Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại chi nhánh ngân hàng đông á hà nội - Pdf 95

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển và tăng
trưởng ổn định với những nỗ lực không ngừng trong việc hội nhập kinh tế
quốc tế. Đặc biệt, việc gia nhập thành công Tổ chức Thương mại Thế giới
( WTO ) đã đem lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách
thức đối với toàn nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng
Với mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần
hàng đầu Việt Nam và có uy tín cao trên trường quốc tế, Ngân hàng Đông Á
đang có những bước phát triển rất vững mạnh. Chi nhánh Ngân hàng Đông Á
Hà Nội là một trong những chi nhánh thuộc mạng lưới của Ngân hàng Đông
Á hoạt động với tư cách là một chi nhánh cấp I trên địa bàn thủ đô Hà Nội.
Những năm qua, Chi nhánh luôn phấn đấu không những đạt chỉ tiêu của
Ngân hàng Đông Á giao phó mà còn có những sáng tạo giúp cho các hoạt
động kinh doanh ngày càng phát triển vững mạnh hiệu quả.
Trong các hoạt động cơ bản của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Hà Nội,
hoạt động phát hành và thanh toán qua thẻ đang ngày càng phát triển, trở
thành một trong những hoạt động đem lại nguồn thu ổn định và tạo nên
thương hiệu cho ngân hàng. Tuy vậy, đây cũng là một hoạt động rất mới đối
với hệ thống thanh toán của nước ta. Để góp phần phát triển hoạt động kinh
doanh thẻ ở Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Hà Nội, tôi đã tìm hiểu và nghiên
cứu chuyên đề : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh thẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Hà Nội”
§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Chuyên đề gồm có 3 chương :
Chương I : Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
và thanh toán qua thẻ của Ngân hàng thương mại
Chương II : Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Chi nhánh
Ngân hàng Đông Á Hà Nội

Bảng 7 : Doanh số thẻ và tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHĐAHN
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
(Giai đoạn 2005 – 2007)
Sơ đồ 1 : Quy trình thanh toán thẻ ngân hàng
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức Chi nhánh NHĐAHN
Biểu đồ 1 : Số lượng thẻ phát hành của Chi nhánh NHĐAHN
Biểu đồ 2 : Số lượng máy ATM và POS của Chi nhánh NHĐAHN
Biểu đồ 3 : Doanh số thanh toán qua thẻ của Chi nhánh NHĐAHN
§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHNG I : NHNG VN C BN V THANH TON
KHễNG DNG TIN MT V THANH TON QUA TH
CA NHTM
1. KHI QUT V THANH TON KHễNG DNG TIN MT CA NHTM
1.1 S cn thit v vai trũ ca thanh toỏn khụng dựng tin mt
1.1.1 S cn thit ca thanh toỏn khụng dựng tin mt
Quỏ trỡnh trao i sn phm l mt trong bn giai on ca quỏ trỡnh sn
xut trong nn kinh t. Cựng vi s phỏt trin ca cỏc nn kinh t, vic trao
i hng húa cng cú bc tin t trao i hng hng sang trao i tin
hng. Trong quỏ trỡnh ú, s lu thụng tin t luụn gn lin vi lu thụng
hng húa.
Khi nn kinh t trỡnh thp, thanh toỏn cỏc giao dch kinh doanh
thng s dng hng hoc tin. Sau ú, khi kinh t phỏt trin trỡnh cao
hn, khi lng sn phm to ra tng lờn rừ rt, cung ó vt cu ni a, vic
trao i hng húa c m rng ra phm vi cỏc nc xung quanh v phm vi
quc t. Lỳc ny, tin mt ó xut hin mt s im hn ch nh tn kộm chi
phớ cho vic in n, vn chuyn lu thụng, bo qun, kim tra kim soỏtv
cng khụng ỏp ng c nhu cu thanh toỏn cho cỏc giao dch gia cỏc ch
th xa nhau v khong cỏch a lý, khụng an ton cho vic thanh toỏn ú.

ngầm.
1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.1 Séc ( Cheque)
Séc là một lệnh vô điều kiện thể hiện dưới dạng chứng từ của người chủ
tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng phát hành séc trích từ tài khoản của mình để
trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định ghi trên séc. Luật pháp của đa
§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
số các quốc gia cho phép séc có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp
bằng thủ tục ký hậu trong thời hạn hiệu lực của séc.
Hiện nay, Séc được điều chỉnh bằng Luật hối phiếu thống nhất ULC
1931, các quốc gia trên thế giới xây dựng luật về Séc dựa trên ULC 1931.
Một số cách phân loại Séc như sau :
- Theo cách xác định người thụ hưởng:
• Séc đích danh : ghi rõ tên người hưởng lợi và không chuyển nhượng được
• Séc vô danh : không ghi tên người hưởng lợi, người hưởng lợi là người
cầm Séc
• Séc theo lệnh : ghi trả theo lệnh của người hưởng lợi ghi trên tờ Séc, có
thể chuyển nhượng bằng cách kí hậu
- Theo các yêu cầu đảm bảo :
• Séc trơn: mặt sau để trắng hoàn toàn, séc này có thể được ngân hàng trả
tiền mặt hoặc chuyển khoản.
• Séc gạch chéo: mặt sau được gạch hai đường chéo song song, không
ghi tên ngân hàng thu hộ tiền, séc này chỉ có thể được trả tiền bằng hình thức
ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng.
• Séc gạch chéo đặc biệt: mặt trước hoặc mặt sau của tờ séc được gạch
hai đường chéo song song, giữa hai đường chéo là tên ngân hàng hoặc chi
nhánh ngân hàng. Séc này chỉ có thể được nộp vào ngân hàng hay chi nhánh
ngân hàng ghi trên đó. Ngoài ra séc gạch chéo đặc biệt cũng có thể ghi tên

gửi đi nhờ thu bao gồm cả chứng từ thương mại và chứng từ tài chính, ngân
hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu khi họ chấp nhận thanh
toán hoặc thanh toán ngay.
§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1.2.3 Ngân phiếu
Là một loại chứng từ có giá trị do NHNN phát hành, trên đó có ghi mệnh
giá và thời hạn của ngân phiếu. Ngân phiếu không ghi tên người sở hữu vì
vậy có thể chuyển nhượng dễ dàng.
1.2.4 Thư tín dụng ( L/C)
Đây là phương thức thanh toán sử dụng phổ biến và an toàn trong thanh
toán giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa. Với phương thức này, người nhập
khẩu sẽ thỏa thuận với một ngân hàng đứng ra phát hành thư tín dụng, cam
kết trả 1 khoản tiền nhất định hoặc kí chấp nhận trả tiền hối phiếu cho nhà
xuất khẩu với điều kiện người xuất khẩu thực hiện đúng và đầy đủ những quy
định ghi trên thư tín dụng. Hiện nay, thanh toán thư tín dụng được điều chỉnh
bởi “ Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” do Phòng thương
mại quốc tế ban hành. Phiên bản mới nhất là UCP 600.
Các loại thư tín dụng được sử dụng :
- Theo tính chất của thư tín dụng:
• Thư tín dụng không thể hủy ngang không xác nhận ( irrevocable L/C ) :
L/C này chỉ đòi hỏi sự cam kết thanh toán từ phía ngân hàng phát hành, còn
ngân hàng thông báo không có bất kỳ một sự cam kết thanh toán nào. Ngân
hàng thông báo chỉ đóng vai trò là đại diện cho ngân hàng phát hành để thông
báo L/C đến người xuất khẩu.
• Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận ( confirmed L/C ) : L/C này
vừa có sự cam kết thanh toán từ ngân hàng phát hành, vừa có sự xác nhận của
một ngân hàng khác để đảm bảo thanh toán dù ngân hàng phát hành có thanh
toán hay không. Sự xác nhận này là đảm bảo thanh toán độc lập với cam kết

Đàm Tiến Thành Lớp: TMQT 46
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nhu cầu thanh toán qua thẻ cho các cơ sở chấp nhận thẻ. Ngân hàng sẽ chiết
khấu khi thanh toán cho cơ sở chấp nhận thẻ để bù đắp chi phí cho vay.
Năm 1959, có hình thức tín dụng tuần hoàn. Chủ thẻ duy trì dư có trên
tài khoản vay bằng một hạn mức tín dụng nếu hoàn thành trách nhiệm thanh
toán hàng tháng, số tiền thanh toán hàng tháng sẽ cộng thêm một khoản phí
vay.
Một bước ngoặt trong quá trình phát triển của thẻ thanh toán là Bank of
America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên BankAmeriCard năm 1960. Cho
đến nay đây là một trong 2 tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất sau khi chuyển thành
hệ thống thẻ quốc tế VISA.
Tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ hai được ra đời năm 1967 với việc 4 ngân
hàng tại California liên kết hình thành Western States Bank Card Association
( WSBA) với thẻ Mastercharge. WSBA cho phép một số ngân hàng khác
tham gia vào hệ thống thẻ của mình và phát triển trở thành đối thủ cạnh tranh
của VISA với tên gọi MasterCard.
Hiện nay hệ thống tín dụng thẻ bao gồm : các tổ chức thẻ quốc tế, các tổ
chức tài chính ngân hàng, các công ty cung ứng thiết bị công nghệ và giải
pháp kĩ thuật, khách hàng bao gồm chủ thẻ và các cơ sở chấp nhận thẻ.
Tại Việt Nam, thẻ thanh toán được triển khai đầu tiên từ Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam Vietcombank từ đầu những năm 1990. Đến nay trên
toàn hệ thống NHTM Việt Nam đã có 8 ngân hàng phát hành thẻ thanh toán
quốc tế và 20 ngân hàng phát hành thẻ thanh toán nội địa. Có 4 hệ thống thẻ
nội địa lớn là :
• Hệ thống thẻ Vietcombank với 17 NHTM cổ phần
• Hệ thống VNBC gồm 4 ngân hàng trong nước và 1 ngân hàng nước
ngoài là Ngân hàng United Overseas Bank (UOB) của Singapore
• Banknet của Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia

§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
chấp nhận thẻ. Vì vậy, việc thanh toán sẽ diễn ra vô cùng nhanh chóng và
thuận tiện. Hệ thống liên minh thẻ giữa các ngân hàng và hệ thống thẻ của các
tổ chức thẻ quốc tế cũng giúp khách hàng sử dụng thẻ tại bất kì nơi nào, dù
khách hàng có quốc tịch nào, mở thẻ tại bất kì ngân hàng trong hệ thống. Các
hệ thống này ngày càng được mở rộng và hoàn thiện hơn để phục vụ khách
hàng tốt hơn.
Hơn nữa, việc sử dụng thẻ thanh toán đem lại một sự an toàn cho khách
hàng. Tài khoản của khách hàng được bảo vệ nhờ vào mã số cá nhân, thông
tin về chủ thẻ. Với hệ thống thanh toán bằng thẻ của các ngân hàng, chủ thể
có được sự đảm bảo nhất định trước những rủi ro có thể xảy ra như mất thẻ, bị
lợi dụng thẻ … Trong những trường hợp này, chủ thẻ thông báo ngay cho
ngân hàng phát hành và phong tỏa tài khoản của mình, chủ thể có thể hoàn
toàn yên tâm không bị mất tiền trong tài khoản. Trong quá trình sử dụng, chủ
thể cũng có thể dễ dàng thay đổi mật mã cá nhân để đảm bảo tính bảo mật của
thẻ thanh toán. Điều này nói lên tính an toàn hơn hẳn của việc thanh toán
bằng thẻ.
• Tiết kiệm và hiệu quả
Thanh toán bằng thẻ có thể giúp khách hàng kiểm soát được chi tiêu và
đặt ra những hạn mức cho riêng mình thông qua việc quản lý tài khoản tại
ngân hàng. Với số tiền nhất định trong tài khoản, khách hàng có thể hạn chế
chi tiêu, thực hiện tiết kiệm. Thông qua các bản sao kê giao dịch, khách hàng
có thể quản lý chi tiêu của mình mà không cần phải nhớ hay ghi chép lại như
việc sử dụng tiền mặt hay séc. Bên cạnh đó, khách hàng cũng có sự hiệu quả
do có thể được ngân hàng cấp tín dụng cho việc thanh toán của mình. Từ đó
khách hàng sẽ có những kế hoạch chi tiêu hợp lý và việc quản lý tài chính của
khách hàng cũng sẽ hiệu quả hơn.
• Văn minh và hiện đại

§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Khi thanh toán tiền hàng, các cơ sở chấp nhận có được sự đảm bảo thanh
toán từ ngân hàng thanh toán. Với những dữ liệu về các giao dịch trong hệ
thống của mình, việc thanh toán giữa ngân hàng và cơ sở diễn ra rất nhanh và
an toàn, đảm bảo việc thu hồi vốn và quay vòng nhanh của vốn. Hơn nữa, các
cơ sở chấp nhận sẽ được nhận lãi từ những khoản thanh toán nếu gửi vào
ngân hàng, đem đến thêm hiệu quả về kinh tế.
• Tiết kiệm và đảm bảo an toàn
Tiết kiệm trong thanh toán thẻ đối với các cơ sở chấp nhận thẻ thể hiện ở
việc tiết kiệm chi phí và thời gian. Thanh toán thẻ sẽ bỏ được thời gian kiểm
đếm và kiểm soát tiền mặt, tránh tiền giả và giảm bớt khâu lưu trữ bảo quản
tiền, từ đó vừa tiết kiệm thời gian, nguồn nhân lực và các thiết bị bảo quản
tiền hàng. Chính điều này đem lại hiệu quả cao và rất an toàn cho các cơ sở
chấp nhận thẻ. Hơn nữa, việc thanh toán thẻ có thể tránh được những gian lận
của nhân viên tại các đơn vị cung cấp, giúp kiểm soát tốt hơn hoạt động của
đơn vị.
* Đối với ngân hàng
• Thu hút khách hàng và tăng doanh thu và lợi nhuận
Ngoài những khách hàng sử dụng dịch vụ truyền thống của ngân hàng,
các ngân hàng có thể thu hút thêm một lượng khách hàng đáng kể sử dụng các
tiện ích của thẻ thanhh toán. Ngân hàng sẽ mở rộng được thị phần và thu hút
thêm nhiều khách hàng có thu nhập khá và ổn định.
Mặc dù đây là một hình thức dịch vụ tiện ích không nhằm mục đích lợi
nhuận nhưng lại đóng góp đáng kể vào hiệu quả của cả ngân hàng vì đây
chính là một kênh huy động vốn nhanh và ổn định. Mỗi một thẻ hoạt động
đều có một số dư nhất định với lãi suất thấp, thường là lãi suất không kì hạn,
làm giảm chi phí cho việc huy động vốn mà vẫn đem lại một khoản vốn đáng
§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Thực hiện thanh toán thẻ sẽ giúp giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị
trường, giúp giảm các chi phí trong in ấn, phát hành, kiểm đếm và bảo quản
tiền mặt. Hơn nữa, giảm tiền mặt cũng giúp giảm hiện tượng tiền giả lưu
thông trên thị trường, gây ảnh hưởng đến các ngân hàng và người dân.
• Tăng khối lượng chu chuyển và thanh toán
Thực hiện thanh toán thẻ một cách tiện lợi và nhanh chóng làm tăng
lượng giao dịch hàng hóa và dịch vụ trên thị trường cũng như rút ngắn thời
gian của các giao dịch này. Với số lượng giao dịch nhiều trong thời gian ngắn
thì khối lượng chu chuyển sẽ được tăng lên. Khối lượng chu chuyển tiền tệ
tăng sẽ giúp cho các yếu tố khác của nền kinh tế như vốn lưu động, nguyên
nhiên liệu vật tư, hàng hóa… lưu chuyển nhanh, từ đó với tốc độ vận động
nhanh nền kinh tế sẽ phát triển theo.
• Tạo môi trường thương mại văn minh trên thị trường, cho xã hội
Với sự hiện đại của thẻ thanh toán, xã hội sẽ phát triển hơn. Thẻ thanh
toán sẽ làm thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của nhân dân, đẩy mạnh
các hoạt động giao dịch kinh tế, thanh toán thẻ sẽ giúp hình thành nên một
môi trường thương mại văn minh hơn cũng như xã hội sẽ ngày càng văn
minh hơn.
2.3 Phân loại thẻ thanh toán
2.3.1 Phân loại theo đặc tính kĩ thuật
• Thẻ từ ( thẻ băng từ - Magnetic stripe) : được sản xuất với kĩ thuật từ
tính với hai dải băng từ thông tin phía mặt sau thẻ. Thẻ chứa những thông tin
cố định và không mã hóa được nên vấn đề bảo mật thông tin còn nhiều hạn
chế và thẻ dễ bị lợi dụng để thực hiện những hành vi sai trái như rút tiền, ăn
cắp từ tài khoản của khách hàng
§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
• Thẻ thông minh ( Smart Card) : thẻ được ứng dụng kĩ thuật vi xử lý tin

2.3.4 Phân loại theo phạm vi sử dụng
• Thẻ thanh toán nội địa : hoạt động trong lãnh thổ của một quốc gia và
sử dụng đồng tiền của quốc gia đó.
• Thẻ thanh toán quốc tế : hoạt động trên phạm vi toàn thế giới, những
quốc gia tham gia vào hệ thống thẻ quốc tế. Đồng tiền sử dụng thường là các
loại ngoại tệ mạnh như USD, Bảng Anh, Euro…
2.3.5 Phân loại theo chủ thể phát hành
• Thẻ do ngân hàng phát hành : ngân hàng phát hành dựa trên tài khoản
tiền gửi của khách hàng hoặc trên cơ sở hạn mức tín dụng cấp cho khách
hàng.
• Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành : thẻ du lịch, thẻ của các tổ
chức, tập đoàn lớn…
2.4 Các chủ thể tham gia hoạt động và một số thuật ngữ liên quan
2.4.1 Các chủ thể tham gia :
• Chủ thẻ ( Cardholder): là người đứng tên trên thẻ được ngân hàng
phát hành. Đây cũng là chủ tài khoản có liên quan đến hoạt động của thẻ. Khi
sử dụng thẻ để thanh toán, chủ thẻ xuất trình cho các cơ sở chấp nhận thẻ để
thực hiện giao dịch thanh toán. Chủ thẻ có một mã số cá nhân để sử dụng thẻ.
• Ngân hàng phát hành ( Issuer) : là ngân hàng cung cấp dịch vụ và thẻ
cho khách hàng. Ngân hàng cũng chịu trách nhiệm trong việc xử lý các giao
dịch và quản lý hoạt động của thẻ và thực hiện việc thanh toán đối với chủ thẻ
cho các giao dịch phát sinh.
• Ngân hàng đại lý ( Ngân hàng thanh toán – Acquirer) : là ngân hàng
đứng ra thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ những giao dịch từ phía
khách hàng của ngân hàng với các cơ sở này. Khi thực hiện thanh toán, các cơ
§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
sở chấp nhận thẻ xuất trình biên lai chứng từ về việc cung cấp hàng hóa dịch
vụ cho khách hàng. Đây có thể chính là ngân hàng phát hành.

541
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngõn hng s phỏt hnh th ti khỏch hng v hng dn khỏch hng s dng
th. Cỏc thụng tin hon ton c bo mt.
2. Khi cú giao dch cn thanh toỏn, ch th s giao th cho c s chp
nhn th kim tra v thc hin thanh toỏn.
3. C s chp nhn th giao biờn lai cho khỏch hng v tr th thanh
toỏn.
4. C s chp nhn th lp bng kờ cỏc biờn lai thanh toỏn v gi n
ngõn hng i lý thanh toỏn th yờu cu thanh toỏn.
5. Sau khi kim tra bn kờ v cỏc biờn lai thanh toỏn, ngõn hng i lý
thanh toỏn th thc hin vic thanh toỏn cho c s chp nhn th.
6. Ngõn hng i lý thanh toỏn tin hnh thanh toỏn vi ngõn hng phỏt
hnh th thụng qua h thng thanh toỏn liờn ngõn hng.
õy ch l quy trỡnh thanh toỏn bng th, ngoi ra khỏch hng cũn cú th
s dng nhiu tin ớch khỏc ca th thanh toỏn nh rỳt tin, chuyn khon
3. CC HOT NG KINH DOANH TH THANH TON
3.1 Nghiờn cu th trng v cỏc hot ng Marketing
3.1.1 Tỡm hiu v tip xỳc cỏc c s cung cp hng húa dch v, m
phỏn kớ kt hp ng lm c s chp nhn th
õy chớnh l mt hot ng quan trng trong vic m rng mng li v
h thng thanh toỏn th ca ngõn hng. Cỏc c s chp nhn th cng nhiu,
trờn quy mụ rng s giỳp cho th ca ngõn hng c s dng rng rói hn v
tin li hn. gúp phn nõng cao cht lng dch v th ca mỡnh, cỏc ngõn
hng cn thng xuyờn nghiờn cu th trng cỏc nh cung cp hng húa dch
v, tin hng cỏc hot ng m phỏn kớ hp ng lm cỏc c s chp
nhn th. Mng li v s lng c s chp nhn th cng rng v nhiu, dch
v th ca ngõn hng cng phỏt trin v c khỏch hng bit n.
Đàm Tiến Thành Lớp: TMQT 46
21

3.2 Phát hành và thực hiện thanh toán thẻ
3.2.1 Phát hành thẻ, mở rộng hệ thống máy ATM và cơ sở chấp nhận thẻ
Sau khi khách hàng đăng kí mở thẻ và sử dụng các tiện ích của ngân
hàng, ngân hàng cần tăng số lượng các máy ATM cũng như các cơ sở chấp
nhận thẻ để hệ thống thanh toán của ngân hàng được thực hiện trên phạm
vi rộng hơn với quy mô lớn hơn.Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng thực
hiện việc kết nối và liên minh với các ngân hàng khác để nâng cao hiệu quả
của hệ thống.
3.2.2 Thanh toán với các cơ sở chấp nhận thẻ
Hoạt động thanh toán được thực hiện thường xuyên theo định kì với các
cơ sở chấp nhận thẻ. Đây là một khâu quan trọng trong chuỗi quy trình
nghiepej vụ thanh toán thẻ
3.2.3 Cấp tín dụng và thanh toán với chủ thẻ.
Nếu khách hàng sử dụng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thì ngân hàng
tiến hành thanh toán trừ vào tài khoản của khách hàng tại ngân hàng đối với
những giao dịch được thanh toán bằng thẻ hoặc các giao dịch rút tiền qua máy
ATM. Nếu khách hàng có nhu cầu về tài chính thì ngân hàng cấp các khoản
tín dụng tiêu dùng với mức lãi suất nhất định tùy thuộc vào tình hình và khả
năng tài chính của khách hàng, đây cũng giống đặc điểm của các hình thức tín
dụng khác.
3.3 Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro
3.3.1 Thường xuyên thực hiện các hoạt động kiểm tra giám sát đảm
bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống.
Các hoạt động kiểm tra giám sát thường xuyên được thực hiện giúp cho
hệ thống thanh toán hoạt động hiệu quả, liên tục đảm bảo an toàn. Vì hệ thống
§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
thanh toán qua thẻ là một hệ thống lớn bao gồm nhiều cơ sở chấp nhận thẻ,
nhiều máy ATM cũng như số lượng khách hàng lớn nên hệ thống luôn được

khoản có liên quan đến hoạt động thanh toán thẻ.
• Thường xuyên tiến hành cập nhật thông tin về thẻ thất lạc, mất cắp
trên toàn hệ thống : thiết lập hệ thống thông tin cảnh báo và thông báo ngay
khi chủ thẻ báo thẻ bị mất để có thẻ khóa thẻ và giữ tài khoản an toàn.
• Có kế hoạch kiểm tra theo dõi thường xuyên các hoạt động kinh
doanh thẻ : định kì tổ chức các hoạt động kiểm tra theo dõi hệ thống, các giao
dịch và kiểm tra các cơ sở chấp nhận thẻ
• Hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các nghiệp vụ
điều tra và xử lý các vi phạm
• Tổ chức các hoạt động đào tạo tập huấn cho các cơ sở chấp nhận thẻ
và hướng dẫn khách hàng về các biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra.
3.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động
Sau mỗi kì, tiến hành các hoạt động kiểm tra tổng hợp, đánh giá tình hình
hoạt động thanh toán thẻ trong kì để có những điều chỉnh thích hợp cho toàn
hệ thống trong các kì tiếp theo. Hoạt động đánh giá được tiến hành khách
quan trên toàn hệ thống thanh toán và cả tại các cơ sở chấp nhận thẻ.
4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
4.1 Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ bao gồm một số các nhân tố sau :
4.1.1 Điều kiện xã hội
• Thói quen sử dụng tiền mặt
§µm TiÕn Thµnh Líp: TMQT 46
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status