BÁO cáo HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 95

Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
CHƯƠNG HAI
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
2.1 Nước mặt
2.1.1 Tỷ lệ số dân đô thị và nông thôn được cấp nước sạch
Trong năm 2005, tình hình cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn tỉnh
Bình Dương đã được cải thiện đáng kể, nhiều nhà máy nước tại các huyện trực
thuộc Công ty Cấp nước Bình Dương đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nâng tỷ lệ
nước sạch cấp cho người dân lên từ 88-92%. Trong đó riêng tại khu vực nông thôn
tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch năm 2004 là 81%, năm 2005 tăng lên đến 84%.
(Nguồn: Công ty Cấp nước Bình Dương và số liệu tổng hợp từ báo cáo của UBND
các huyện). Số lượng các nhà máy và trạm cấp nước, công suất và quy mô phục vụ
của từng công trình được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1- Công suất và quy mô phục vụ của các nhà máy nước và trạm cấp nước
TT Tên đơn vị Địa điểm Nguồn nước Công suất
(m
3
/ngày)
Q.mô phục vụ
(người)
1. Nhà máy nước
01 NMN Thủ Dầu Một TDM Nước mặt 21.600 216.000
02 NMN Dĩ An Dĩ An Nước mặt 30.000 300.000
03 NMN Mỹ Phước Bến Cát Nước mặt 3.000 30.000
04 NMN Phước Vĩnh Phú Giáo Nước mặt 1.200 12.000
05 NMN Dầu Tiếng Dầu Tiếng Nước mặt 1.000 10.000
06 NMN Uyên Hưng Tân Uyên Nước mặt 5.000 50.000
2. Trạm cấp nước
07 TCN Phú Mỹ TDM Nước ngầm 48 600
08 TCN An Linh Phú Giáo Nước ngầm 42 525
09 TCN Hệ Minh Hòa Dầu Tiếng Nước ngầm 48 600

bày trong Bảng 2.2
Bảng 2.2- Lượng thải các chất chính gây ô nhiễm môi trường nước mặt
TT Các nguồn thải/
Chỉ tiêu
Diễn biến qua các năm
2001 2002 2003 2004
1 Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng (m
3
/ngày) 60.149 632.48 66.612 72.125
BOD (tấn/ngày) 30,798 32,408 34,152 37,013
COD (tấn/ngày) 49,277 51,852 54,644 59,220
Nitơ (tấn/ngày) 6,160 6,482 6,830 7,403
Photpho (tấn/ngày) 1,309 1,377 1,452 1,573
2 Nước thải công nghiệp (tính cho các KCN chính) *** ****
Lưu lượng (m
3
/ngày) -
15.000 83.000
300.000
BOD (tấn/ngày) -
0,889 12,5
45,18
COD (tấn/ngày) -
1,616 26,7
96,51
Nitơ (tấn/ngày) - 0,15*
4,8
17,35
Photpho (tấn/ngày) - 0,09**

Nai chảy qua địa phận là: sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Bé. Ngoài ra trong
hệ thống sông và kênh rạch còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạch
cầu Ông Cộ, rạch cầu Vĩnh Bình, rạch cầu Ông Đành, rạch cầu Bà Hiệp Các sông
và kênh rạch này là nguồn tiếp nhận chính các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt,
nước mưa chảy tràn và nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận.
Hàng năm, tỉnh Bình Dương đều thực hiện chương trình quan trắc chất
lượng các nguồn nước mặt tại các trạm quan trắc cố định với 4-5 đợt quan trắc mỗi
năm vào cả hai thời điểm lúc triều cường và triều kiệt. Kết quả quan trắc chất lượng
nước các sông chính (Sài Gòn, Đông Nai, Sông Bé) và một số kênh rạch trên địa
bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2003-2005 được trình bày trong các bảng từ Bảng
2.3 đến Bảng 2.6.
Bảng 2.3- Chất lượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005
TT Thông số Đơn
vị đo
Kết quả đo
TCVN
5942-
1995
(A)
2003 2004 2005
Cường Kiệt Cường Kiệt Cường Kiệt
1. Sông Sài Gòn- đoạn cách đập Dầu Tiếng 2km (SG1)
01 Nhiệt độ
0
C 30,6 30,24 29,8 29,4 29,7 - -
02 pH - 5,76 5,78 5,6 5,3 6,03 - 6-8,5
03 DO mg/l 4,2 4,06 3,3 3,7 3,35 -
≥ 6
04 Độ đục NTU 32,6 33,6 50 64 41,4 - -
05 EC mS/cm 199,8 61,2 48 54 15,75 - -

05 EC mS/cm 231,2 145,8 386 530 975 474 -
06 NaCl % 0,010
4
0,0072 0,019 0,026 0,0485 0,023 -
07 NO
3
-N mg/l 0,76 0,68 0,85 0,93 0,65 0,7 10
08 NO
2
-N mg/l 0,0054 0,0082 0,006 0,00
6
0,020 0,001
7
0,01
09 NH
3
-N mg/l 0,336 0,36 0,39 0,31 0,315 0,332 0,05
10 SS mg/l 12,8 14,8 13 12 17,5 18 20
11 COD mg/l 8,4 8,6 26 15 15,5 27,25 10
12 BOD mg/l 11 11 19 14 5,5 9 4
13 Coliform MPN/100ml 1.820 2.340 2.480 4.750 7.000 11.00
0
5.000
3. Sông Sài Gòn- Cửa rạch Vĩnh Bình (SG3)
01 Nhiệt độ
0
C 30.5 30.4 30.8 30.5 29.9 30.2 -
02 pH - 6.12 6.06 6.1 5.7 6.3 6.46 6-8.5
03 DO mg/l 2.6 2.36 3.3 3.2 2.09 1.96
≥ 6

1. Sông Đồng Nai- ngã ba sông Đồng Nai và sông Bé (ĐN1)
01 Nhiệt độ
0
C 29,5 29,7 30,2 29,8 29,9 - -
02 pH - 6,56 6,6 6,0 5,8 7,08 - 6-8,5
03 DO mg/l 5,96 5,92 6,0 6,0 5,45 -
≥ 6
04 Độ đục NTU 51,8 41,6 60 78 46,25 - -
05 EC mS/cm 53,2 54,4 50 45 31,5 - -
06 NaCl % 0,003
4
0,0026 0,001 0,002 0,001 - -
07 NO
3
-N mg/l 1,06 0,94 2,86 1,05 0,225 - 10
08 NO
2
-N mg/l 0,0028 0,003
6
0,007 0,008 0,071 - 0,01
09 NH
3
-N mg/l 0,408 0,366 0,53 0,40 0,295 - 0,05
10 SS mg/l 46,2 45,4 28 11 16,75 - 20
21
Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
11 COD mg/l 6,4 7 10 5 7 - 10
12 BOD mg/l - 3 5 4 2,5 - 4
13 Coliform MPN/100ml 2200 4820 1476 790 800 - 5.000
2. Sông Đồng Nai- sau cù lao Bạch Đằng (ĐN2)

0
C 29,5 31,8 29,9 29,3 30,2 30,1 -
02 pH - 6,28 6,54 6,2 6,2 6,9 7,02 6-8,5
03 DO mg/l 4,68 4,88 4,4 4,0 5,3 4,95
≥ 6
04 Độ đục NTU 74,4 89,6 57 76 39 51,5 -
05 EC mS/cm 52,2 62,4 54 48 35 40,25 -
06 NaCl % 0,003
6
0,0028 0,002 0,001 0,001 0,00
1
-
07 NO
3
-N mg/l 1,02 1,32 3,20 1,73 0,5 0,325 10
08 NO
2
-N mg/l 0,0044 0,0154 0,010 0,004 0,01 0,004 0,01
09 NH
3
-N mg/l 0,402 0,304 0,65 0,62 0,2 0,32 0,05
10 SS mg/l 27 37 29 16 16 21,7 20
11 COD mg/l 13 15,6 9 8 6,5 15,5 10
12 BOD mg/l 4,5 4 5 3 2 3,32 4
13 Coliform MPN/100ml 4160 10424 2160 1250 1950 2200 5.000
Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Bình Dương
Bảng 2.5- Chất lượng nước sông Bé qua các năm 2003-2005
TT Thông số Đơn
vị đo
Kết quả đo

12 BOD mg/l 4,3 - 8 - 8 - 4
13 Coliform MPN/100ml 3900 - 3120 - 4000 - 5.000
Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Bình Dương
Bảng 2.6- Chất lượng nước kênh rạch qua các năm 2003-2005
TT Thông số Đơn
vị đo
Kết quả đo
TCVN
5942-
1995
(A)
2003 2004 2005
Cường Kiệt Cường Kiệt Cường Kiệt
1. Rạch cầu Ông Cộ- huyện Bến Cát (RTT)
01 Nhiệt độ
0
C 30,4 29,8 30,7 29,4 29,3 29,9 -
02 pH - 5,34 5,24 5,1 5,2 5,52 5,22 6-8,5
03 DO mg/l 3,68 3,78 4,5 3,55 3,02 3,65
≥ 6
04 Độ đục NTU 43,4 77,6 47 114 50 51,5 -
05 EC mS/cm 58,6 54 83 53 82,7 70 -
06 NaCl % 0,001 0,001 0,004 0,002 0,003 0,002 -
07 NO
3
-N mg/l 1,08 1,12 4,73 1,35 0,625 0,8 10
08 NO
2
-N mg/l 0,010 0,016 0,020 0,020 0,004 0,005 0,01
09 NH

01 Nhiệt độ
0
C 29,6 31,0 29,6 28,5 30,8 29,8 -
02 pH - 5,82 5,82 5,9 5,8 6,22 6,47 6-8,5
03 DO mg/l 2,77 2,55 2,6 2,7 2,77 3,48
≥ 6
04 Độ đục NTU 28 28 34 30 22,5 36,75 -
05 EC mS/cm 217 279,7 266 281 320,7 348,5 -
06 NaCl % 0,014 0,014 0,013 0,016 0,017 0,016 -
23
Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
07 NO
3
-N mg/l 1,3 1,85 5,33 2,35 0,7 0,95 10
08 NO
2
-N mg/l 0,08 0,089 0,099 0,081 0,047 0,117 0,01
09 NH
3
-N mg/l 2,71 4,07 1,48 2,15 2,475 4,53 0,05
10 SS mg/l 18 29,25 40 17 27,5 31 20
11 COD mg/l 15,25 24,75 28 51 22,75 57 10
12 BOD mg/l 12,5 10 14 36 9,25 33,5 4
13 Coliform MPN/100ml 700325 1568275 31717 110425 103750 132500 5.000
4.Rạch cầu Bà Hiệp- huyện Dĩ An (RDA)
01 Nhiệt độ
0
C 28,7 29,7 30,2 30,4 29,4 32,1 -
02 pH - 6,5 6,66 6,1 6,1 6,75 6,5 6-8,5
03 DO mg/l 3,88 4,16 4,0 3,5 3,87 3,05

tâm đô thị Nam Bình Dương ngày càng được mở rộng nhưng chưa có nơi nào có hệ
thống xử lý nước thải tập trung. Các kênh rạch chảy qua khu đô thị (rạch Ông
Đành, Bà Hiệp) ngày càng bị ô nhiễm nặng, hàm lượng COD tăng liên tục, và DO
giảm xuống thấp qua các năm. Ô nhiễm dinh dưỡng và vi sinh do nước thải sinh
hoạt (thể hiện qua hàm lượng NH
3
-N và Coliform cao) ngày càng rõ rệt hơn. Chất
lượng nước sông Sài Gòn ngày càng bị suy giảm do phải tiếp nhận phần lớn nước
thải đô thị và công nghiệp của khu vực Nam Bình Dương. Các khu công nghiệp tuy
đã có các nhà máy xử lý nước thải tập trung nhưng với mức độ xử lý như những
năm qua (theo kết quả quan trắc) và lưu lượng ngày càng tăng thì tải lượng ô nhiễm
vào sông Sài Gòn vẫn sẽ tiếp tục gia tăng. Tình trạng này nếu vẫn tiếp diễn mà
không có giải pháp hạn chế tải lượng ô nhiễm thì khả năng khai thác nước sông Sài
Gòn phục vụ cấp nước sẽ bị hạn chế trong tương lai gần.
24
Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
2.1.4.1 Sông Sài Gòn
Ô nhiễm hữu cơ
Chế độ thủy văn sông Sài gòn bị ảnh hưởng rất lớn bởi thủy triều biển Đông
và do đó chất lượng nước tại từng điểm quan trắc cũng thay đổi theo chế độ triều.
Nhìn chung, mức độ ô nhiễm hữu cơ thời điểm triều kiệt thường cao hơn so với
thời điểm triều cường . Số liệu quan trắc năm 2005 cho thấy hàm lượng COD tại cả
3 điểm quan trắc vào thời điểm triều cường đều vượt qua ngưỡng tiêu chuẩn đối với
nguồn loại A (10 mg/l). Hàm lượng DO trung bình ở mức tương đối thấp so với
ngưỡng tiêu chuẩn 6 mg/l (xem Hình 2.1).
So sánh giá trị COD trung bình giai đoạn 2003-2005 có thể thấy mức độ ô
nhiễm ở thượng nguồn (điểm SG1: COD
tb
=11,6 mg/l) thấp hơn so với hai khu vực
trung và hạ lưu còn lại (COD xấp xỉ 17 mg/l). Diễn biến hàm lượng oxy hòa tan

với khu vực sông tại Thủ Dầu Một (SG2) và cửa rạch Vĩnh Bình. Chỉ số Coliform
trung bình thời điểm triều kiệt tại hai khu vực này cao hơn rất nhiều so với điểm
thượng nguồn và thường cao hơn tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 đối với nguồn loại
A (xem Hình 2.4). Sông Sài gòn tại khu vực Thủ Dầu Một là khu vực tiếp nhận
nguồn nước thải sinh hoạt đô thị nên có chỉ số coliform liên tục tăng trong 3 năm
gần đây.
Ô nhiễm dinh dưỡng
Hàm lượng amonia (NH
3
-N) nước sông Sài Gòn cao hơn rất nhiều so với
tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (A) tại cả ba điểm quan trắc. Khu vực cửa rạch Vĩnh
Bình có hàm lượng NH3-N cao nhất trong suốt giai đoạn từ năm 2003-2005, mặc
dầu có dấu hiệu giảm theo thời gian nhưng không đáng kể. Tình trạng nhiễm bẩn
nặng chất dinh dưỡng tại khu vực này có thể do ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt
và công nghiệp phát sinh từ hoạt động đô thị hóa, công nghiệp hóa mạnh mẽ tại các
huyện Nam Bình Dương.
27
Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
Mức độ axit hóa và nhiễm mặn
Sông Sài Gòn bị chua hóa nhẹ, chỉ số pH trung bình xấp xỉ ngưỡng dưới của
TCVN 5942-1995 (loại A). Khu vực Thủ Dầu Một có chỉ số pH thấp nhất (trung
bình là 5.23). Độ mặn tương đối thấp và có xu hướng tăng nhẹ dọc theo sông về
phía hạ lưu (từ 0.0024 % ở SG1 đến gấp 10 lần – 0.0243% ở điểm SG3) (xem Hình
2.6). Mức độ dao động pH và độ mặn theo thời gian trong năm và trong 3 năm gần
đây là không đáng kể (xem Bảng 2.3)
2.1.4.2 Sông Đồng Nai
Chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn chảy qua Bình Dương tốt, chỉ số pH
nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn (TCVN 5942 -1995 đối với nguồn loại A), dao
động không đáng kể theo thời gian (từ pH=6 đến pH=7) và không gian (theo các
điểm quan trắc). Độ mặn rất thấp, thay đổi nhẹ trong khoảng từ 0,001-0,003 %.

được đánh giá còn ở mức khá.
2.1.4.3 Sông Bé
Ô nhiễm hữu cơ
Kết quả quan trắc liên tiếp trong 3 năm cho thấy nước Sông Bé bị nhiễm bẩn
hữu cơ nhẹ và có xu hướng giảm dần so với năm 2003. Giá trị COD trung bình thấp
hơn 20 mg/l (xem Hình 2.10). Hàm lượng COD trung bình năm 2003 và 2004 đạt
tiêu chuẩn đối với nguồn loại A. Năm 2005, hàm lượng COD tăng nhưng vẫn thấp
hơn so với năm 2003. Hàm lượng ôxy hòa tan giao động trong khoảng 4,67-5,16
mg/l, tuy nhỏ hơn ngưỡng giới hạn đối với nguồn loại A nhưng so với sông Sài
Gòn tại khu vực Thủ Dầu Một thì còn cao hơn nhiều (chỉ dao động trong khoảng
3,2 -3,5 mg/l).
30
Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
Ô nhiễm dinh dưỡng và vi khuẩn
Sông Bé có chất lượng tốt về phương diện nhiễm khuẩn, chỉ số coliform
trung bình đều thấp hơn ngưỡng tiêu chuẩn (dao động trong khảng 3120 -4000
MPN/100ml). Tuy nhiên hàm lượng NH
3
-N lớn hơn so với tiêu chuẩn TCVN 5942-
1995 đối với nguồn loại A. (Hình 2.11).
31
Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
2.1.4.4 Các kênh rạch chính
Ô nhiễm hữu cơ
Ngoại trừ Rạch cầu Ông Cộ- huyện Bến Cát (RTT) có mức ô nhiễm nhẹ và
có xu hướng giảm theo thời gian, các kênh rạch còn lại như Vĩnh Bình- huyện
Thuận An (RTA), rạch Ông
Đành- thị xã Thủ Dầu Một
(RTX) và rạch Bà Hiệp-
huyện Dĩ An (RDA) mức độ ô

2.2.1 Tình hình khai thác sử dụng
Nước dưới đất của tỉnh Bình Dương khá phong phú, tồn tại dưới hai dạng lỗ
hổng và khe nứt. Về trữ lượng nước ngầm, có thể chia thành 3 khu vực: (i) Khu vực
giàu nước: Phân bố ở phía Tây huyện Bến Cát đến sông Sài Gòn; có những điểm ở
Thanh Tuyền mực nước có thể đạt đến 250l/s. Khả năng tàng trữ và vận động nước
tốt, tầng chứa nước dày từ 15-20m; (ii) Khu vực nước trung bình: Phân bố ở huyện
Thuận An (trừ vùng trũng phèn). Các giếng đào có lưu lượng 0,05-0,6l/s. Bề dày
tầng chứa nước 10-12m; (iii) Khu vực nghèo nước: Phân bố ở vùng Đông và Đông
Bắc Thủ Dầu Một hoặc rải rác các thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc
trầm tích đệ tứ. Lưu lượng giếng đào Q = 0,05-0,40l/s thường gặp Q = 0,1-0,2l/s.
Theo số liệu của Đoàn Địa chất Thủy văn-Địa chất Công trình 802, tài
nguyên nước dưới đất của toàn tỉnh Bình Dương có trữ lượng khai thác đạt khoảng
700.000 m
3
/ngày, tuy vậy hiện nay số lượng giếng khoan có qui mô lớn vẫn chưa
được khai thác, chủ yếu vẫn là các giếng khoan cấp nước tại các trạm cấp nước ở
vùng xa thị xã, thị trấn; giếng khoan gia đình; giếng khoan công nghiệp phục vụ
sản xuất và giếng đào để phục vụ tưới tiêu nông nghiệp.
2.2.2 Diễn biến chất lượng nước dưới đất qua các năm 2003-2005
2.2.2.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất qua các năm
Hàng năm, tỉnh Bình Dương đều thực hiện chương trình quan trắc động thái
nước dưới đất. Mạng lưới quan trắc được bố trí thành 3 cụm (gồm 10 công trình
quan trắc):
- Cụm quan trắc QTBD1: tại khu vực UBND phường Phú Hòa, thị xã TDM
(gồm 4 công trình quan trắc)
- Cụm quan trắc QTBD2: tại Công ty TNHH Đông Đô xã An Phú, huyện
Thuận An (gồm 3 công trình quan trắc)
- Cụm quan trắc QTBD3: tại KCN Sóng Thần I, huyện Dĩ An (gồm 3 công
trình quan trắc).
Mười công trình quan trắc động thái nước dưới đất của 3 cụm quan trắc nêu

1. Công trình quan trắc QTBD1
Max 13.22 13.18 13.01 12.38 13.88 13.84 13.68 12.94 12.28 12.21 12.03 11.33
Min 11.46 11.35 11.26 10.72 11.56 11.53 11.36 10.72 12.09 12.00 11.80 11.17
T.bình 12.16 12.10 11.94 11.46 12.54 12.50 12.33 11.67 12.19 12.10 11.91 11.26
B.độ 1.76 1.83 1.75 1.66 2.32 2.31 2.32 2.22 0.19 0.21 0.23 0.16
2. Công trình quan trắc QTBD2
Max - 17.28 7.23 7.32 - 18.17 5.99 6.13 - 16.84 5.10 4.90
Min - 15.60 6.40 6.47 - 15.76 4.65 4.76 - 16.70 4.45 4.26
T.bình - 16.77 6.78 6.81 - 16.79 5.26 5.41 - 16.77 4.81 4.60
B.độ - 1.68 0.83 0.85 - 2.41 1.34 1.37 - 0.14 0.65 0.64
3. Công trình quan trắc QTBD3
Max
19.49 19.38 -5.21 - 17.29 17.13 -8.48 - 14.91 14.63 -11.64 -
Min
16.16 16.16 -9.55 - 16.07 15.63 -12.28 - 14.73 14.15 -13.22 -
T.bình
17.88 17.67 -7.36 - 16.58 16.34 -10.78 - 14.81 14.47 -12.78 -
B.độ
2.83 3.22 4.34 - 1.22 1.50 3.80 - 0.18 0.48 1.58 -
Nguồn: Đoàn ĐCTV-ĐCCT 802 (Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT Miền Nam)
Bảng 2.9- Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất
Thông số
Kết quả quan trắc chất lượng nước 5544-
1995;
1329/
BYT
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Pleistocen Pliocen Pleistocen Pliocen Pleistocen Pliocen
Trên Dưới Trên Dưới Trên Dưới Trên Dưới Trên Dưới Trên Dưới
pH 5.2 4.68 6.15 5.9 4.9 4.6 5.6 5.78 4.73 5.90 5.71 5.90 -

Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
*Pb
2+
3.68 2.39 1.32 1.46 1.72 7.84 22.2 1.24 4.98 14.3 17.9 50.8 0.05
*Zn
2-
28.5 6.35 26.3 33.7 85.0 10.2 35.6 17.9 26.6 30.0 38.8 49.7 5
*Hg
2+
0.43 0.48 0.48 0.27 0.26 0.06 0.20 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.001
*Cd
2+
1.76 1.27 1.32 4.4 2.38 3.02 3.15 3.19 0.00 20.1 1.86 5.65 0.01
*CN
-
0.57 0.46 0.35 0.38 0.08 0.17 0.26 0.18 0.25 0.16 0.08 0.24 0.01
*Cr 2.23 3.15 2.33 1.90 0.80 0.34 0.63 0.42 0.00 0.08 0.03 0.11 0.05
*As
5+
0.22 0 0 0.35 0.12 0 0 0.03 1.21 0.39 0.31 0.66 0.05
Mn
2+
0.07 0.07 0.06 0.05 0.05 0.04 0.04 0.02 0.02 0.03 0.23 0.03 0.10
F
-
0.13 0.56 0.15 0.16 0.34 0.16 0.20 0.17 0.07 0.20 0.10 0.17 1
Tổng vi
khuẩn/ml
1567 2695 4063 1375 2287 816 1112 350 500 700 1667 1400
<1000

0
C, trong đó năm 2003 biên độ dao động nhiệt trong khoảng 2.2-
2.4
0
C, năm 2004 biên độ dao động nhiệt trong khoảng 1.1-1.7
0
C và năm 2005 (9
tháng đầu năm 2005) biên độ nhiệt dao động trong khoảng khá nhỏ, từ 0.5-1.0
0
C.
2.2.3.2 Diễn biến mực nước
- Tầng chứa nước Pleistocen: nước của tầng chứa nước này có quan hệ trực
tiếp với nước mặt (nước mưa là chủ yếu) và chịu ảnh hưởng của quá trình khai thác
nước dưới đất trong khu vực dẫn đến sự thay đổi mực nước diễn biến rất phức tạp.
(i) Đối với tầng chứa nước Pleistocen lớp trên: tuy cùng một lớp chứa nước nhưng
mực nước cao nhất, thấp nhất và trung bình ở các công trình có vị trí khác nhau
cũng rất khác nhau. Nguyên nhân có thể là do ảnh hưởng về độ cao địa hình, mức
độ khai thác nước và điều kiện tiếp nhận nước mưa ở mỗi vị trí khác nhau; (ii) Đối
với tầng chứa nước Pleistocen lớp dưới: mực nước có xu hướng tăng dần từ công
trình QTBD1 (phía Bắc) đến công trình QTBD2 (trung tâm) đến công trình QTBD3
35
Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
(phía Nam), nhưng biên độ dao động mực nước lại có xu hướng tăng theo chiều
ngược lại. Sự thay đổi mực nước tại các công trình quan trắc thuộc tầng chứa nước
Pleistocen lớp dưới rất phức tạp, có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, mà một trong
những nguyên nhân là do ảnh hưởng của quá trình khai thác nước dưới đất bừa bãi.
Bảng 2.10- Giá trị trung bình cao tuyệt đối mực nước tầng Pleistocen giai đoạn
2003-2005 (tính bằng m)
Năm
Pleistocen trên Pleistocen dưới

giếng khoan khai thác với lưu lượng lớn thì ở đó có mực nước thấp và biên độ dao
động mực nước lớn (QTBD3- khu vực KCN Sóng Thần I); (ii) Đối với tầng chứa
nước Pliocen lớp dưới: mực nước và biên độ dao động mực nước đều có xu hướng
giảm dần theo hướng từ Bắc (QTBD1) xuống Nam (QTBD2).
Về diễn biến mức nước thì tầng Pliocen có trị số biến đổi phức tạp hơn, đặc
biệt tại khu vực tập trung nhiều giếng khoan khai thác nước dưới đất với lưu lượng
lớn như khu vực khu vực KCN Sóng Thần I (Xem Bảng 2.11). Tại đây mực nước
đã hạ thấp đến mức báo động. Năm 2003 mực nước thay đổi từ 38-40m, năm 2004
mực nước thay đổi từ 40-42m. Vì vậy, đối với khu vực này cần phải quy hoạch
khai thác nước một cách hợp lý để tránh gây suy giảm chất lượng và cạn kiệt trữ
lượng của tầng chứa nước.
36
Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Bình Dương năm 2005
Bảng 2.11- Giá trị trung bình cao tuyệt đối mực nước tầng Pleistocen giai đoạn
2003-2005 (tính bằng m)
Năm
Pliocen trên Pliocen dưới
QTBD1-B
Phú Hòa
QTBD2-B
Thuận An
QTB D3-A
Sóng Thần
QTBD1-A
Phú Hòa
QTBD2-A
Thuận An
2003 11,78 6,77 -7,34 11,32 6,80
2004 12,20 5,28 -10,75 11,56 5,41
2005 11,58 4,49 -12,93 11,22

3
-
, NO
2
-
và SO
4
2-
có hàm
lượng tăng lên theo mùa mưa, còn các chỉ tiêu khác có xu hướng ngược lại.
Nhìn chung, chất lượng nước quan trắc tại các công trình qua các năm có
trị số thay đổi không lớn. Hầu hết nước có chất lượng tốt và thuộc loại nước nhạt,
loại hình hóa học của nước thường gặp nhất là Bicarbonat- Clorua. Hàm lượng
các nguyên tố trong nước thay đổi theo mùa nhưng đều nằm trong khoảng giới hạn
của TCCP. Riêng chỉ số tổng vi khuẩn trong nước hầu hết tại các công trình quan
trắc đều xấp xỉ hoặc vượt TCCP từ 1-4 lần (xem Hình 2.16). Tuy nhiên kết quả cho
thấy mức độ nhiễm khuẩn giảm dần qua các năm.
Hình 2.16 - Diễn biến nhiễm khuẩn các tầng nước dưới đất
2.3. Ðánh giá tác động của ô nhiễm môi trường nước
Vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt mà đặc biệt là sông Sài Gòn và 02 kênh
rạch nằm trong khu vực dân cư là rạch cầu Ông Đành (thị xã Thủ Dầu Một) và rạch
Vĩnh Bình là tương đối cấp bách hiện này. Nguyên nhân ô nhiễm là do tiếp nhận
một lượng lớn nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa được xử lý đúng quy định
(theo tiêu chuẩn thải). Một lượng lớn nguồn nước thải đổ ra sông Sài Gòn khu vực
từ thị xã Thủ Dầu Một đến cửa rạch Vĩnh Bình.
2.3.1 Ðối với sức khoẻ cộng đồng
Ô nhiễm nguồn nước mặt đáng lo ngại nhất hiện nay là khu vực Nam Bình
Dương, tình trạng gia tăng lưu lượng và tải lượng dòng thải ảnh hưởng đáng kể đến
sinh hoạt của người dân lân cận. Ảnh hưởng rõ rệt nhất hiện nay là vấn đề mùi
nước thải và cảnh quan khu vực dân cư. Nguy cơ xuất hiện các dịch bệnh theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status