khảo sát có 217 ý kiến về việc nên tổ chức thêm các loại hình kinh doanh
khác đi kèm với việc bán sản phẩm Origami, trong đó có 129 ý kiến cho rằng nên
dạy cách xếp Origami , chiếm 59% . Có 51 ý kiến cho rằng nên tổ chức các câu lạc
bộ giao lưu , học hỏi về Origami , chiếm 24% . Có 26 ý kiến cho rằng nên tổ chức
các cuộc thi xếp Origami theo định kỳ , chiếm 12% . Và các hình thức khác chiếm
5% với 11 ý kiến .
Hình 15 :Các loại hình kinh doanh đi kèm
Khi được hỏi thì đa số khách hàng muốn học cánh xếp Origami: (59%)
chứng tỏ khách hàng đã có nhu cầu cao hơn về sản phẩm. Họ muốn biết tường tận
sản phẩm của mình chọn mua được làm như thế nào,công đoạn ra sao. Đồng thời
cũng muốn một ngày nào đó chính tay họ sẽ làm được một sản phẩm như vậy. Đây
cũng là dấu hiệu đáng mừng đối với Origami vì chứng tỏ sản phẩm của chúng ta
gây được ấn tượng với khách hàng. Điều đặt ra ở đây là chúng ta sẽ có mở những
lớp Origami cho khách hàng không ? Và mở với quy mô như thế nào ? Giảng dạy
ra sao ? Những cái gì dạy , và những cái gì không nên dạy ?.Chúng ta sẽ vẫn có
những lớp Origami ngay tại cửa hàng của mình. Đây sẽ là một hình thức quảng
cáo Origami cũng khá hiệu quả, sẽ có nhiều những khách hàng quen thuộc và sẽ
có thêm những nhóm khách hàng mới thông qua dịch vụ này. Chính những khách
hàng này sẽ tham gia học xếp,và một phần trong họ sẽ tham gia các cuộc thi do
cửa hàng tổ chức (24%). Điều đó sẽ kéo theo bạn bè của họ và nhiều người khác
biết về Origami.
24
4.2.11 Hình thức khuyến mãi
Kết quả khảo sát có 186 ý kiến về hình thức khuyến mãi mà cửa hàng
Origami nên có , trong đó khách hàng chọn hình thức khuyến mãi “giảm giá cho
tất cả các sản phẩm” là nhiều nhất, chiếm 48% (88/186 ý kiến). Tiếp theo đó là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status