QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN
TRONG THỤC TIỄN
GVHD : PGS.TS Trần Thị Thùy Linh
TH : Nhóm 7
Lớp : Cao Học Ngày 2- K21
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
KIỂM ĐỊNH CÁC NT ẢNH HƯỞNG
CẤU TRÚC VỐN TT VIỆT NAM
LÝ THUYẾT CẤU TRÚC VỐN DN
VÍ DỤ CẤU TRÚC VỐN DN
TRONG THỰC TIỄN
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
CẤU TRÚC VỐN
LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC
VỐN DOANH NGHIỆP
1. Tổng quan chung
1.1. Cấu trúc tài chính:
1.2. Các lý thuyết cấu trúc vốn
1.2.1. Lý thuyết M &M về cấu trúc vốn của Công ty:
1.2.2. Thuyết đánh đổi cấu trúc vốn:
1.2.3. Thuyết trật tự phân hạng:
1.2.4. Lý thuyết chi phí đại diện:
2. Các yếu tố quyết định cấu trúc vốn và tối đa hóa tài sản công ty :
2.1. Các giả định của phân tích cấu trúc vốn:
2.2. Các yếu tố khác cần xem xét trong quá trình quyết định cấu
trúc vốn
2.3. Các yếu tố quyết định cấu trúc vốn tối ưu :
1.1. Cấu trúc tài chính:
Cấu trúc tài chính bao gồm nợ ngắn hạn, nợ trung hạn, dài
hạn và vốn cổ phần thường – tất cả đều được dùng để tài trợ
không đổi khi ta xem xét tác động của các thay đổi trong
cấu trúc vốn đối với giá trị doanh nghiệp và giá trị của cổ
phần thường .Vì vậy, các thay đổi về cấu trúc vốn chỉ tác
động đến phân phối lãi trước thuế và lãi vay của trái chủ,
cổ đông ưu đãi và cổ đông thường.
- Thứ hai, chính sách đầu tư không đổi, giả định rằng việc
đầu tư do doanh nghiệp thực hiện không làm thay đổi khả
năng trả nợ có thế chấp của doanh nghiệp.
Các yếu tố khác cần xem xét trong quá
trình quyết định cấu trúc vốn
Các tiêu chuẩn ngành
Tác động của tín hiệu
Tác động của ưu tiên quản trị
Các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn
Các vấn đề đạo đức
Các đòi hỏi của nhà cho vay và cơ quan xếp hạng trái phiếu
Sự không thích rủi ro của nhà quản lý
Một cấu trúc vốn tối ưu là một cấu trúc vốn trong đó chi phí sử dụng
vốn bình quân là nhỏ nhất và giá trị doanh nghiệp đạt lớn nhất
CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU
- Cấu trúc vốn tối ưu khác nhau theo ngành
- Cấu trúc vốn thay đổi tùy theo chu kỳ tăng trưởng của DN
- Chọn cấu trúc vốn tối ưu theo ý chí chủ quan của nhà quản lý
- Khả năng sinh lợi có quan hệ tỷ lệ thuận hoặc tỷ lệ nghịch với đòn bẩy
tài chính.
Tài sản CĐHH (Tangibility):
Theo lý thuyết đánh đổi, bởi vì các tài sản hữu hình rất
hữu ích trong việc thế chấp để vay nợ, vậy nên các doanh
nghiệp có lượng tài sản hữu hình lớn thường có nhiều cơ hội
dùng nợ hơn.
=> Tài sản cố định hữu hình sẽ có quan hệ tỷ lệ thuận với
đòn bẩy tài chính.
* Tính thanh khoản (Liquidity):
Tính thanh khoản của một doanh nghiệp hàm chứa khả
năng chi trả các khoản nợ đến hạn.
Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp sẽ có quan hệ tỷ
lệ thuận với đòn bẩy tài chính.
* Thuế (Tax):
Thuế có quan hệ cùng chiều với đòn bẩy tài chính. Tuy
nhiên, điều này sẽ không còn ý nghĩa đối với những doanh
nghiệp đang được miễn, giảm thuế vì họ sẽ có xu hướng ít
sử dụng nợ hơn.
=> Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ có quan hệ tỷ lệ thuận
với đòn bẩy tài chính.
* Lá chắn thuế từ khấu hao
(non-debt tax shields)
Theo thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, động lực lớn cho việc
sử dụng nợ thay vì VCSH là để tiết kiệm thuế TNDN. Tuy
nhiên, các công ty có thể tận dụng lợi ích của lá chắn thuế
thêm 15 triệu cổ phần thường với giá 20$
mỗi cổ phần
Phương án 2: Tài trợ thêm bằng nợ, phát hành 300 triệu
USD trái phiếu lãi suất 10%.
Thực hành quản trị cấu trúc vốn
Liệu việc sử dụng đòn bẩy tài chính
có đem đến lợi ích tốt nhất
cho các cổ đông hiện hữu
của doanh nghiệp không?
THỰC HÀNH QUẢN TRỊ CẤU
TRÚC VỐN
[v1](125-75)/75
[v2](1.5–0.9)/0.9
THỰC HÀNH QUẢN TRỊ CẤU
TRÚC VỐN
[v1](1.63–0.77)/0.77
THỰC HÀNH QUẢN TRỊ CẤU
TRÚC VỐN
Phương trình xác định điểm hòa vốn EBIT
NE: số cổ phần thường chưa chi trả tương ứng của phương án tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần
NDE: Số cổ phần thường chưa chi trả của phương án tài trợ có sử dụng đòn bẩy tài chính
EBIT = 100 triệu $
Phân tích EBIT- EPS
CÔNG THỨC TÍNH