BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN KỸ THUẬT PHẦN MỀM
Đề tài :
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thanh Bình
Sinh viên thực hiện:
Họ và tên MSSV Lớp
Trần Văn Khoa 20109300 CN-ĐTVT 04-K55
Nguyễn Vỹ Tạo 20109371 CN-ĐTVT 02-K55
Nguyễn Thạc Nam 20109334 CN-ĐTVT 04-K55
Nguyễn Tài Phương 20109674 CN-ĐTVT 01-K55
Vũ Văn Đông 20109250 CN-ĐTVT 03-K55
Hà Nội 4-2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CỬA HÀNG BÁN ĐỒ THỂ THAO
Mục lục:
1. Giới thiệu về đề tài
1.1 Tổng quan
Nằm đối diện với sân vận động Hàng Đẫy, trên dãy phố Trịnh Hoài Đức – con phố đặc
biệt tại Hà Nội được mệnh danh là “phố thể thao”, cửa hàng thể thao tại số 14 Trịnh Hoài
Đức thuộc Công ty Thiết bị Thể thao CAF là địa chỉ tin cậy đối với khách hàng đang tìm
kiếm các sản phẩm, thiết bị thể thao. Cửa hàng là nơi cung cấp các dụng cụ, thiết bị thể
thao cho một lượng khách hàng đông đảo bao gồm các vận động viên chuyên nghiệp và
người yêu thể thao trên địa bàn Hà Nội.
Về cách thức mua bán, nhân viên phải tự viết tay hóa đơn, tính tổng tiền bằng tay. Còn
chủ cửa hàng thì vẫn phải trực tiếp thanh toán tiền.
Do việc bán hàng vẫn phải làm thủ công nên nhiều khi đã xảy ra các vấn đề như :
- Sai xót: ghi thiếu thông tin hàng, tính nhầm giá.
- Chậm chạp: tính giá, ghi hóa đơn, làm giá mới cho hàng lâu.
- Chồng chéo: 1 mặt hàng có thể được thống kê nhiều lần mỗi khi thống kê.
3. Khảo sát và thu thập các yêu cầu
3.1 Kế hoạch phỏng vấn
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 4
a. Mẫu kế hoạch phỏng vấn
Đối
tượng
Người được hỏi:
Họ và
tên:Nguyễn Thị
Như Hoa
Địa chỉ: số 14
Trịnh Hoài
Đức
Điện thoại:
Email:
Là nhân viên bán hàng
Cần thu thập thông tin về:
+ công việc bán hàng và nhận hàng, quảng cáo
hàng ngày.
+ công việc tiếp nhận các yêu cầu về dịch vụ của
khách hàng.
+ việc thanh toán cho khách, tổng hợp hàng
ngày, hàng tháng.
Người phỏng vấn:
Họ và tên:
Nguyễn Tài
Phương
Thời gian hẹn:
30 phút
Thời điểm bắt
2
phút
- Chủ đề 1:
+ hỏi: quá trình bán hàng, nhập hàng,
quảng cáo.
+ trả lời:
13
phút
- Chủ đề 2:
+ hỏi: khi khách mua hàng có yêu cầu về dịch vụ
thì nhân viên phải làm những gì.
+ trả lời:
12
phút
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 5
b. Phiếu phỏng vấn
Phiếu phỏng vấn
Người được hỏi: Nguyễn Thị Như Hoa Người hỏi: Nguyễn Tài Phương
Câu hỏi Ghi chú
Câu 1
Anh/chị tổng kết sổ sách hàng
ngày hay hàng tuần hay hàng
tháng.
+trả lời:
Câu 2
Quá trình nhập hàng diễn ra như
thế nào.
+trả lời:
Câu 3
Quá trình bán hàng diễn ra như
bán hàng các mặt hàng mà khác mua và phải tìm giá bán trong sổ. Tiếp theo là nhân viên
phải tính tiền mà khách phải trả.
Bước 2:
Sau đó, khác hàng mang hóa đơn và hàng tới chủ để kiểm tra và thanh toán trực tiếp với
khách.
(Nếu là khách quen thì những khách hàng này có thể mua hàng qua điện thoại rồi cửa
hàng sẽ cho người đem hàng và hóa đơn đến tận nơi, khách hàng sẽ thanh toán với nhân
viên giao hàng)
Bước 2:
Nếu khách đến trả lại hàng vì hỏng thì nhân viên kiểm tra hóa đơn mua hàng của khách
đem đến xem có phải là của cửa hàng hay không, còn trong thời hạn bảo hành hay không.
Nếu hàng hỏng thì sẽ đổi lại hàng khác cho khách hàng và chủ cửa hàng cũng phải tra
xem hàng này do nhà cung cấp nào đem đến để đổi lại.
Khâu thống kê:
+ Cuối ngày, chủ cửa hàng sẽ nhập vào máy các mặt hàng và tổng số tiền hàng bán được
trong ngày hôm đó.
+ Cuối tháng, chủ cửa hàng sẽ thống kê lại toàn bộ phiếu nhập và tổng số tiền bán hàng
để tính doanh thu để tính lãi và xem mặt hàng nào bán chạy, loại hàng nào tồn qua đó để
điều chỉnh việc quảng cáo hàng, nhập hàng mới.
3.2.2 Các mẫu hóa đơn
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 8
Cửa hàng bán đồ thể thao số 14 Trịnh Hoài Đức
HÓA ĐƠN XUẤT HÀNG
Mã hóa đơn…………
Tên khách hàng:……………………………………………
STT Mã số Tên hàng Đơn giá Số
lượn
g
Thành tiền
Tổng
Từ ngày:……………………
Đến ngày:………………….
STT Mã số Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Nhân viên:…………………. Ngày……tháng……năm:…… ………
3.3 Xác định phạm vi của đề tài
Từ thực trạng các công việc của cửa hàng hiện tại, ta thấy phương thức nhập xuất hàng,
cập nhật thông tin chưa được nhanh nhạy. Vì vậy trong khuôn khổ đề tài này chúng em sẽ
tập trung chủ yếu vào việc quản lý xuất/nhập hàng, cập nhật thông tin.
3.4 Những người sử dụng chính của hệ thống
Người sử dụng Công việc
Nhân viên - Quản lí thông tin nhà cung cấp
- Quản lí nhập hàng
- Quản lí xuất hàng
- Quản lí thông tin mặt hàng
- Quản lí thông tin khách hàng
Chủ cửa hàng - Quản lí thông tin nhân viên
- Xem báo cáo thống kê
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 12
3.5 Các kịch bản sử dụng
3.5.1 UC1:Quản lý thông tin nhà cung cấp hàng (NCCH)
User: nhân viên Actor: Nhân viên
Input: Thông tin nhà cung cấp. Output: Thông tin về NCCH
Mô tả:
Tạo lập thông tin NCCH mới: Khi nhập hàng từ NCCH mới thì nhân viên sẽ
tạo thêm thông tin về NCCH mới.
Sửa các chi tiết trong NCCH: cho phép sửa lại bất kì các chi tiết nào đã nhập
trong thông tin NCCH.
Xóa các thông tin NCCH : có thể xóa thông tin về NCCH khi không nhập
hàng từ NCCH đó nữa, nhập thừa/sai.
Tìm kiếm một NCCH đã nhập: có thể theo nhiều cách khác nhau như: theo
Tạo lập thông tin cho mặt hàng mới: Khi nhập một loại hàng mới thì sẽ tạo
thêm thông tin về mặt hàng.
Sửa các chi tiết thông tin mặt hàng: cho phép sửa lại bất kì các chi tiết nào đã
nhập trong thông tin mặt hàng.
Xóa các thông tin mặt hàng: Nhân viên có thể xóa thông tin mặt hàng khi
không bán mặt hàng đó nữa hay khi nhập thừa/sai.
Tìm kiếm thông tin về mặt hàng: có thể theo nhiều thông tin khác nhau như:
theo tên hàng/theo nhà cung cấp/theo số lượng còn/theo vị trí .
3.5.5 UC5: Cập nhật thông tin về khách hàng
User: nhân viên Actor: Nhân viên
Input: Thông tin khách hàng. Output: Thông tin về khách hàng.
Mô tả:
Tạo lập thông tin khách hàng mới: Khi cửa hàng có khách hàng lớn, chủ cửa
hàng/nhân viên tạo thêm thông tin về khách hàng.
Sửa các chi tiết thông tin khách hàng: Cho phép sửa lại bất kì các chi tiết nào
đã nhập trong thông tin khách hàng.
Xóa các thông tin khách hàng: Khi khách hàng không còn giao dịch với cửa
hàng nữa hay khi nhập sai thông tin.
Tìm kiếm thông tin về khách hàng: việc tìm kiếm theo nhiều thông tin như:
theo mã/theo tên/địa chỉ/website.
3.5.6 UC6: Cập nhật thông tin về nhân viên
User: Chủ cửa hàng Actor: Chủ cửa hàng
Input: Thông tin nhân viên. Output: Thông tin về nhân viên.
Mô tả: Chức năng quản lý thông tin nhân viên gồm có 4 chức năng con như sau:
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 14
Tạo lập thông tin nhân viên mới: Khi cửa hàng có thêm nhân viên mới, chủ
cửa hàng tạo thêm thông tin về nhân viên mới.
Sửa các thông tin nhân viên: Cho phép sửa lại bất kì các thông tin đã nhập
trong thông tin nhân viên.
Xóa các thông tin nhân viên: có thể xóa thông tin nhân viên khi nhân viên
bán có trong máy có khớp với phiếu mà khách mang đến hay không, còn nguyên tem của
cửa hàng hay không. Đúng thì sẽ đổi lại hàng khác cho khách hàng và chủ cửa hàng cũng
phải tra xem hàng này do nhà cung cấp nào để đổi lại cùng với đợt nhập hàng lần sau.
Với giải pháp nêu trên thì các vấn đề trong hệ thống quản lý cũ đã được giải quyết như
sau:
Xử lý nhanh chóng và chính xác: nhân viên không phải tra bảng giá, không
phải kiểm tra hàng còn bao nhiêu, không phải tính tiền vì việc tính toán tiền
hoàn toàn tự động trên máy tính nên gần như là không có sai xót nào.
Không còn chồng chéo: Hệ thống mới luôn tự động kiểm tra số lượng còn
của từng mặt hàng, tránh cho việc phải kiểm tra số lượng mỗi khi nhập
hàng mà việc này hay dẫn đến kiểm tra nhiều lần 1 mặt hàng.
Giảm tải: Chủ cửa hàng dễ dàng tìm kiếm hay kiểm tra các thông tin như
hàng nào hết, doanh thu. Nhân viên giảm bớt việc ghi chép, giành được
nhiều thời gian giới thiệu và tư vấn hàng cho khách.
4.2 Mô hình hóa chức năng của hệ thống
4.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 16
Hệ thống quản lý cửa hàng bán đồ thể thao
Quản lý giao dịch
Quản lý thông tin
Báo cáo thống kê
Thống kê
xuất hàng
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 17
Quản lý
mặt hàng
Quản lý TT
khách hàng
Quản lý TT nhà
cung cấp
3
Quản lí cửa hàng
thể thao
Chủ cửa hàngNhân viên
4
2
Hóa đơn nhập
Hóa đơn xuất
Khách hàng
Mặt hàng
Nhân viên
1
2
3
4
5
6
7
4.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
4.2.4.1.Quản lý thông tin nhà cung cấp hàng(TTNCCH)
Thông tin cần tìm
Nhập thông tin
Thông tin cần xóa
Nhập TT NCCH
Nhân viên
Xóa TT NCCH
Sửa TT NCCH
Sửa thông tin
Xóa thông tin
Thông tin cần sửa
Hóa đơn nhập
Tìm TT hàng nhập
Phản hồi tìm kiếm
Thông tin cần tìm
Thông tin cần nhập
Nhập thông tin
Mặt hàng
Nhà cung cấp
4.2.4.4.Quản lý thông tin mặt hàng(TTMH)
Nhập thông tin
Thông tin cần xóa
Nhập TT MH
Nhân viên
Xóa TT MH
Sửa TT MH
Sửa thông tin
Xóa thông tin
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 21
Thông tin cần sửa
Mặt hàng
Thông tin cần nhập
4.2.4.5.Quản lý xuất hàng
Thông tin cần xóa
Nhập TT hàng xuất
Nhân viên
Xóa TT hàng xuất
Sửa TT hàng xuất
Sửa thông tin
Xóa thông tin
Thông tin cần sửa
Số lượng hàng xuất
Hóa đơn nhập
Thống kê hàng tồn
Hóa đơn xuất
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 23
Số lượng
hàng nhập
Mặt hàng
Lượng hàng còn
Số tiền nhập hàng
4.3 Từ điển dữ liệu
TT Tên Bí danh Nơi sử dụng /
Vai trò
Mô tả
1 Nhà cung
cấp hàng
NCCH Nhân viên = Tên nhà cung cấp + Địa chỉ + Email
+ Số điện thoại + Website + Tên tài
khoản + Số tài khoản + Ngân hàng.
2 Khách hàng Nhân viên = Mã khách hàng + Tên khách hàng +
Địa chỉ + Email + Điện thoại.
3 Mặt hàng Nhân viên = Mã hàng+Tên hàng + mã loại hàng
+ Vị trí + Bảo hành + Mã nhà cung
cấp.
4 Nhân viên Chủ cửa hàng = Mã nhân viên + Tên nhân viên+
Giới tính + Ngày sinh + Địa chỉ +
Điện thoại.
5 Hóa đơn
nhập
Nhân viên = Mã phiếu nhập + Mã nhân viên nhập
hàng, Số lượng xuất, Đơn giá xuất, Ngày xuất.
4.4.2 Xác định các liên kết
Liên kết 1: N giữa nhân viên và hóa đơn xuất
Nhân viên
Lậpp
Hóa đơn xuất
1
N
Liên kết 1: N giữa nhân viên và hóa đơn nhập
KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 25