Bộ bài tập ứng dụng cho môn học Cơ sở truyền động điện phần 3 - Pdf 95

Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNGSVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 1
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
PHẦN THUYẾT MINH
CHƯƠNG I :
DẪN NHẬP
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong văn kiện đại hội có đoạn :
" Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào
tạo nhân tài. Đào tạo những con người có kiến thức văn hóa, khoa học,
có kỷ năng về nghề nghiệp và giàu lòng yêu nước".
Trước những yêu cầu trên ta thấy rằng vai trò của giáo dục là hết
sức quan trọng đặc biệt là chiến lược về con người. Cho nên, phát triển
giáo dục thì trước hết là chú trọng đến chất lượng đào tạo, kế hoạch
đào tạo và nội dung đào tạo.
Đi đôi với việc cải cách giáo dục và cải tiến giáo dục hiện đại
là vấn đề cấp bách được đặt ra cho ngành giáo dục nói chung và từng
trường nói riêng, nhất là các trường sư phạm, thông qua việc cải tiến,
mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy và cả biên
soạn tài liệu giảng dạy.
Hơn nữa công viêc biên soạn tài liệu tốt phù hợp, hiện đại hóa
nội dung giúp người học có thời gian nghiên cứu, thực tập rèn luyện kỷ
năng, kỷ xảo với 1 tinh thần tự giác cao.
Khi đào tạo ở mức cao đẳng trở lên thì việc học trở thành công
việc tự giác. Người dạy chỉ có trách nhiệm truyền đạt những tri thức,
kiến thức, kinh nghiệm và chủ yếu là phần lý thuyết. Do đó người
nghiên cứu muốn biên soạn ra một bộ bài tập, thông qua đó giúp người
học củng cố phần lý thuyết từ đó có thể vận dụng lý thuyết vào trong
thực tế, hình thành kỷ năng, kỷ xảo, tư duy logic, và đặc biết là đạt

IV/ Các nguyên lý dạy học.
V/ Làm bài tập củng cố lý thuyết cho người học.
@ Chương III : Nội Dung.
Phần I : Cơ Sở Lý Thuyết.
Phần II : Bộ Bài Tập Cơ Sở Truyền Động Điện (có lời giải và đáp số).
I/ Bộ bài tập cho chương I : Cơ sở học trong TĐĐ.
II/ Bộ bài tập chương II : Đặc tính cơ
III/ Bộ bài tập chương III : Điều chỉnh tốc độ động cơ.
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 3
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
IV/ Bộ bài tập chương IV : Cọn công suất động cơ.
V/ Bộ bài tập chương V : Quá trình quá độ.
@ Chương IV : Kết Luận - Đề Nghò.
• Phương pháp nghiên cứu :
1/ Tài liệu tham khảo :
 Tài liệu sư phạm :
• Phương pháp giảng dạy -
• Tâm lý học -
• Giáo dục học -
 Tài liệu chuyên môn :
Cơ Sở Truyền Động Điện - Nguyễn Lê Trung
Truyền động Điện -
2/ Phương pháp trao đổi kinh nghiệm :
Trao đổi với các thầy cô và các bạn sinh viên. Tuy nhiên trong
quá trình thì người biên soạn chủ yếu sử dụng phương pháp tham khảo
tài liệu.
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 4
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 5
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG

thuyết) thì không xác lập được phương hướng, không thể tiến hành được
hoạt động.
Còn thực tiễn đó là quá trình thay đổi và cải tạo hiện thực khách
quan của tự nhiên và xã hội thông qua hoạt động của con người. Thực
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 6
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
tiễn không những có tính phổ biến như lý luận mà còn có tính hiện thực
trực tiếp. Thực tiễn là hoạt động hiện thực mang tính vật chất, đặc điểm
này làm cho nó phân biệt với hoạt động lý luận chỉ tồn tại dưới dạng
tinh thần thuần túy trừu tượng. Do đó thực tiễn đóng vai trò như là tiêu
chuẩn của chân lý, tức là tính đúng đắn sát thực của nhận thức.
Vậy ta có thể thấy lý luận và thực tiễn là 2 mặt của quá trình
nhận thức và cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người. Lý thuyết
là kinh nghiệm đã khái quát hóa trong ý thức của con người, là toàn bộ
những tri thức về thế giới khách quan. Thực tiễn là toàn bộ hoạt động
của con người nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Kiến thức lý thuyết được vận dụng để giải quyết những nhiệm vụ
thực tiễn, để chỉ đạo hành động. Còn thực tiễn vừa là tiêu chuẩn của
chân lý, động lực của nhận thức, đồng thời thực tiễn còn là mục đích
của nhận thực.
Qua những điều nêu trên, cho ta thấy mối quan hệ biện chứng của
việc học lý thuyết và thực hành (trong đó có việc áp dụng bài tập).
Muốn đảm bảo được nguyên tắc này cần lựa chọn những môn học phù
hợp với thực tế thể hiện sự ảnh hưởng của sự tiến bộ khoa học kỹ thuật,
công nghệ. Cần làm cho người học thấy rõ nguồn gốc thực tiễn của các
khoa học : Mọi khoa học đều nảy sinh do nhu cầu thực tiễn và trở lại
phục vụ thực tiễn.
Về các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cần vận dụng
một cách linh động, sáng tạo, nhằm tạo điều kiện cho người học vận
dụng được tri thức vào thực tiễn hay nói cách khác là sau khi ra trường

phát huy tính tò mò ham hiểu biết khoa học của người học. Phải biết
khơi sâu mâu thuẫn giữa nhiệm vụ học tập và trình độ hiện có.
Qua những điều nêu trên để đảm bảo nguyên tắc này : các bài
tập khi soạn phải mang tính vừa sức phù hợp với người học và người học
có thể hoàn thành được với những nổ lực cao nhất của trí tuệ. Muốn làm
được như vậy thì giáo viên phải phân loại học sinh theo nhóm dựa vào
khả năng tiếp thu của người học. Điều này giúp người học giỏi phát huy
được khả năng cao nhất của họ và người trung bình có thể vươn lên.
4/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của người
dạy và tinh thần tự giác tích cực tự lực của người học :
Để điều khiển quá trình dạy học thì người thầy phải đóng vai trò
chủ đạo, người thầy là người truyền thụ tri thức qua bài giảng còn người
học là người lónh hội thông tin. Vì vậy thầy cần phải quan tâm đến việc
thu nhận thông tin của trò như thế nào. Do đó quá trình dạy học phải có
đường liên hệ ngược đó là việc trò trả lời, làm bài tập ở nhà, làm bài
tập ở lớp để thầy xem xét đánh giá, chỉ dựa vào thông tin liên hệ
ngược thầy mới phán đoán đïc việc học tập của trò, để điều chỉnh
quá trình dạy học sau này tức là vai trò của người thầy được giữ vững
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 8
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
cho nên mối quan hệ ngược được đảm bảo. Điều này khiến cho quá
trình dạy học trở thành 1 chu kỳ khép kín, tức là điều khiển được.
Để đảm bảo nguyên tắc này thì người thầy phải giữ vai trò chủ
đạo, tổ chức và điều khiển quá trình dạy học. Sự kết hợp giữa thầy và
trò trong quá trình dạy học sẽ giúp cho trò phát huy được tính tích cực,
tính tự lực của người học.
IV/ CÁC NGUYÊN LÝ DẠY HỌC :
1/ Học đi đôi với hành :
Có nghóa là người học phải học lý thuyết sau đó vận dụng lý
thuyết đó vào thực tế. Muốn vận dụng nó vào trong thực tế thì phải

thành kỷ năng, kỷ xảo và phát triển năng lực trí tuệ, hoàn thiện những
phẩm chất đạo đức của con người mới xã hội chủ nghóa. Để kích thích
hứng thú của người học và giúp người học vận dụng được lý thuyết thì
các bài tập phải chính xác, rõ ràng, mạch lạc, dể hiểu và có thực trong
thực tế.
 Kết luận :
Thông qua các vấn đề nêu trên, ta thấy rằng đứng trên quan
điểm của tâm lý học, giáo dục học thì việc làm bài tập đã củng cố kiến
thức cho người học và tạo ra sự kích thích, ham mê, sáng tạo, tìm tòi,
hình thành kỷ năng, kỷ xảo cho người học.
+ Yêu cầu của các bài tập :
♦ Trình bày rõ ràng, dể hiểu.
♦ Đầy đủ các thông số và không qua dài.
♦ Ứng dụng được trong thực tế.
♦ Các bài tập phải củng cố được phần lý thuyết.
♦ Phù hợp với trình độ người học.
VI/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP :
1/ Kiểm tra :
Là công cụ hay phương tiện đo lường kiến thức, kỷ năng kỷ xảo
của học sinh.
2/ Đánh giá :
Là một khái niệm nhằm xác đònh mức độ trình độ của học sinh
mà cụ thể là điểm số.
3/ Mối liên hệ giữa kiểm tra và đánh giá :
Có nghóa là kiểm tra là phương tiện của đánh giá còn đánh giá là
mục đích của kiểm tra. Mục đích của đánh giá quyết đònh nội dung và
hình thức của kiểm tra.
Mục đích cơ bản của việc kiểm tra đánh giá là xác đònh chất
lượng và số lượng của sự giáo dục và học tập nhằm khuyến khích trò
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 10

tập, học sinh khá có thể làm câu khó hơn. Vậy bài tập trong bài kiểm
tra thì dể đánh giá trình độ của học sinh hơn.
Trong thực tế nhiều năm qua các trường từ cấp tiểu học đến đại
học đã dùng bài tập trong kiểm tra đánh giá và đã đạt được kết quả tốt.
 Tóm lại :
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 11
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
Với tất cả nhưng lý do trên ta có thể khẳng đònh việc đưa bài tập
vào phần kiểm tra đánh giá thì kết quả học tập của học sinh ở các môn
lý thuyết chuyên môn là có cơ sở khoa học và đạt tính hiệu quả cao.
♦ KẾT LUẬN CHUNG :
Qua các phần trình bày ở trên ta đã thấy được ưu điểm nổi bật của
việc làm bài tập của học sinh đó là : củng cố kiến thức cho học sinh khi
học các môn có tính lý thuyết đặc biệt là các môn lý thuyết chuyên
môn.
Là một công cụ tốt để đánh giá kết quả học tập của người học.
Như vậy ta thấy việc đưa bài tập vào hoạt động dạy học là hết sức cần
thiết. Thông qua đó giúp người học rèn luyện khả năng học tập độc lập
của mình. Đó là một cách học đã và đang được nhiều trường và xã hội
khuyến khích.
Tuy nhiên, khi soạn bài tập phải chú ý đến tính vừa sức của người
học, bài tập phải gần gủi với thực tế nếu không sẽ làm phản tác dụng
giáo dục.
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 12
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 13
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
CHƯƠNG III :
NỘI DUNG
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CƠ SỞ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

khâu cơ khí trong hệ thống truyền động điện
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 14
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
CHƯƠNG II :
CÁC ĐẶT TÍNH VÀ TRẠNG THÁI ĐỘNG CƠ
TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
 NỘI DUNG :
I/ Khái niệm chung :
1. Đặt tính cơ của các cơ cấu sản xuất
2. Đặt tính cơ của truyền động điện
3. Hệ đơn vò tương đối trong tính toán TĐĐ
a) Những đại lượng cơ bản thường dùng trong tính toán các hệ
thống TĐĐ
b) Trò số tương đối của các đại lượng thường dùng trong tính
toán các hệ thống TĐĐ
II/ Đặt tính cơ động cơ điện một chiều kích từ song song .
1. Phương trình đặt tính cơ và Phương trình đặt tính tốc độ của động
cơ.
2. Đường đặt tính cơ tự nhiên Phương pháp tính và vẽ đặt tính cơ tự
nhiên từ số liệu đònh mức của động cơ.
a) Đường đặt tính cơ tự nhiên
b) Phương pháp vẽ đường đặt tính cơ tự nhiên
3. nh hưởng của các tham số đối với đặt tính cơ của động cơ ( các
đặt tính cơ nhân tạo)
a) nh hưởng của điện trở phụ trong mạch phần ứng động cơ
b) nh hưởng của điện áp đặt lên phần ứng động cơ (U
ư
≠ U
đm
)

n
đến dạng đặt tính
cơ.
III/ Đặt tính cơ động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp :
1. Thành lập phương trình đặt tính cơ
2. Cách vẽ đặt tính cơ tự nhiên
a) Đặt tính vạn năng
b) Vẽ đặt tính cơ tự nhiên bằng đặt tính vạn năng.
3. Phương pháp vẽ đặt tính cơ nhân tạo khi có điện trở phụ
nối trong mạch phần ứng
a) Phương pháp vẽ bằng đồ thò
b) Phương pháp vẽ bằng đường đặt tính cơ tự nhiên
4. Đặt tính cơ khi đảo chiều quay
5. Phương pháp tính điện trở khởi động
6. Các trạng thái hảm và đường đặt tính cơ của các trạng
thái hảm.
a) Trạng thái hãm ngược
• Hãm ngược bằng cách đóng thêm điện trở phụ
vào mạch phần ứng .
• Hãm ngược bằng cách đổi cực tính điện áp đặt
vào mạch phần ứng.
b) Trạng thái hãm động năng.
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 16
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
• Hãm động năng kích từ độc lập
• Hãm động năng tự kích từ
IV/ Đặt tính cơ của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha :
1. Phương trình đặt tính cơ
a) Thành lập phương trình
b) Nhận xét đặt tính

ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
I/Khái niệm chung :
1. Các chỉ tiêu trong điều chỉnh tốc độ.
2. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện.
• Nhóm phương pháp thay đổi thông số động cơ
• Nhóm phương pháp thay đổi thông số nguồn cung cấp cho
động cơ.
II/ Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều :
1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở trong mạch phầứng.
2. Điều chỉnh tốc độ bắng cách giảm từ thông kích thích của động cơ
3. Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp rẽ mạch phần ứng của động cơ
4. Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi điện áp cung cấp cho
phần ứng động
III/ Mở rộng phạm vi điều chỉnh và nâng cao chất lượng điều chỉnh
tốc độ của động cơ điện một chiều :
1. Hệ thống máy phát động cơ có máy phát kích từ độc lập :
sơ đồ nguyên lý.
Phương pháp và dạng đặc tính cơ của hệ thống
Đánh giá hệ thống
2. Hệ thống máy phát động cơ có máy có máy điện khuyếch đại tự kích:
- Sơ lược về máy điện khuyếch đại tự kích.
- Phương trình và dạng đặc tính cơ của hệ thống.
- Các mạch ứng dụng điển hình của hệ thống và máy điện khuyếch đại
tự kích.
» Hệ thống có các khâu phản hồi
» Hệ thống có máy điện khuyếch đại tự kích mắc theo sơ đồ cầu
» Hệ thống có các khâu phản hồi dùng máy phát tốc độ
3. Hệ thống máy phát động cơ có máy điện khuyếch đại từ trường
ngang:
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 18

• Sơ đồ hệ thống chỉnh lưu hình tia 3 pha có đảo chiều bằng
công tắc tơ
• Sơ đồ hệ thống chỉnh lưu hình tia 3 pha nối chữ thập để đảo
chiều quay động cơ
• Sơ đồ hệ thống chỉnh lưu hình tia 3 pha nối song song ngược
chiều đảo chiều để đảo chiều quay động cơ
d) Đánh giá về hệ thống
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 19
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
IV/ .Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ :
1.Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cuộn kháng bảo hòa.
a) Khái niệm.
b) Dạng đặc tính cơ và phương pháp điều chỉnh tốc độ.
c) Mạch ứng dụng điển hình
• Hệ thống không đảo chiều quay có khâu phản hồi âm tốc độ
.
• Hệ thống dùng 6 cuộn kháng bảo hòa để đảo chiều quay
động cơ .
• Hệ thống dùng 4 cuộn kháng bảo hòa để đảo chiều quay
động cơ
d) Đánh giá hệ thống
2. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi số đôi cực từ
a) Khái niệm
b) Các phương pháp đấu dây stator thường gặp và dạng đặc tính cơ
của từng phương pháp
• Đổi nối từ đấu sao 4 cực sang sao 2 cực
• Đổi nối từ đấu sao 4 cực sang sao kép 2 cực
• Đổi nối từ tam giác sang sao kép
c) Đánh giá về phương pháp.
3. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng phương pháp thay đổi tầng số nguồn

c) Chế độ làm việc ngắn hạn lập lại
3.Các bước tính toán chọn công suất của động cơ:
a) Các điều kiện ban đầu để tính chọn công suất động cơ
b) Các bước tính chọn công suất động cơ
II/ Các phương pháp tính kiểm tra công suất động cơ theo điều kiện
pháy nóng :
1. Phương pháp tổn that trung bình :
a) phương pháp các đại lượng đẳng trò :
b) phương pháp dòng điện đẳng trò
c) phương pháp công suất đẳng trò
III/ Chọn công suất động cơ Chế độ làm việc dài hạn:
1. Chọn động cơ cho phụ tải dài hạn không đổi
2. Chọn động cơ cho phụ tải dài hạn biến đổi
IV/ Chọn công suất động cơ Chế độ làm việc ngắn hạn:
1. Chọn công suất động cơ dài hạn phục vụ cho phụ tải ngắn hạn
2. Chọn công suất động cơ ngắn hạn phục vụ cho phụ tải ngắn hạn
a) Chọn công suất động cơ khi phụ tải ngắn hạn không đổi
b) Chọn công suất động cơ khi phụ tải ngắn hạn biến đổi
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 21
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
V/ Chọn công suất động cơ Chế độ làm việc ngắn hạn lập lại:
1.Chọn công suất động cơ khi hệ số đóng điện tương đối của phụ tải
bằng hệ số đóng điện tiêu chuẩn của động cơ. ε
ft
= ε
đc
a) Khi phụ tải ngắn hạn lập lại có trò số không đổi
b) Khi phụ tải ngắn hạn lập lại có trò số biến đổi đều
c) Khi phụ tải ngắn hạn lập lại có trò số biến đổi không đều
2.Chọn công suất động cơ khi hệ số đóng điện tương đối của phụ tải

1. Khi hệ thống tăng tốc độ
2. Khi hệ thống giảm tốc độ
III/ quá trình quá độ cơ học khi đặc tính cơ của động cơ là đường
thẳng, Mc , Jht là hằng số :
1. Phương trình đặc tính cơ và Phương trình quá độ của động cơ
a) Phương trình đặc tính cơ
b) Phương trình chuyển động, Phương trình quá độ của động cơ
2. Quá trình quá độ cơ học của hệ thống trong các trạng thái làm
việc khác nhau
a) Quá trình quá độ khi hệ thống tăng tốc độ
b) Quá trình quá độ khi hệ thống hãm động năng
• Khi moment cản có tính thế năng
• Khi hệ thống hạ tải trọng
• Khi moment cản có tính chất phản kháng
• Thời gian hãm hệ thống
c) Quá trình đảo chiều quay bằng phương pháp đảo chiều cực
tính điện áp
• Khi moment cản có tính thế năng
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 23
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
• Khi moment cản có tính phản kháng
d) Quá trình chuyển điểm làm việc trên đặc tính cơ này sang
làm việc trên đặc tính cơ khác
IV/ Quá trình quá độ cơ học khi đặc tính cơ của động cơ là đường
thẳng , moment quán tính của hệ thống Jht là hằng số, moment cản
Mc biến thiên theo thời gian :
1. Quá trình quá độ cơ học khi hệ thống có moment cản Mc biến đổi
đều theo thời gian và trong mỗi chu kỳ có hai giá trò không đổi.
2. Quá trình quá độ cơ học khi hệ thống có moment cản Mc trong mỗi
chu kỳ làm việc có trò số biến đổi với nhiều khoảng thời gian khác nhau

 Nắm vững các phương pháp khảo sát quá trình quá độ cơ
học của các hệ thống truyền động điện khi thay đổi trạng
thái làm việc từ đó có thể xây doing được đồ thò phụ tải
chính xác cho một hệ thống cụ thể
 Hiểu được các quá trình phát nóng và nguội lạnh trong động
cơ với các chế độ mang tải khác nhau
 Nắm vững các phương pháp kiểm nghiệm và lựa chọn công
suất động cơ phù hợp cho các hệ thống truyền động điện
của các máy sản xuất.
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 25

Trích đoạn Đặctính cơ đối với động cơ D C: Đặctính cơ của động cơ khơng đồng bộ ba pha : c3 : Phụtải thế năng. Điều chỉnh tốc độ động cơ khơng đồng bộ: Chọn cơng suất ở chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status